法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại

Số hiệu
251/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
30 tháng 6, 2026
Số điều
64
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: 251/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Hình sự số 100/2025/QH13 được sửa đổi, bổ sung một

số điều theo Luật số 12/2017/QH14, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số

86/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự số 101/2025/QH13 được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 02/2017/QH14, Luật số 34/2024/QH15, Luật số

59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thi hành án đối với pháp nhân

thương mại.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình sự số

127/2025/QH15 về trình tự, thủ tục thi hành án đối với pháp nhân thương mại;

chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ

chức lại, cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân thương mại và trách nhiệm

của các cơ quan nhà nước trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với pháp nhân thương mại chấp hành án (gọi

tắt là pháp nhân thương mại); cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

thương mại; cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thi hành án đối với pháp nhân

thương mại; Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên

quan đến thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

Điều 3Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thi hành án đối với

Điều 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thi hành án đối với

pháp nhân thương mại

1. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình

sự cấp quân khu (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án hình sự) chủ trì tổ

chức thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại được quy định

tại khoản 27 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự phải có trách nhiệm phối hợp

trong thi hành án đối với pháp nhân thương mại theo yêu cầu của cơ quan thi

hành án hình sự.

3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của

mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản

lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại trong thi hành án đối với pháp nhân

thương mại.

Điều 4Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại

Điều 4. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Kinh phí bảo đảm thi hành án đối với pháp nhân thương mại do ngân

sách nhà nước chi trả.

2. Kinh phí thực hiện thi hành án đối với pháp nhân thương mại của cơ

quan thi hành án hình sự được dự toán trong nguồn kinh phí phục vụ công tác

thi hành án hình sự hằng năm.

3. Kinh phí thực hiện các hoạt động thi hành án đối với pháp nhân thương

mại của các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại được dự

toán, quyết toán vào kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan đó.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Điều 5Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án

Điều 5. Tiếp nhận bản án, quyết định thi hành án

1. Cơ quan thi hành án hình sự khi nhận được bản án, quyết định thi hành

án phải kiểm tra đầy đủ các nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 140 Luật

Thi hành án hình sự. Trường hợp phát hiện những điểm chưa rõ trong bản án,

quyết định, cơ quan thi hành án hình sự phải có ngay văn bản đề nghị Tòa án đã

ra bản án, quyết định thi hành án giải thích, sửa chữa.

2. Ngay sau khi nhận được bản án, quyết định thi hành án, Thủ trưởng

cơ quan thi hành án hình sự phải ra quyết định phân công cán bộ thụ lý việc thi

hành án để thực hiện thủ tục thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết

định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải có văn bản yêu cầu pháp

nhân thương mại báo cáo về việc thực hiện các công việc, biện pháp để thi hành

bản án, quyết định thi hành án, trừ trường hợp đã nhận được báo cáo của pháp

nhân thương mại quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản án, quyết

định thi hành án, pháp nhân thương mại phải thực hiện các công việc, biện pháp

theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và báo cáo bằng văn bản về kết quả

thực hiện cho cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 6Xác định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

Điều 6. Xác định cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

thương mại có trách nhiệm trong thi hành án

1. Căn cứ bản án, quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự xác

định các cơ quan có liên quan đến hoạt động của pháp nhân thương mại để phối

hợp thi hành án đối với pháp nhân thương mại có hiệu quả.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi

hành án, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự phải ra quyết định về danh

sách các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và gửi văn

bản yêu cầu phối hợp tổ chức thi hành án đối với pháp nhân thương mại cho các

cơ quan đó, kèm theo quyết định thi hành án. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ nội

dung các biện pháp cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại

phải thực hiện theo Điều 145 Luật Thi hành án hình sự để đảm bảo việc thi hành

án có hiệu quả.

3. Ngay sau khi nhận được yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự, cơ

quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại phải thực hiện các biện

pháp quy định tại khoản 1 Điều 145 Luật Thi hành án hình sự được nêu trong

văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự; thông báo bằng văn bản cho

cơ quan thi hành án hình sự về việc thực hiện yêu cầu thi hành án và việc chấp

hành án của pháp nhân thương mại để theo dõi, lưu hồ sơ thi hành án.

Điều 7Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

Điều 7. Triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

thương mại để thông báo, yêu cầu thi hành án

1. Ngay sau khi nhận được quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án

hình sự phải gửi giấy triệu tập đến người đại diện theo pháp luật của pháp nhân

thương mại để thực hiện việc thông báo và yêu cầu thi hành án. Nội dung giấy

triệu tập phải nêu rõ họ tên, chức vụ người được triệu tập; mục đích, nội dung

làm việc; thời gian, địa điểm phải có mặt

Cơ quan thi hành án hình sự gửi thông báo về việc triệu tập và làm việc

với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại cho Viện kiểm sát

cùng cấp với Tòa án đã ra quyết định biết và phân công Kiểm sát viên thực hiện

việc kiểm sát (nếu cần thiết).

2. Thành phần làm việc với người được triệu tập gồm có: Thủ trưởng cơ

quan thi hành án hình sự hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự được

ủy quyền chủ trì, cán bộ trực tiếp thụ lý việc thi hành án và một số cán bộ thuộc

cơ quan thi hành án hình sự, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương

mại; đại diện Viện kiểm sát (nếu có). Trường hợp cần thiết, cơ quan thi hành án

hình sự có thể mời thêm cán bộ của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thi

hành án đối với pháp nhân thương mại tham dự buổi làm việc. Kết thúc buổi làm

việc phải lập biên bản có chữ ký của người chủ trì, người được triệu tập, cán bộ

thụ lý việc thi hành án, đại diện Viện kiểm sát (nếu tham dự buổi làm việc).

3. Trường hợp người được triệu tập không thể có mặt theo yêu cầu triệu

tập vì lý do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan

thì phải báo cáo bằng văn bản và được cơ quan thi hành án hình sự chấp thuận

bằng văn bản. Trong trường hợp này, cơ quan thi hành án hình sự lùi buổi làm

việc sang thời điểm khác nhưng không được quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày

nhận được quyết định thi hành án.

