法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Số hiệu
57/VBHN-BXD
Ngày ban hành
30 tháng 6, 2026
Số điều
31
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP

ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch

Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP

ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước

sạch, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà

nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền

địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày

01 tháng 7 năm 2025.

Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản

xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dụng cụ thể về chất lượng nước sạch, quy

trình tham gia ý kiến và giám sát của cộng đồng, quy hoạch cấp nước, lựa chọn đơn

vị cấp nước, xác định vùng phục vụ cấp nước và ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ

cấp nước, đấu nối, hợp đồng dịch vụ cấp nước, kiểm định thiết bị đo đếm nước và

các vấn đề liên quan khác của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của

Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (sau đây gọi tắt là Nghị

định 117/2007/NĐ-CP) như sau:1

1 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các

Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa

phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương có căn cứ ban hành sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan

đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền

địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực

quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

I. VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH

Chất lượng nước sạch thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Nghị

định 117/2007/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt phải bảo đảm theo quy

chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. Trong khi Bộ Y tế chưa

ban hành quy chuẩn mới theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật

số 68/2006/QH11 thì tạm thời áp dụng Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống được ban

hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng

Bộ Y tế.

2. Nước sạch phải bảo đảm chất lượng theo quy định trên toàn hệ thống từ sau

công trình xử lý đến người trực tiếp sử dụng. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm

tra và bảo đảm chất lượng nước sạch trên hệ thống cấp nước do mình quản lý. Khi

có sự cố hoặc khiếu nại của khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước sạch được

cung cấp, đơn vị cấp nước có trách nhiệm kiểm tra hệ thống cấp nước do mình quản

lý hoặc hệ thống đường ống, thiết bị sau điểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước

để xác định nguyên nhân và có phương án khắc phục sự cố. Việc tổ chức khắc phục

sự cố sau điểm đấu nối do khách hàng sử dụng nước thực hiện.

3. Đối với những hệ thống cấp nước hiện có mà chất lượng nước sạch trên hệ

thống chưa bảo đảm theo quy định do Bộ Y tế ban hành thì đơn vị cấp nước và cơ

quan ký thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước phải đánh giá, xác định nguyên nhân,

có các giải pháp khắc phục và xây dựng lộ trình cải thiện chất lượng nước sạch theo

quy định tại điểm đ) Khoản 2, Điều 31 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP, trong đó

phải xác định cụ thể mốc thời gian đạt được các quy định về chất lượng nước sạch.

II. VỀ QUY TRÌNH THAM GIA Ý KIẾN VÀ GIÁM SÁT CỦA CỘNG

ĐỒNG

Cộng đồng là tập thể người định cư trên cùng một địa bàn và có cùng một mối

quan tâm hoặc lợi ích về dịch vụ hạ tầng ở khu vực đó, trong đó có hoạt động cấp

nước. Nước sạch là sản phẩm thiết yếu liên quan đến đời sống, sức khoẻ cộng đồng,

sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp nước ngoài việc nâng cao nhận thức

về sử dụng tiết kiệm nước, nghĩa vụ chi trả, bảo vệ công trình cấp nước... còn bảo

đảm quyền làm chủ của người dân trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động cấp nước,

góp phần nâng cao tính khả thi của các chương trình, dự án phát triển cấp nước, phát

huy hiệu quả đầu tư và phát triển bền vững.

1.2 Quy trình tham gia ý kiến của cộng đồng:

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước

của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính

quyền địa phương”.

2 Khoản này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ

Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa

phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới công trình cấp nước tập trung, chủ đầu tư

có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức lấy ý kiến cộng đồng

trong phạm vi phục vụ của dự án. Chủ đầu tư quyết định hình thức lấy ý kiến cộng

đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Khi lấy ý kiến phải

thông tin cho cộng đồng biết những nội dung cơ bản của dự án về quy mô đầu tư,

chất lượng dịch vụ sau khi hoàn thành, phương án giá nước, nhu cầu sử dụng đất,

tiến độ thực hiện.