Trường hợp người được triệu tập cố tình không có mặt theo đúng thời hạn

triệu tập thì cơ quan thi hành án hình sự lập biên bản vắng mặt và vẫn tiếp tục tổ

chức thi hành án.

Điều 8Hồ sơ thi hành án

Điều 8. Hồ sơ thi hành án

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi

hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải lập hồ sơ thi hành án, mỗi pháp nhân

thương mại lập một hồ sơ thi hành án.

2. Cơ quan thi hành án hình sự có trách nhiệm quản lý, bổ sung tài liệu hồ

sơ đảm bảo có đầy đủ tài liệu quy định tại Điều 142 Luật Thi hành án hình sự.

3. Việc bảo quản, lưu trữ hồ sơ, sổ sách thi hành án đối với pháp nhân

thương mại thực hiện theo quy định của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Điều 9Công bố quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong

Điều 9. Công bố quyết định thi hành án, chứng nhận chấp hành xong

hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp

1. Công bố quyết định thi hành án

a) Đối với cơ quan thi hành án hình sự: Ngay sau khi nhận được quyết

định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự đăng tải quyết định trên trang

thông tin điện tử của cơ quan mình.

Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh chưa có trang

thông tin điện tử riêng thì đăng tải trên trang thông tin điện tử của Công an cấp

tỉnh. Trường hợp chưa có trang thông tin điện tử của Công an cấp tỉnh thì đăng tải

trên trang thông tin của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu không có trang

thông tin điện tử riêng thì đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cơ quan quản

lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng.

b) Đối với pháp nhân thương mại:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thi

hành án, pháp nhân thương mại phải công bố quyết định thi hành án trên trang

thông tin điện tử, ấn phẩm của pháp nhân thương mại và niêm yết công khai tại

trụ sở chính và địa điểm kinh doanh của pháp nhân thương mại theo quy định tại

điểm b khoản 1 Điều 141 Luật Thi hành án hình sự, thông báo việc chấp hành

hình phạt, biện pháp tư pháp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; báo

cáo cơ quan thi hành án hình sự và cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

thương mại về kết quả thực hiện.

Trường hợp pháp nhân thương mại không còn trụ sở hoạt động, việc niêm

yết được thực hiện tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi pháp nhân thương mại

đã đặt trụ sở chính trước đó.

Cơ quan thi hành án hình sự có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để đảm bảo

duy trì việc công bố, niêm yết quyết định thi hành án. Trường hợp pháp nhân

thương mại vi phạm, cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu pháp nhân thương mại

phải công bố, niêm yết; tùy theo mức độ có thể bị lập biên bản vi phạm, đề nghị

xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

c) Đối với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ

quan thi hành án hình sự, các cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

thương mại được cơ quan thi hành án hình sự xác định theo quy định tại Điều 6

Nghị định này phải thực hiện việc công bố quyết định thi hành án trên cổng

thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan mình.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện đăng tải, công bố quyết

định thi hành án trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với

các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp

thuộc địa bàn quản lý.

d) Việc công bố, niêm yết quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án

hình sự, pháp nhân thương mại và cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

thương mại theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này phải được duy trì

trong suốt thời gian thi hành án.

2. Công bố chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành

xong biện pháp tư pháp như sau:

a) Cơ quan thi hành án hình sự công bố chứng nhận chấp hành xong hình

phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp trên trang thông tin điện tử

của cơ quan mình ngay sau khi cấp giấy. Trường hợp chưa có trang thông tin

điện tử thì thực hiện công bố chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận

chấp hành xong biện pháp tư pháp như công bố quyết định thi hành án quy định

tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Pháp nhân thương mại thực hiện công bố, niêm yết chứng nhận chấp

hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp trong thời

hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đó. Việc công bố, niêm yết

thực hiện như đối với công bố, niêm yết quyết định thi hành án quy định tại

điểm b khoản 1 Điều này;

c) Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện việc

công bố chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận chấp hành xong

biện pháp tư pháp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy

đó. Việc công bố thực hiện như đối với công bố quyết định thi hành án quy

định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Thời hạn duy trì việc công bố, niêm yết chứng nhận chấp hành xong

hình phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp tối thiểu 30 ngày, kể

từ ngày công bố, niêm yết.

Điều 10Kiểm tra, giám sát việc chấp hành án của pháp nhân thương

Điều 10. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành án của pháp nhân thương

mại trong thời gian chấp hành án

1. Pháp nhân thương mại phải thực hiện việc báo cáo cơ quan thi hành án

hình sự bằng văn bản về tình hình, kết quả chấp hành án theo định kỳ 03 tháng

một lần (trừ trường hợp thời hạn chấp hành án dưới 03 tháng).

Cơ quan thi hành án hình sự báo cáo Cơ quan quản lý thi hành án hình sự

Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc phòng về kết quả thi

hành án đối với pháp nhân thương mại.

2. Trường hợp cần xác minh, làm rõ việc có liên quan đến thi hành án, cơ

quan thi hành án hình sự yêu cầu pháp nhân thương mại báo cáo, làm rõ bằng

văn bản. Pháp nhân thương mại phải chấp hành việc báo cáo, cung cấp thông tin,

tài liệu trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình cho cơ quan

thi hành án hình sự.