Trong hợp đồng dịch vụ cấp nước phải có thông tin cụ thể về địa chỉ liên lạc

của bộ phận, người có trách nhiệm tiếp nhận các ý kiến phản ánh, khiếu nại, tố cáo

của khách hàng sử dụng nước về các sự cố, chất lượng dịch vụ, hành vi phá hoại, tiêu

cực có liên quan đến hoạt động cấp nước trên địa bàn. Trong báo cáo hàng năm của

đơn vị cấp nước gửi cơ quan có thẩm quyền đã ký thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp

nước phải có nội dung báo cáo về việc tiếp nhận, xử lý ý kiến phản ánh của khách

hàng sử dụng nước.

2. Giám sát của cộng đồng:

Quy hoạch cấp nước sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải được công

bố công khai theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng.

Sau khi ký kết thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước, Uỷ ban nhân dân phải

thông báo cho Hội đồng nhân dân cùng cấp, các tổ chức chính trị-xã hội biết, thông

tin, tuyên truyền để cộng đồng cùng tham gia thực hiện và kiểm tra, giám sát.

Nội dung giám sát của cộng đồng:

- Giám sát việc thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt, thoả thuận thực

hiện dịch vụ cấp nước đã được ký kết

- Giám sát quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp nước

- Giám sát về chất lượng dịch vụ cung cấp nước sạch bao gồm: Chất lượng nước

sạch, áp lực nước, lưu lượng cấp nước, tính liên tục cấp nước, thái độ phục vụ khách

hàng,...

III. VỀ QUY HOẠCH CẤP NƯỚC

1. Các đồ án quy hoạch cấp nước được tổ chức lập như một đồ án quy hoạch

riêng theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 của Nghị định 117, ngoài việc tuân thủ

Nghị định 117/2007/NĐ-CP thì các công việc khác có liên quan như lấy ý kiến quy

hoạch, công bố quy hoạch, tổ chức quản lý quy hoạch phải tuân thủ các quy định của

pháp luật về quy hoạch xây dựng.

2. Các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy

hoạch khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước, quy hoạch phát triển ngành có

nội dung liên quan đến cấp nước, khi nghiên cứu lập, điều chỉnh cần xem xét, phối hợp

với đồ án quy hoạch cấp nước (nếu có) để bảo đảm sự thống nhất, phù hợp với nhau.

3. Những đồ án quy hoạch cấp nước đã được các địa phương tổ chức lập và phê

duyệt trước ngày Nghị định 117/2007/NĐ-CP có hiệu lực thì tiếp tục triển khai thực

hiện theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

4. Những đồ án quy hoạch cấp nước đã được phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, đang

trong quá trình lập, chưa phê duyệt đồ án:

a) Tổ chức soát xét lại nội dung nhiệm vụ thiết kế, nếu phù hợp với quy định

của Nghị định 117/2007/NĐ-CP thì không cần trình phê duyệt lại nhiệm vụ thiết kế;

Nếu chưa phù hợp với quy định của Nghị định 117/2007/NĐ-CP thì phải tiến hành

điều chỉnh và người đã phê duyệt nhiệm vụ thiết kế tiến hành phê duyệt điều chỉnh

nhiệm vụ thiết kế.

b) Việc thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch phải tuân theo quy định của Nghị

định 117/2007/NĐ-CP.

IV. VỀ LỰA CHỌN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC, XÁC ĐỊNH VÙNG PHỤC VỤ

CẤP NƯỚC VÀ KÝ KẾT THOẢ THUẬN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CẤP NƯỚC3

Việc lựa chọn đơn vị cấp nước để tiến hành thương thảo, ký kết thoả thuận thực

hiện dịch vụ cấp nước giữa Uỷ ban nhân dân và đơn vị cấp nước thực hiện theo quy

định tại Điều 29 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP; Vùng phục vụ cấp nước là khu

vực có ranh giới xác định mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp nước sạch cho

các đối tượng sử dụng nước trong khu vực đó; việc xác định vùng phục vụ cấp nước

của một đơn vị cấp nước được xác định theo quy định tại Điều 32 của Nghị định

117/2007/NĐ-CP.

Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký giữa Ủy ban

nhân dân theo phân cấp với đơn vị cấp nước ràng buộc quyền hạn và nghĩa vụ của

hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước theo quy định, đồng thời bảo đảm hài

hoà quyền lợi hợp pháp của đơn vị cấp nước và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng

cao chất lượng dịch vụ cấp nước với giá cả hợp lý có sự kiểm soát của nhà nước.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện ký thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

khi công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm trên địa giới hành chính của 02

đơn vị hành chính cấp xã trở lên; Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký thỏa thuận

thực hiện dịch vụ cấp nước đối với công trình cấp nước có phạm vi cấp nước nằm

trên địa giới hành chính do mình quản lý.

Nội dung cơ bản của thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước được quy định

tại Điều 31 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP; trên cơ sở mẫu thoả thuận thực hiện

dịch vụ cấp nước tại Phụ lục 1 của Thông tư này, căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp

nước và uỷ ban nhân dân tổ chức lập, thương thảo và ký kết thoả thuận thực hiện

dịch vụ cấp nước.

3 Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm

2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây

dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương,

có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Trường hợp một đơn vị cấp nước có nhiều vùng phục vụ cấp nước thuộc các

đơn vị hành chính độc lập khác nhau thì tiến hành ký kết thoả thuận thực hiện dịch

vụ cấp nước với từng đơn vị hành chính độc lập đó.

Trong một vùng phục vụ cấp nước của đơn vị cấp nước có nhiều đơn vị thành

viên trực thuộc thì Uỷ ban nhân dân chỉ ký kết một thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp

nước với đơn vị cấp nước đó, việc phân chia quản lý các phân vùng nhỏ hoặc các

công đoạn khác nhau của hoạt động cấp nước cho các đơn vị thành viên trực thuộc

do đơn vị cấp nước quyết định, bảo đảm sự phù hợp với nội dung thoả thuận thực

hiện dịch vụ cấp nước đã ký.

V. VỀ ĐẤU NỐI

Việc đấu nối công trình của khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước

của đơn vị cấp nước được thực hiện theo các quy định từ Điều 39 đến Điều 43 của

Nghị định 117/2007/NĐ-CP.

Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối tại các hộ

tiêu thụ bao gồm cả đồng hồ đo nước trong vùng phục vụ đã được xác định, chi phí

đấu nối được tính vào chi phí đầu tư mạng lưới và được phân bổ vào giá nước sạch

do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt. Thời hạn điều

chỉnh, phê duyệt giá nước sạch áp dụng các quy định mới không muộn hơn thời điểm

quy định tại Khoản 3, Điều 64 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP.

Khối lượng nước tối thiểu theo quy định tại Khoản 2, Điều 42 của Nghị định

117/2007/NĐ-CP được áp dụng đối với khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình.

Trường hợp nhiều hộ gia đình dùng chung một đồng hồ thì đơn vị cấp nước được

phép xác định khối lượng nước tối thiểu trên cơ sở quy đổi một hộ gia đình bình quân

có 4 người (4m3/hộ gia đình/tháng).

VI. VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

Hợp đồng dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp

nước với khách hàng sử dụng nước và tuân thủ các quy định từ Điều 44 đến Điều 50

của Nghị định 117/2007/NĐ-CP. Hợp đồng dịch vụ cấp nước được chia làm 02 loại:

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán lẻ.

- Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn.

1. Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán lẻ phải thể hiện được những thông

tin cơ bản về khách hàng về đấu nối để xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng, thuận lợi

cho việc quản lý; quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của hai bên tham gia hợp đồng;

các điều kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch, phương thức thanh toán; những quy

định của pháp luật về cấp nước có liên quan đến đơn vị cấp nước và khách hàng sử

dụng nước. Trên cơ sở mẫu hợp đồng dịch vụ cấp nước bán lẻ tại Phụ lục 2 của

Thông tư này, căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp nước xây dựng mẫu hợp đồng

dịch vụ phù hợp để áp dụng trên địa bàn.

2. Hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn được ký kết giữa đơn vị cấp nước bán

buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ. Nội dung hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn phải

thể hiện được quyền và nghĩa vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng; các điều

kiện chất lượng dịch vụ, giá nước sạch bán buôn, phương thức thanh toán; các quy

định để bảo đảm sự ổn định, an toàn cấp nước và chất lượng nước sạch cung cấp.

Trên cơ sở mẫu hợp đồng dịch vụ cấp nước bán buôn tại Phụ lục 3 của Thông tư này,

căn cứ điều kiện thực tế, đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ thương

thảo cụ thể để áp dụng.