3. Kiểm tra việc chấp hành án của pháp nhân thương mại

a) Sau khi nhận được báo cáo của pháp nhân thương mại quy định tại

khoản 3, khoản 4 Điều 5 Nghị định này, cơ quan thi hành án hình sự phải tổ

chức kiểm tra việc thi hành án của pháp nhân thương mại trên thực tế;

b) Trong quá trình chấp hành án, cơ quan thi hành án hình sự căn cứ vào

yêu cầu đảm bảo việc thi hành án để tiến hành kiểm tra việc chấp hành án của

pháp nhân thương mại;

c) Trong thời hạn 15 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, cơ quan thi

hành án hình sự căn cứ vào yêu cầu đảm bảo việc thi hành án để tiến hành kiểm

tra việc chấp hành án của pháp nhân thương mại để có cơ sở thực hiện cấp chứng

nhận chấp hành xong án phạt, chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp;

d) Khi thực hiện kiểm tra, nếu thấy cần thiết, cơ quan thi hành án hình sự

có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại cử cán

bộ tham gia kiểm tra, mời các nhà khoa học, chuyên gia có chuyên môn để hỗ

trợ việc kiểm tra. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại phải

phối hợp với cơ quan thi hành án hình sự trong thực hiện kiểm tra; cử cán bộ có

khả năng chuyên môn phù hợp tham gia kiểm tra. Pháp nhân thương mại phải

phối hợp và thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự trong quá

trình kiểm tra;

đ) Việc kiểm tra đối với pháp nhân thương mại phải được lập biên bản để

lưu hồ sơ thi hành án. Cơ quan thi hành án hình sự báo cáo Cơ quan quản lý thi

hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Quốc

phòng kết quả kiểm tra sau mỗi lần kiểm tra;

e) Việc kiểm tra đối với pháp nhân thương mại chỉ được thực hiện trong

phạm vi của việc thi hành án, không làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác của

pháp nhân thương mại.

Điều 11Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận

Điều 11. Cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận

chấp hành xong biện pháp tư pháp và kết thúc thi hành án trong trường

hợp pháp nhân thương mại giải thể, phá sản

1. Việc cấp và gửi chứng nhận chấp hành xong hình phạt, chứng nhận

chấp hành xong biện pháp tư pháp thực hiện theo quy định tại Điều 147 Luật

Thi hành án hình sự.

a) Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, cấm kinh doanh, cấm

hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, cơ quan thi hành

án hình sự cấp chứng nhận chấp hành xong hình phạt trong thời hạn 05 ngày làm

việc kể từ ngày hết thời hạn chấp hành án;

b) Đối với hình phạt đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, sau khi cơ quan quản lý

nhà nước đối với pháp nhân thương mại thực hiện các biện pháp quy định tại điểm

b khoản 1 Điều 145 của Luật này, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh,

cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu ra thông báo kết thúc việc thi hành án;

c) Đối với biện pháp tư pháp buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu, biện

pháp tư pháp buộc thực hiện một số biện pháp nhằm khắc phục, ngăn chặn hậu

quả tiếp tục xảy ra, cơ quan thi hành án hình sự cấp chứng nhận chấp hành xong

biện pháp tư pháp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong

biện pháp tư pháp.

2. Trường hợp pháp nhân thương mại giải thể, phá sản cơ quan thi hành

án hình sự tiến hành làm thủ tục kết thúc việc thi hành án như sau:

a) Cơ quan thi hành án hình sự phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối

với pháp nhân thương mại để lập biên bản xác định việc pháp nhân thương mại

giải thể, phá sản;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định chấm dứt việc thi

hành án đối với pháp nhân thương mại và gửi quyết định đó cho Tòa án đã ra

quyết định thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, pháp nhân thương mại và cơ

quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại;

c) Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp

nhân thương mại thực hiện công bố quyết định chấm dứt việc thi hành án đối với

pháp nhân thương mại. Việc công bố thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9

của Nghị định này.

Chương III

CHUYỂN GIAO NGHĨA VỤ THI HÀNH ÁN

TRONG TRƯỜNG HỢP PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI TỔ CHỨC LẠI

Điều 12Xem xét, quyết định việc thi hành án đối với pháp nhân

Điều 12. Xem xét, quyết định việc thi hành án đối với pháp nhân

thương mại khi có kế hoạch tổ chức lại

1. Pháp nhân thương mại khi có kế hoạch tổ chức lại phải có văn bản báo

cáo cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân

thương mại về dự kiến việc thực hiện nghĩa vụ thi hành án trong khi tổ chức lại

để giải quyết về thủ tục thi hành án. Báo cáo phải nêu rõ tình hình, kết quả chấp

hành án; phương hướng, trách nhiệm thi hành án của pháp nhân thương mại sau

khi tổ chức lại.

2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại trong khi xem

xét, giải quyết cho pháp nhân thương mại được tổ chức lại phải có văn bản

thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự để chủ động trong việc tổ chức thi

hành án khi pháp nhân thương mại tổ chức lại.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi

của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại, cơ quan thi hành

án hình sự phải có văn bản đề nghị Tòa án đã ra quyết định thi hành án để cho ý

kiến về việc thi hành án đối với pháp nhân thương mại khi tổ chức lại, đồng thời

gửi Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của

Toà án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự phải có văn bản

trả lời cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và pháp nhân

thương mại về việc thi hành án khi tổ chức lại.

Điều 13Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được

Điều 13. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được

chia, tách

1. Nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được

chia, tách như sau:

a) Trường hợp nội dung, lĩnh vực phải thi hành án được giao toàn bộ cho

một pháp nhân thương mại mới thì pháp nhân thương mại mới đó chịu trách

nhiệm thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thi hành án;

b) Trường hợp nội dung, lĩnh vực thi hành án được giao cho các pháp

nhân thương mại mới khác nhau thì các pháp nhân thương mại mới thực hiện

theo nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao.

2. Việc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được chia,

tách thực hiện như sau:

a) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có

trụ sở thuộc cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, phạm vi cấp quân khu của

pháp nhân thương mại trước khi được chia, tách thì cơ quan thi hành án hình sự

đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại trước khi chia, tách tiếp tục tổ

chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này;

b) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có

trụ sở ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, ngoài phạm vi cấp quân khu thì

cơ quan thi hành án hình sự nơi pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi

hành án có trụ sở tiến hành lập hồ sơ thi hành án và tổ chức thi hành án theo quy

định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này.

Cơ quan thi hành án hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương

mại trước khi chia, tách có trách nhiệm sao gửi tài liệu trong hồ sơ thi hành án

cho cơ quan thi hành án hình sự nơi pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ

chấp hành án có trụ sở để tổ chức thi hành án.