VII. VỀ ĐO ĐẾM VÀ HOÀN TRẢ TIỀN NƯỚC THU THỪA DO THIẾT

BỊ ĐO ĐẾM NƯỚC KHÔNG CHÍNH XÁC

Thiết bị đo đếm nước phải được kiểm định theo quy định tại Điều 50 của Nghị

định 117/2007/NĐ-CP. Trong trường hợp tổ chức kiểm định độc lập xác định sai số

thực tế của đồng hồ lớn hơn sai số cho phép theo quy định thì đơn vị cấp nước phải

hoàn trả tiền thu thừa cho khách hàng sử dụng nước, căn cứ để xác định khối lượng

tính giá trị tiền thu thừa phải bồi hoàn như sau:

- Mức độ sai số cho phép theo quy định

- Mức độ sai số thực tế do tổ chức kiểm định độc lập xác định

- Khoảng thời gian từ thời điểm lượng nước sử dụng tăng đột biến so với mức

tiêu thụ bình quân trước đó đến thời điểm tháo đồng hồ để kiểm định.

VIII. HIỆU LỰC THI HÀNH4

Thông tư này áp dụng thống nhất trong cả nước và có hiệu lực thi hành sau 15

ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị

phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

BỘ XÂY DỰNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 57/VBHN-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Tường Văn

4 Điều 31 và Điều 32 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ

sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,

thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm

2025 quy định như sau:

“Điều 31. Hiệu thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Điều 32Trách nhiệm của các cơ quan

Điều 32. Trách nhiệm của các cơ quan

1. Bộ Xây dựng

a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông này;

b) Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho chính quyền địa phương theo quy định của

pháp luật.

2. Ủy ban nhân dân các cấp

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí nguồn lực, các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định

của Thông này; chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Trường hợp phát

sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo cáo Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.”

Phụ lục 1

MẪU THOẢ THUẬN THỰC HIỆN DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

(Ban hành theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THOẢ THUẬN

THỰC HIỆN DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản

xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số ...../2008/TT-BXD ngày.....tháng.....năm 2008 của Bộ trưởng Bộ

Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của

Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Quyết định số.....ngày...../...../..... của UBND..... (cấp tỉnh) ban hành

Quy định (quy chế) về hoạt động cấp nước trên địa bàn tỉnh, thành phố;

Căn cứ...............................................................................................................,

Hôm nay, ngày .....tháng.......năm 200..............................................................

Tại.....................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

I. ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (gọi tắt là Bên A)

Đại diện là Ông ........................................Điện thoại.................................................

Chức vụ...........................................................................................................

Theo giấy uỷ quyền số.............../........................... ngày.....tháng.....năm...........của

.....................................................................................................................................

Trụ sở......................................................................................................

II. ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC (gọi tắt là Bên B)

Đại diện là Ông ........................................Điện thoại..............................................

Chức vụ...........................................................................................................

Theo giấy uỷ quyền số.............../........................... ngày.....tháng.....năm...........của

.....................................................................................................................................

Trụ sở......................................................................................................

Cùng nhau thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với các nội dung sau:

Điều 1Mục đích của thoả thuận thực hiện dịch vụ5

Điều 1. Mục đích của thoả thuận thực hiện dịch vụ5

5 Điều này được được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6

năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ

Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa

phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước là văn bản pháp lý được ký giữa Ủy ban

nhân dân theo phân cấp với đơn vị cấp nước ràng buộc quyền hạn và nghĩa vụ của

hai bên trong việc bảo đảm dịch vụ cấp nước an toàn, đồng thời bảo đảm hài hoà

quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và cộng đồng, hướng tới mục tiêu nâng cao

chất lượng dịch vụ cấp nước với giá cả hợp lý có sự kiểm soát của nhà nước.

Điều 2Các định nghĩa và giải thích từ ngữ

Điều 2. Các định nghĩa và giải thích từ ngữ

Định nghĩa, giải thích các thuật ngữ có liên quan được sử dụng trong Thoả thuận

thực hiện dịch vụ cấp nước

"Hoạt động cấp nước" là các hoạt động có liên quan trong lĩnh vực sản xuất,

cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bao gồm: quy hoạch, tư vấn thiết kế, đầu tư xây dựng,

quản lý vận hành, bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch và sử dụng nước.

“Dịch vụ cấp nước” là các hoạt động có liên quan của tổ chức, cá nhân trong

lĩnh vực bán buôn nước sạch, bán lẻ nước sạch.

"Đơn vị cấp nước" là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt

động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.

Điều 3Vùng phục vụ cấp nước

Điều 3. Vùng phục vụ cấp nước

Quy định ranh giới, phạm vi mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp nước

sạch cho các đối tượng sử dụng nước, trong đó có xác định ranh giới hiện trạng đã

có cấp nước và các khu vực đơn vị cấp nước có nghĩa vụ phát triển đấu nối vào mạng

lưới theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 117/2007/NĐ-CP.

Quy định về các trường hợp điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước; nội dung, trình

tự thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh vùng phục vụ cấp nước.

Báo cáo đánh giá hiện trạng cấp nước trong vùng: mô tả chi tiết hiện trạng các

công trình đầu mối, mạng lưới đường ống, chất lượng dịch vụ hiện đang cung cấp.

Điều 4Các điều kiện dịch vụ

Điều 4. Các điều kiện dịch vụ

Quy định cụ thể tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ mà đơn vị cấp nước có nghĩa vụ

phải bảo đảm phù hợp với các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban

hành về:

- Chất lượng nước

- Áp lực

- Tiêu chuẩn sử dụng nước

- Tính liên tục

- Các điều kiện khác (tỷ lệ thất thoát, thất thu; hiệu quả hoạt động của đơn vị

cấp nước...).

Quy định cụ thể các mốc thời gian, lộ trình cải thiện, nâng cao tiêu chuẩn chất

lượng dịch vụ nếu hiện trạng chưa đáp ứng các quy định trên cho từng loại tiêu chuẩn

chất lượng dịch vụ.

Điều 5Định hướng kế hoạch phát triển cấp nước

Điều 5. Định hướng kế hoạch phát triển cấp nước

Kế hoạch từng bước phủ kín dịch vụ cấp nước cho các khu vực của vùng phục

vụ cấp nước đã được xác định.

Kế hoạch từng bước nâng cao điều kiện chất lượng dịch vụ.

Dự kiến các dự án đầu tư tập trung, các chương trình nâng cấp, phát triển mạng

lưới.

Quy định về nội dung, trình tự thủ tục, thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh kế

hoạch phát triển cấp nước.

Điều 6Nguồn tài chính dự kiến để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước

Điều 6. Nguồn tài chính dự kiến để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước

Xác định nhu cầu tài chính để thực hiện kế hoạch phát triển cấp nước.

Xác định các nguồn tài chính khả thi (vốn tự có, ngân sách hỗ trợ, vốn vay, vốn

huy động khác...)

Các quy định hỗ trợ của chính quyền địa phương (nếu có) trong việc cấp vốn,

hỗ trợ thu xếp nguồn vốn...

Điều 7Giá nước sạch

Điều 7. Giá nước sạch

Quy định các vấn đề có liên quan tới giá nước sạch: giá thành, giá bán cho từng

đối tượng, lộ trình tăng giá, nguyên tắc điều chỉnh giá; phương án hỗ trợ giá từ ngân

sách của chính quyền địa phương; trình tự thủ tục, thẩm quyền điều chỉnh giá.

Điều 8Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước

Quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị cấp nước trong hoạt động cấp nước theo

các quy định của Nghị định 117/2007/NĐ-CP và quy định cụ thể của địa phương.

Điều 9Quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương

Điều 9. Quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương

Quy định quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong việc tổ

chức, quản lý và giám sát thực hiện hoạt động cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa

bàn.

Quy định cụ thể phân cấp, thẩm quyền các đơn vị đầu mối có liên quan trong

việc quản lý, giám sát hoạt động của đơn vị cấp nước trên địa bàn.

Điều 10Trách nhiệm phối hợp giữa chính quyền địa phương và đơn vị cấp

Điều 10. Trách nhiệm phối hợp giữa chính quyền địa phương và đơn vị cấp

nước trong việc quản lý vận hành hệ thống cấp nước

Quy định những hoạt động cần có sự phối hợp, thống nhất giữa chính quyền địa

phương và đơn vị cấp nước trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng,

quản lý vận hành hệ thống cấp nước tại địa phương.

Quy định cụ thể các phương thức, cách thức phối hợp, các đơn vị đầu mối chịu

trách nhiệm phối hợp.

Điều 11Chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước

Điều 11. Chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước

Quy định về việc sử dụng nhà thầu phụ.