3. Thời gian đã chấp hành án của pháp nhân thương mại trước khi được

chia, tách được tính vào thời gian chấp hành án của các pháp nhân thương mại

tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án.

Điều 14Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được

Điều 14. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được

hợp nhất, sáp nhập

1. Pháp nhân thương mại tiếp nhận pháp nhân thương mại đang chấp hành

án khi hợp nhất, sáp nhập có trách nhiệm tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án của

pháp nhân thương mại được hợp nhất, sáp nhập.

2. Việc thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại được hợp

nhất, sáp nhập như sau:

a) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có

trụ sở thuộc cùng phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, phạm vi cấp quân khu của

pháp nhân thương mại trước khi được hợp nhất, sáp nhập thì cơ quan thi hành án

hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại trước khi hợp nhất, sáp

nhập tiếp tục tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và

Nghị định này;

b) Trường hợp pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có

trụ sở ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh, ngoài phạm vi cấp quân khu thì

cơ quan thi hành án hình sự đang thi hành án đối với pháp nhân thương mại

trước khi hợp nhất, sáp nhập bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án

hình sự nơi pháp nhân thương mại tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án có trụ sở để tổ

chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án hình sự và Nghị định này;

c) Thời gian đã chấp hành án của pháp nhân thương mại trước khi hợp

nhất, sáp nhập được tính vào thời hạn chấp hành án của pháp nhân thương mại

tiếp nhận nghĩa vụ thi hành án.

Điều 15Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại

Điều 15. Thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại

chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

1. Trường hợp pháp nhân thương mại chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì

không làm thay đổi nghĩa vụ thi hành án. Pháp nhân thương mại có trách nhiệm

báo cáo cơ quan thi hành án hình sự về việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại có trách

nhiệm cung cấp thông tin về việc pháp nhân thương mại chấp hành án chuyển

đổi loại hình doanh nghiệp cho cơ quan thi hành án hình sự để tiếp tục tổ chức

thi hành án đối với pháp nhân thương mại.

3. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình

sự cấp quân khu tiếp tục thực hiện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành

án hình sự và Nghị định này.

Chương IV

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Mục 1

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CƯỠNG CHẾ

Điều 16Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp

Điều 16. Nguyên tắc áp dụng cưỡng chế thi hành án đối với pháp

nhân thương mại

1. Việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng

văn bản của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án

hình sự cấp quân khu.

2. Việc quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế phải căn cứ vào hình

phạt, biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại, nội dung, tính

chất, mức độ, điều kiện thi hành quyết định cưỡng chế và tình hình thực tế ở

địa phương.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp cưỡng chế để bảo đảm thi hành án không

quá thời hạn chấp hành hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu

lực pháp luật; thời hạn bảo đảm thi hành biện pháp tư pháp được xác định khi

biện pháp tư pháp được thi hành xong.

4. Pháp nhân thương mại có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp

cưỡng chế trong cùng một thời điểm nếu việc áp dụng một biện pháp cưỡng chế

không đủ để bảo đảm thi hành án.

5. Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của pháp nhân thương mại, tổ

chức, cá nhân có liên quan trong cưỡng chế thi hành án.

Điều 17Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân

Điều 17. Các biện pháp cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân

thương mại

Biện pháp cưỡng chế thi hành án áp dụng đối với pháp nhân thương mại gồm:

1. Phong tỏa tài khoản.

2. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền bảo đảm thi hành cưỡng

chế biện pháp tư pháp (kê biên tài sản).

3. Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc

thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại.

Điều 18Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành

Điều 18. Lập biên bản việc pháp nhân thương mại không chấp hành

án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu

lực pháp luật

1. Trong quá trình kiểm tra, giám sát chấp hành án của pháp nhân thương

mại phát hiện pháp nhân thương mại không chấp hành án hoặc chấp hành không

đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì cơ quan thi

hành án hình sự chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp

nhân thương mại lập biên bản về việc pháp nhân thương mại không chấp hành

án hoặc chấp hành không đầy đủ bản án, quyết định của Tòa án với sự chứng

kiến của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại và đại diện

chính quyền địa phương.

Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại

không có mặt hoặc từ chối ký vào biên bản thì phải ghi rõ vào biên bản và vẫn

tiến hành lập biên bản.

2. Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; căn cứ

lập biên bản; họ, tên, chức vụ người lập biên bản; tên, địa chỉ, mã số thuế của

pháp nhân thương mại; kết quả chấp hành án của pháp nhân thương mại; ý kiến

của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại và cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan (nếu có).

3. Biên bản nêu tại khoản 1 Điều này là một trong những căn cứ để cơ

quan thi hành án hình sự ra quyết định cưỡng chế.

Điều 19Gửi quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân

Điều 19. Gửi quyết định cưỡng chế thi hành án đối với pháp nhân

thương mại

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế, cơ

quan thi hành án hình sự phải gửi quyết định cưỡng chế cho Tòa án đã ra quyết

định thi hành án, Viện kiểm sát cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước đối với

pháp nhân thương mại có liên quan, pháp nhân thương mại, người đại diện theo

pháp luật của pháp nhân thương mại, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh

nghiệp và tổ chức, cá nhân khác có liên quan; trường hợp thi hành biện pháp

cưỡng chế quy định tại khoản 2 và 3 Điều 17 Nghị định này thì quyết định

cưỡng chế còn phải được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài

sản kê biên hoặc nơi có tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử bị tạm giữ

hoặc nơi có con dấu bị tạm giữ hoặc thu hồi trước khi thi hành 03 ngày làm việc

để phối hợp thực hiện.

Điều 20Triệu tập, thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế thi

Điều 20. Triệu tập, thông báo việc thi hành quyết định cưỡng chế thi

hành án đối với pháp nhân thương mại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định cưỡng chế,

cơ quan thi hành án hình sự triệu tập người đại diện theo pháp luật của pháp

nhân thương mại chấp hành án đến trụ sở để thông báo quyết định cưỡng chế thi

hành án đối với pháp nhân thương mại. Khi được cơ quan thi hành án hình sự

triệu tập, người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại phải có mặt.

Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách

quan mà người được triệu tập không thể có mặt thì lùi việc thông báo sang thời

điểm khác cho đến khi hết lý do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc

trở ngại khách quan.

2. Trường hợp người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại

được triệu tập hợp lệ mà không có mặt theo giấy triệu tập thì cơ quan thi hành

án hình sự lập biên bản về việc vắng mặt, có chứng kiến, xác nhận của đại diện

chính quyền địa phương và được coi là đã được thông báo việc thi hành quyết

định cưỡng chế.

Điều 21Cưỡng chế trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thi hành

Điều 21. Cưỡng chế trong trường hợp chuyển giao nghĩa vụ thi hành

án đối với pháp nhân thương mại tổ chức lại

Trường hợp pháp nhân thương mại đang phải chấp hành quyết định cưỡng

chế thi hành án mà được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình

doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thì pháp nhân thương mại kế thừa các

quyền và nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án có trách nhiệm tiếp

tục thực hiện quyết định cưỡng chế của cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 22Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế

Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế

1. Cơ quan thi hành án hình sự tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;

công bố ngay các quyết định liên quan được ban hành trong quá trình thực hiện

cưỡng chế trên trang thông tin điện tử của cơ quan mình.

2. Cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại và các cơ

quan, tổ chức khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao

có trách nhiệm phối hợp theo yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự để tổ

chức thi hành quyết định cưỡng chế; công bố ngay trên cổng thông tin, trang

điện tử của cơ quan, tổ chức mình các quyết định được cơ quan thi hành án hình

sự ban hành trong quá trình cưỡng chế khi nhận được.

3. Cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có

trách nhiệm đăng các quyết định được cơ quan thi hành án hình sự ban hành

trong quá trình cưỡng chế lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

khi nhận được.

Mục 2

PHONG TỎA TÀI KHOẢN

Điều 23Căn cứ ra Quyết định phong tỏa tài khoản

Điều 23. Căn cứ ra Quyết định phong tỏa tài khoản

Việc ra Quyết định phong tỏa tài khoản căn cứ vào:

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

2. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định này;

3. Pháp nhân thương mại chấp hành án có tài khoản tại các tổ chức tín

dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ

chứng khoán Việt Nam (sau đây gọi là tài khoản).

4. Tài liệu xác minh thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại.

Điều 24Trường hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản

Điều 24. Trường hợp áp dụng biện pháp phong tỏa tài khoản

Biện pháp phong tỏa tài khoản có thể được áp dụng trong các trường

hợp sau:

1. Thi hành cưỡng chế đối với việc chấp hành hình phạt đình chỉ hoạt

động có thời hạn (trong trường hợp đình chỉ tất cả các lĩnh vực).

2. Thi hành cưỡng chế đối với việc chấp hành hình phạt cấm kinh doanh,

cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định (trong trường hợp cấm kinh

doanh, cấm hoạt động trong tất cả các lĩnh vực); cấm huy động vốn.

3. Thi hành cưỡng chế chấp hành biện pháp tư pháp.

Điều 25Xác minh thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại

Điều 25. Xác minh thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản theo quy định

tại Điều 18 Nghị định này, cơ quan thi hành án hình sự ra Quyết định phong tỏa

tài khoản có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng

khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp thông

tin về tài khoản của pháp nhân thương mại theo quy định của pháp luật. Trong

thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, tổ chức tín dụng, kho

bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng

khoán Việt Nam phải cung cấp thông tin. Cơ quan thi hành án hình sự được

cung cấp thông tin có trách nhiệm bảo mật những thông tin được cung cấp và

chỉ được sử dụng thông tin đó theo quy định của pháp luật.

2. Pháp nhân thương mại bị áp dụng biện pháp cưỡng chế có trách nhiệm

thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự ra Quyết định phong tỏa tài khoản về

tên tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu

ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam nơi mở tài khoản, số tài khoản của pháp

nhân thương mại tại tổ chức đó và các thông tin khác về tài khoản khi có yêu cầu.

Điều 26Ra Quyết định và gửi Quyết định phong tỏa tài khoản

Điều 26. Ra Quyết định và gửi Quyết định phong tỏa tài khoản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xác minh

thông tin về tài khoản của pháp nhân thương mại, Thủ trưởng cơ quan thi hành

án hình sự ra Quyết định phong tỏa tài khoản.

Đối với trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định này thì

ra quyết định phong tỏa toàn bộ tài khoản; đối với trường hợp quy định tại

khoản 3 Điều 24 Nghị định này thì ra quyết định phong tỏa số tiền hoặc số

chứng khoán trong tài khoản tương ứng với số tiền để thi hành biện pháp tư pháp

và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế.

2. Quyết định phong tỏa tài khoản bao gồm những nội dung cơ bản sau: số

quyết định; ngày, tháng, năm ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn vị người ra

quyết định; tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, mã số thuế của pháp nhân thương

mại bị phong tỏa tài khoản; số tài khoản phong tỏa, mục đích phong tỏa, tên tài

khoản bị phong tỏa, phạm vi phong tỏa, số tiền hoặc số chứng khoán phong tỏa,

thời điểm bắt đầu phong tỏa, thời gian phong tỏa, trách nhiệm thực hiện của tổ

chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và

Bù trừ chứng khoán Việt Nam và các thông tin khác (nếu có); chữ ký của người

ra quyết định và đóng dấu của cơ quan thi hành án hình sự.

3. Việc gửi, thông báo Quyết định phong tỏa tài khoản thực hiện theo quy

định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.

Điều 27Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công

Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công

ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam

nơi pháp nhân thương mại có tài khoản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Quyết định

phong tỏa tài khoản của cơ quan thi hành án hình sự thì tổ chức tín dụng, kho

bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng

khoán Việt Nam nơi pháp nhân thương mại có tài khoản có trách nhiệm thực

hiện việc phong tỏa tài khoản theo Quyết định phong tỏa tài khoản.

2. Tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công

ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho pháp

nhân thương mại là chủ tài khoản bị phong tỏa về việc phong tỏa tài khoản trong

thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày phong tỏa tài khoản và thông báo bằng

văn bản kết quả thực hiện cho cơ quan thi hành án hình sự trong thời hạn 03

ngày làm việc, kể từ ngày thông báo cho pháp nhân thương mại.

Điều 28Khấu trừ tiền trong tài khoản, xử lý chứng khoán trong tài

Điều 28. Khấu trừ tiền trong tài khoản, xử lý chứng khoán trong tài

khoản chứng khoán

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định khấu trừ tiền

trong tài khoản của pháp nhân thương mại để bảo đảm việc thi hành biện pháp

tư pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Bộ luật Hình sự.

2. Số tiền khấu trừ không được vượt quá số tiền để thi hành biện pháp tư

pháp và chi phí cho việc tổ chức thi hành cưỡng chế.

3. Ngay sau khi nhận được quyết định về khấu trừ tiền trong tài khoản của

pháp nhân thương mại phải thi hành biện pháp tư pháp thì tổ chức tín dụng, kho

bạc nhà nước đang quản lý tài khoản của pháp nhân thương mại, công ty chứng

khoán nơi pháp nhân thương mại mở tài khoản chứng khoán phải khấu trừ tiền

trong tài khoản và chuyển cho cơ quan thi hành án hình sự để tổ chức cưỡng chế

thi hành biện pháp tư pháp.

4. Việc đảm bảo thi hành biện pháp tư pháp trong trường hợp pháp nhân

thương mại có chứng khoán trong tài khoản chứng khoán thực hiện theo quy

định của pháp luật hiện hành.

Điều 29Chấm dứt phong tỏa tài khoản

Điều 29. Chấm dứt phong tỏa tài khoản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày pháp nhân thương mại

chấp hành xong bản án, quyết định của Tòa án hoặc ngay sau khi cơ quan, tổ

chức đã thực hiện xong yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự về khấu trừ

tiền, xử lý chứng khoán trong tài khoản của pháp nhân thương mại thì cơ quan

thi hành án hình sự phải chấm dứt phong tỏa tài khoản.

Việc chấm dứt phong tỏa tài khoản phải bằng quyết định của cơ quan thi

hành án hình sự.

2. Sau khi ra Quyết định chấm dứt phong tỏa tài khoản, cơ quan thi hành

án hình sự phải gửi tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán,

Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đang quản lý tài khoản

của pháp nhân thương mại để thi hành Quyết định chấm dứt phong tỏa tài khoản.

3. Tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán, Tổng Công

ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đang quản lý tài khoản của pháp

nhân thương mại thực hiện chấm dứt phong tỏa tài khoản ngay khi nhận được

Quyết định chấm dứt phong tỏa tài khoản và thông báo bằng văn bản việc chấm

dứt phong tỏa tài khoản cho cơ quan thi hành án hình sự và pháp nhân thương

mại đang chấp hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt

phong tỏa tài khoản.

4. Quyết định chấm dứt phong tỏa tài khoản còn được gửi đến cơ quan, tổ

chức, cá nhân quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Mục 3

KÊ BIÊN TÀI SẢN

Điều 30Căn cứ ra Quyết định kê biên tài sản

Điều 30. Căn cứ ra Quyết định kê biên tài sản

Việc ra Quyết định kê biên tài sản căn cứ vào:

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Pháp nhân thương mại chấp hành án không có tài khoản hoặc số tiền

trong tài khoản tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, công ty chứng khoán,

Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không đủ để bảo đảm

việc cưỡng chế thi hành biện pháp tư pháp.

4. Tài liệu xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại.

Điều 31Trường hợp áp dụng biện pháp kê biên tài sản

Điều 31. Trường hợp áp dụng biện pháp kê biên tài sản

Biện pháp kê biên tài sản được áp dụng để bảo đảm việc cưỡng chế thi

hành biện pháp tư pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 82 Bộ luật

Hình sự.

Điều 32Xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại

Điều 32. Xác minh thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại

1. Cơ quan thi hành án hình sự có trách nhiệm xác minh thông tin về tài

sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp

thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế khi có yêu cầu của

cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 33Tài sản không được kê biên

Điều 33. Tài sản không được kê biên

1. Tài sản bị cấm lưu thông theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ

quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; tài sản do ngân sách nhà nước cấp cho

cơ quan, tổ chức.

2. Số thuốc phục vụ việc phòng, chữa bệnh cho người lao động; lương

thực, thực phẩm, dụng cụ và tài sản khác phục vụ bữa ăn cho người lao động.

3. Nhà trẻ, trường học, cơ sở y tế và thiết bị, phương tiện, tài sản khác

thuộc các cơ sở này, nếu không phải là tài sản để kinh doanh.

4. Trang thiết bị, phương tiện, công cụ bảo đảm an toàn lao động, phòng,

chống cháy nổ, phòng, chống ô nhiễm môi trường.

Điều 34Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp

Điều 34. Kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp

1. Trường hợp pháp nhân thương mại không còn tài sản nào khác hoặc có

tài sản nhưng không đủ để thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự có quyền kê

biên tài sản của pháp nhân thương mại đang cầm cố, thế chấp nếu giá trị của tài

sản đó lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm và chi phí thi hành án.

Trường hợp tài sản của pháp nhân thương mại phải thi hành án đang được

bảo đảm cho khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

thì thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Trước khi tổ chức kê biên tài sản đang cầm cố, thế chấp ít nhất 02 ngày,

cơ quan thi hành án hình sự phải thông báo cho người nhận cầm cố, nhận thế chấp.

Điều 35Kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang do người

Điều 35. Kê biên tài sản của pháp nhân thương mại đang do người

thứ ba giữ

1. Trường hợp xác định người thứ ba đang giữ tài sản của pháp nhân

thương mại, kể cả trường hợp tài sản được xác định bằng bản án, quyết định

khác thì cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định kê biên tài sản đó; trường hợp

người thứ ba không tự nguyện giao tài sản thì cơ quan thi hành án hình sự cưỡng

chế buộc họ phải giao tài sản để thi hành án.