Quy định các tình huống, trình tự thủ tục, thẩm quyền giải quyết việc chuyển

nhượng một phần hay toàn bộ quyền kinh doanh dịch vụ cấp nước trên địa bàn cho

một đơn vị cấp nước khác.

Điều 12Giải quyết tranh chấp và vi phạm thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp

Điều 12. Giải quyết tranh chấp và vi phạm thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp

nước

Các quy định về giải quyết tranh chấp và vi phạm thoả thuận thực hiện dịch vụ

cấp nước theo các quy định của Nghị định và pháp luật có liên quan.

Điều 13Sửa đổi thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Điều 13. Sửa đổi thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Quy định các trường hợp cần sửa đổi, ký kết bổ sung thoả thuận thực hiện dịch

vụ cấp nước (khi có sự thay đổi về quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, cơ chế

chính sách của Nhà nước...); trình tự thủ tục, thẩm quyền sửa đổi.

Điều 14Chấm dứt thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Điều 14. Chấm dứt thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Quy định các trường hợp chấm dứt thoả thuận thực hiện dịch vụ khi một trong

hai bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của thoả thuận; trình tự thủ tục, thẩm

quyền giải quyết những vướng mắc của hai bên khi chấm dứt thoả thuận thực hiện

dịch vụ.

Điều 15Các trường hợp bất khả kháng

Điều 15. Các trường hợp bất khả kháng

Quy định các sự kiện, hoàn cảnh ngoài ý muốn không thể ngăn chặn được khiến

cho đơn vị cấp nước không có khả năng thực hiện hay chậm trễ trong việc thực hiện

toàn bộ hoặc một phần các nghĩa vụ theo thoả thuận như chiến tranh, phá hoại, thiên

tai, sự cố môi trường,...

Các thủ tục yêu cầu miễn trừ trong trường hợp bất khả kháng.

Điều 16Các quy định khác

Điều 16. Các quy định khác

Điều 17Hiệu lực thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Điều 17. Hiệu lực thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước

Quy định hiệu lực của thoả thuận thực hiện dịch vụ cấp nước.

Các phụ lục đính kèm.

- Mô tả vùng phục vụ cấp nước.

- Báo cáo đánh giá hiện trạng.

- Kế hoạch phát triển cấp nước.

- Phương án giá nước sạch.

- Các văn bản khác (nếu có).

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC

ĐẠI DIỆN UỶ BAN NHÂN DÂN

(Ký và đóng dấu)

(Ký và đóng dấu)

Phụ lục 2

MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC ÁP DỤNG CHO MUA BÁN LẺ

NƯỚC SẠCH

(Ban hành theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Trang bìa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

BIỂU TƯỢNG ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC (NẾU CÓ)

HỢP ĐỒNG

DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

Số........../..........

BÊN MUA................................................................................................................

...................................................................................................................................

ĐỊA CHỈ....................................................................................................................

...................................................................................................................................

MÃ SỐ KHÁCH HÀNG

MÃ SỐ ĐIỂM DÙNG

ĐỊA CHỈ ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt

Nam;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản

xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Thông tư số...... /2008/TT-BXD ngày.....tháng....năm 2008 của Bộ

trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày

11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Quyết định số....../......ngày......tháng......năm...... của UBND...... (cấp

tỉnh) ban hành Quy định (quy chế ) về hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước

sạch trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ...............................................................................................................,

Hôm nay, ngày .....tháng.......năm..................................................................

Tại:.......................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

I. ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (gọi tắt là Bên A)

Tên đơn vị cấp nước......................................................ĐT: ....................................

Đại diện là Ông ............................................................................................

Chức vụ...........................................................................................................

Theo giấy uỷ quyền số.............../.......................ngày.....tháng.....năm...........của

.....................................................................................................................................

Trụ sở...........................................................................................................

Tài khoản.............................................................tại....................................................

Mã số thuế........................................................................................................

II. KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG NƯỚC (gọi tắt là Bên B)

Chủ hộ (hoặc tên cơ quan)..............................................................................

Hoặc người được uỷ quyền.............................................................................

Số CMND (theo giấy uỷ quyền số)................cấp ngày......../........./...........tại............

Nơi thường trú (Trụ sở cơ quan)......................................................................

....................................................................................................................

Địa chỉ mua nước..........................................................................................

......................................................................................................................................

Tài khoản...................................Tại..................................................................

Mã số thuế........................................................... Điện thoại..............................

Cùng nhau thoả thuận ký kết hợp đồng dịch vụ cấp nước với các nội dung sau:

Điều 1Đối tượng của hợp đồng

Điều 1. Đối tượng của hợp đồng

Quy định đối tượng của hợp đồng: mua bán nước sạch bảo đảm điều kiện chất

lượng dịch vụ cam kết.

Điều 2Điều kiện chất lượng dịch vụ

Điều 2. Điều kiện chất lượng dịch vụ

Quy định chất lượng dịch vụ tại điểm đấu nối bao gồm chất lượng nước sạch,

áp lực, lưu lượng, tính liên tục của dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn do cơ quan nhà

nước có thẩm quyền ban hành và thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước mà đơn vị

cấp nước đã ký.

Điều 3Giá nước sạch

Điều 3. Giá nước sạch

Quy định giá nước sạch cho các đối tượng và mục đích sử dụng nước khác nhau,

phù hợp với biểu giá do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và phương án giá tiêu

thụ nước sạch đã được phê duyệt; nguyên tắc áp dụng giá nước mới khi có quyết

định điều chỉnh của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 4Khối lượng nước sạch thanh toán tối thiểu

Điều 4. Khối lượng nước sạch thanh toán tối thiểu

Áp dụng cho khách hàng sử dụng nước là hộ gia đình; quy định khối lượng

nước sạch tối thiểu phải thanh toán theo quy định của Nghị định và quyết định của

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5Phương thức thanh toán

Điều 5. Phương thức thanh toán

Quy định kỳ ghi hóa đơn, thông báo thanh toán, địa điểm thanh toán, hình thức

thanh toán.

Điều 6Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

Quy định các quyền và nghĩa vụ của Bên A đã được quy định tại Nghị định này

và pháp luật có liên quan.

Điều 7Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

Quy định các quyền và nghĩa vụ của Bên B đã được quy định tại Nghị định này

và pháp luật có liên quan.

Điều 8Sửa đổi hợp đồng

Điều 8. Sửa đổi hợp đồng

Quy định các trường hợp sửa đổi hợp đồng theo quy định của Nghị định này và

pháp luật có liên quan.

Điều 9Chấm dứt hợp đồng

Điều 9. Chấm dứt hợp đồng

Quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng, giải quyết những vướng mắc của

hai bên khi chấm dứt hợp đồng.

Điều 10Giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng

Điều 10. Giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng

Quy định giải quyết tranh chấp và vi phạm hợp đồng theo các quy định của

Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Điều 11Các thoả thuận khác (nếu có)

Điều 11. Các thoả thuận khác (nếu có)

Điều 12Điều khoản chung

Điều 12. Điều khoản chung

Quy định hiệu lực của hợp đồng và các phụ lục hợp đồng. Các cam kết thực

hiện hợp đồng./.

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ

KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG NƯỚC

(Ký và đóng dấu)

(Ký và đóng dấu)

Phụ lục

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

(Kèm theo và là một phần không tách rời của hợp đồng dịch vụ cấp nước)

Phần 1

1. Thông tin về khách hàng sử dụng nước

Lần

ĐK

Ngày

đăng

Số

Số

hộ/đấu

người

nối

Mục đích sử dụng

Định

mức

SH

HCSN

KD

Ký xác nhận

DV

Bên A

2. Thông tin về đấu nối

- Vị trí điểm đấu nối...............................................................................

- Đồng hồ đo nước D..................................... loại...................................

Seri.............................................................được đặt tại..........................

- Sơ đồ mặt bằng

Ngày.........tháng........năm..........

NGƯỜI THỰC HIỆN

(Ký ghi rõ họ tên)

Bên B

Phần 2

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ KHI THỰC HIỆN

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC

Căn cứ theo Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ, Quy định (quy chế)

của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, phần này

quy định cụ thể, chi tiết một số vấn đề sau:

- Các hành vi bị cấm, xử lý vi phạm.

- Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

- Điểm đấu nối.

- Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước.

- Thỏa thuận đấu nối.

- Miễn trừ đấu nối.

- Ngừng dịch vụ cấp nước.

- Chấm dứt hợp đồng.

- Sai sót, bồi thường thiệt hại.

- Khối lượng nước sạch sử dụng tối thiểu.

- Thanh toán tiền nước.

- Đo đếm nước.

- Kiểm định thiết bị đo đếm nước.