2. Trường hợp tài sản kê biên đang cho thuê thì người thuê được tiếp tục

thuê theo hợp đồng đã giao kết.

Điều 36Kê biên vốn góp

Điều 36. Kê biên vốn góp

Cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức nơi pháp

nhân thương mại có vốn góp cung cấp thông tin về phần vốn góp của pháp nhân

thương mại để kê biên phần vốn góp đó. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thi

hành án hình sự yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định phần vốn góp của

pháp nhân thương mại; trưng cầu tổ chức, cá nhân có chuyên môn xác định phần

giá trị vốn góp của pháp nhân thương mại để cưỡng chế thi hành án.

Điều 37Kê biên phương tiện giao thông

Điều 37. Kê biên phương tiện giao thông

1. Trường hợp kê biên phương tiện giao thông của pháp nhân thương mại, cơ

quan thi hành án hình sự yêu cầu pháp nhân thương mại, người đang quản lý, sử

dụng phương tiện đó phải giao giấy đăng ký phương tiện đó, nếu có. Trường hợp

không có giấy đăng ký phương tiện thì pháp nhân thương mại phải nộp các giấy tờ

chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với phương tiện đó.

2. Cơ quan thi hành án hình sự có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền

cấm chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, cho thuê hoặc hạn chế giao thông đối với

phương tiện bị kê biên.

3. Việc kê biên đối với tàu bay, tàu biển để thi hành án được thực hiện

theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.

Điều 38Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

Điều 38. Kê biên, sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ

1. Cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định kê biên quyền sở hữu trí tuệ

thuộc quyền sở hữu của pháp nhân thương mại.

Trường hợp pháp nhân thương mại là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ

chuyển quyền sử dụng quyền sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác

thì quyền sở hữu trí tuệ vẫn bị kê biên.

2. Khi kê biên quyền sở hữu trí tuệ của pháp nhân thương mại, tùy từng

đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan thi hành án hình sự thu giữ các giấy

tờ có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của pháp nhân thương mại.

3. Trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và

lợi ích của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật sở hữu trí tuệ mà Nhà nước quyết

định chủ sở hữu trí tuệ phải chuyển giao quyền của mình cho cơ quan, tổ chức,

cá nhân khác sử dụng trong thời gian nhất định thì cơ quan thi hành án hình sự

không được kê biên quyền sở hữu trí tuệ của pháp nhân thương mại trong thời

gian bắt buộc phải chuyển giao.

4. Cơ quan thi hành án hình sự quyết định giao cho cơ quan, tổ chức, cá

nhân sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được

giao sử dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ phải nộp số tiền thu được sau khi

trừ các chi phí cần thiết cho cơ quan thi hành án hình sự để bảo đảm thi hành

biện pháp tư pháp.

Trường hợp cần thiết, cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu tổ chức chuyên

môn, nghề nghiệp về sở hữu trí tuệ thu và quản lý thu nhập, lợi nhuận từ việc sử

dụng, khai thác quyền sở hữu trí tuệ của pháp nhân thương mại.

5. Trường hợp pháp nhân thương mại đã chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ

cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác mà chưa được thanh toán hoặc mới được

thanh toán một phần tiền thì cơ quan thi hành án hình sự ra quyết định buộc cơ

quan, tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao nộp khoản tiền chưa thanh toán để bảo

đảm thi hành biện pháp tư pháp.

Điều 39Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký

Điều 39. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký

quyền sở hữu hoặc đăng ký biện pháp bảo đảm

1. Khi kê biên quyền sử dụng đất, cơ quan thi hành án hình sự yêu cầu

pháp nhân thương mại, người đang quản lý giấy tờ về quyền sử dụng đất phải

nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án hình sự. Quyền sử dụng đất của pháp

nhân thương mại bị kê biên phải thuộc trường hợp được chuyển quyền sử dụng

đất theo quy định của pháp luật.

2. Khi kê biên quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất thuộc quyền

sở hữu của pháp nhân thương mại thì kê biên cả quyền sử dụng đất và tài sản

gắn liền với đất.

Trường hợp đất của pháp nhân thương mại có tài sản gắn liền với đất mà

tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người khác thì cơ quan thi hành án hình sự chỉ

kê biên quyền sử dụng đất và thông báo cho người có tài sản gắn liền với đất.

3. Trước khi kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký

quyền sở hữu hoặc đăng ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật, cơ

quan thi hành án hình sự yêu cầu cơ quan đăng ký cung cấp thông tin về tài sản,

giao dịch đã đăng ký.

4. Sau khi kê biên, cơ quan thi hành án hình sự thông báo bằng văn bản

cho cơ quan đăng ký về việc kê biên tài sản đó.

Cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện pháp bảo đảm có trách nhiệm tạm

dừng hoặc dừng việc thực hiện yêu cầu liên quan đến các giao dịch đối với tài

sản của pháp nhân thương mại đăng ký tại cơ quan đăng ký tài sản, đăng ký biện

pháp bảo đảm ngay sau khi nhận được yêu cầu của cơ quan thi hành án hình sự.

Điều 40Kê biên tài sản gắn liền với đất

Điều 40. Kê biên tài sản gắn liền với đất

1. Khi kê biên tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất phải kê biên

cả quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quyền sử dụng đất không được kê biên

theo quy định của pháp luật hoặc việc tách rời tài sản kê biên và đất không làm

giảm đáng kể giá trị tài sản đó.

2. Việc kê biên tài sản gắn liền với đất chỉ thực hiện đối với tài sản thuộc

phạm vi phải thi hành án.

3. Trong trường hợp kê biên tài sản là công trình đang xây dựng đang

dang dở, cơ quan thi hành án hình sự xem xét, quyết định cho tiếp tục được thi

công, hoàn thiện đáp ứng yêu cầu, khả năng khai thác, sử dụng tài sản.