- Bảo vệ hệ thống cấp nước.

- Tranh chấp, xử lý vi phạm hợp đồng.

- Giải quyết khiếu nại tố cáo.

Phần 3

Địa chỉ, số điện thoại liên hệ của các đơn vị, bộ phận hoặc người có trách nhiệm

để khách hàng sử dụng nước liên hệ cho các mục đích:

- Tư vấn, giải đáp thông tin.

- Thông báo sự cố mất nước, nước bị ô nhiễm, rò rỉ, hư hỏng đường ống, đồng

hồ,....

- Thông báo, tố cáo, giải quyết vi phạm.

- Thông báo chỉ số đồng hồ, thu tiền nước.

Phụ lục 3

MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ CẤP NƯỚC ÁP DỤNG CHO MUA BÁN

BUÔN NƯỚC SẠCH

(Ban hành theo Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

HỢP ĐỒNG

MUA BÁN BUÔN NƯỚC SẠCH

Hợp đồng phải thể hiện được các nội dung sau:

1. Đại diện các bên ký hợp đồng

Tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, tài khoản và các nội dung khác của các bên

có liên quan trong hợp đồng.

2. Căn cứ pháp lý

Các căn cứ pháp lý để thực hiện hợp đồng.

3. Các định nghĩa và giải thích

4. Quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng

5. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

6. Thời điểm cấp nước

Thời điểm cấp nước do hai bên xác lập. Nghĩa vụ của các bên trong việc bảo

đảm đúng tiến độ phát nước đã được quy định.

7. Khối lượng nước cung cấp

Quy định khối lượng nước hai bên cam kết giao nhận tại điểm đấu nối, các quy

định đặc thù (nếu có) về khối lượng nước tối thiểu, tối đa giao nhận, thanh toán theo

ngày, tháng hoặc theo mùa.

8. Chất lượng nước sạch

Quy định cụ thể tiêu chuẩn chất lượng nước sạch tại điểm đấu nối; nghĩa vụ của

Bên bán trong việc bảo đảm chất lượng nước sạch; các quy định về kiểm tra, giám

sát chất lượng nước.

9. Áp lực nước

Quy định cụ thể các tiêu chuẩn về áp lực nước tại điểm đấu nối. Nghĩa vụ của

Bên bán trong việc bảo đảm áp lực nước.

10. Tính liên tục cấp nước

Quy định về tính liên tục cấp nước, bảo đảm an toàn cấp nước; nghĩa vụ của

Bên bán trong việc bảo đảm tính liên tục cấp nước.

11. Đo đếm nước

Quy định về việc lắp đặt đồng hồ đo nước, đồng hồ đo áp lực, cân chỉnh và thử,

niêm phong, đọc chỉ số trên đồng hồ, xác định khối lượng nước...

12. Giá bán buôn nước sạch

Quy định giá bán buôn nước sạch, các nguyên tắc điều chỉnh giá.

13. Hoá đơn và các điều kiện thanh toán

Quy định về báo cáo thanh toán, thời gian thanh toán, hình thức thanh toán.

14. Bất khả kháng

Quy định các sự kiện, hoàn cảnh ngoài ý muốn không thể ngăn chặn được khiến

cho một bên không có khả năng thực hiện hay chậm trễ trong việc thực hiện toàn bộ

hoặc một phần các nghĩa vụ theo hợp đồng như chiến tranh, phá hoại, thiên tai, sự cố

môi trường,...

Các thủ tục yêu cầu miễn trừ trong trường hợp bất khả kháng.

15. Chấm dứt hợp đồng

Các điều kiện chấm dứt hợp đồng, thủ tục chấm dứt hợp đồng.

16. Bồi thường và xử lý vi phạm

Quy định các sai sót do một bên gây ra ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của

bên kia; Trách nhiệm bồi thường của các bên vi phạm hợp đồng.

17. Giải quyết tranh chấp

Quy định về việc giải quyết tranh chấp giữa các bên có liên quan trong hợp

đồng.

18. Chuyển nhượng

Các điều kiện và biện pháp trong trường hợp một bên chuyển nhượng một phần

hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng cho bên thứ ba.

19. Sửa đổi hợp đồng

Quy định các trường hợp, điều kiện sửa đổi hợp đồng.

20. Các quy định khác

Quyền cung cấp và được cung cấp tài liệu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

hợp đồng.

31 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469947

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com