Điều 41Ra Quyết định và gửi Quyết định kê biên tài sản

Điều 41. Ra Quyết định và gửi Quyết định kê biên tài sản

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc xác minh

thông tin về tài sản của pháp nhân thương mại, Thủ trưởng cơ quan thi hành án

hình sự ra Quyết định kê biên tài sản.

2. Quyết định kê biên tài sản bao gồm những nội dung cơ bản sau: số quyết

định; ngày, tháng, năm ra quyết định; căn cứ ra quyết định; họ tên, chức vụ, đơn

vị của người ra quyết định; tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp, mã số thuế của pháp

nhân thương mại bị kê biên tài sản; số tiền, tài sản cần kê biên; địa điểm kê biên;

chữ ký của người ra quyết định và đóng dấu cơ quan thi hành án hình sự.

3. Việc gửi, thông báo Quyết định kê biên tài sản được thực hiện theo quy

định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này.

Điều 42Tổ chức thi hành kê biên tài sản

Điều 42. Tổ chức thi hành kê biên tài sản

1. Việc kê biên tài sản phải thực hiện vào ban ngày, thời gian từ 08 giờ

đến 17 giờ, trừ các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật và các trường

hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.

2. Cơ quan thi hành án hình sự chủ trì thực hiện việc kê biên.

3. Khi tiến hành kê biên tài sản phải có mặt người đại diện theo pháp luật

của pháp nhân thương mại, tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên, đại diện chính

quyền địa phương nơi có tài sản bị kê biên và người chứng kiến. Trường hợp

được triệu tập, thông báo hợp lệ nhưng người đại diện theo pháp luật của pháp

nhân thương mại, tổ chức, cá nhân có tài sản kê biên vắng mặt thì vẫn tiến hành

kê biên tài sản và lập biên bản về việc vắng mặt, có chứng kiến của đại diện

chính quyền địa phương nơi có tài sản bị kê biên, đại diện cơ quan quản lý nhà

nước đối với pháp nhân thương mại.

4. Chỉ được kê biên tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế tương

ứng với số tiền để thi hành biện pháp tư pháp và chi phí cho việc tổ chức thi

hành cưỡng chế.

5. Chỉ kê biên những tài sản của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế đồng

sở hữu với người khác nếu không đủ để thi hành Quyết định kê biên tài sản.

Trường hợp tài sản có tranh chấp thì vẫn tiến hành kê biên và giải thích cho những

người cùng sở hữu tài sản kê biên về quyền khởi kiện theo thủ tục tố tụng dân sự.

Cơ quan thi hành án hình sự thông báo công khai thời gian, địa điểm tiến

hành kê biên để các đồng sở hữu, người có tranh chấp biết. Hết thời hạn 90

ngày, kể từ ngày kê biên mà không có người khởi kiện thì tài sản kê biên được

đem bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

Điều 43Biên bản kê biên tài sản

Điều 43. Biên bản kê biên tài sản

1. Việc kê biên tài sản phải được lập biên bản. Trong biên bản ghi rõ:

Thời gian, địa điểm tiến hành kê biên tài sản; cơ quan thi hành án hình sự chủ trì

thực hiện việc kê biên; người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại

bị kê biên tài sản, tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp

pháp của họ; người chứng kiến; đại diện chính quyền địa phương nơi có tài sản

bị kê biên; mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản bị kê biên.

2. Đại diện cơ quan thi hành án hình sự, người đại diện theo pháp luật của

pháp nhân thương mại, tổ chức, cá nhân có tài sản bị kê biên hoặc người đại

diện hợp pháp của họ, đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký

vào biên bản. Trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên

bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

3. Biên bản kê biên được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, cơ quan thi

hành án hình sự ra quyết định cưỡng chế giữ 01 bản, 01 bản giao cho người đại

diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại.

Điều 44Giao bảo quản tài sản kê biên

Điều 44. Giao bảo quản tài sản kê biên

1. Cơ quan thi hành án hình sự thực hiện kê biên tài sản lựa chọn một

trong các hình thức sau đây để bảo quản tài sản kê biên:

a) Giao cho pháp nhân thương mại hoặc người đang quản lý, sử dụng tài

sản đó bảo quản;

b) Giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản;

c) Giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản nếu tài sản đó

thuộc sở hữu chung.

2. Đối với tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ thì tạm giao

cho Kho bạc Nhà nước quản lý; đối với các tài sản khác thì tùy từng trường hợp

cụ thể sẽ tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý.

3. Khi giao bảo quản tài sản kê biên, cơ quan thi hành án hình sự phải lập

biên bản. Trong biên bản ghi rõ: Thời gian bàn giao bảo quản; người đại diện

theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người được giao bảo

quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng)

tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản và phải được ký

đảm bảo vào phần cuối của từng trang biên bản.

Cơ quan thi hành án hình sự, người được giao bảo quản tài sản, người đại

diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến

ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản.

Trong trường hợp có người vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì

việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

Biên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, người đại diện

theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế, người chứng kiến và

người chủ trì thực hiện kê biên mỗi người giữ 01 bản.

4. Người được giao bảo quản tài sản được thanh toán chi phí thực tế, hợp

lý để bảo quản tài sản, trừ những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

5. Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất

hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất,

mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 45Định giá tài sản kê biên

Điều 45. Định giá tài sản kê biên

1. Việc định giá tài sản đã kê biên được tiến hành tại trụ sở của pháp nhân

thương mại bị kê biên hoặc nơi lưu giữ tài sản bị kê biên, trừ trường hợp phải thành

lập Hội đồng định giá tài sản hoặc việc định giá do tổ chức thẩm định giá thực hiện.

2. Tài sản đã kê biên được định giá theo sự thỏa thuận giữa cơ quan thi

hành án hình sự với người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại bị

cưỡng chế và chủ sở hữu chung trong trường hợp kê biên tài sản chung. Thời

hạn để các bên thỏa thuận về giá không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày tài sản

bị kê biên.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được về giá thì trong thời hạn

không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tài sản bị kê biên, cơ quan thi hành án

hình sự ra quyết định thành lập Hội đồng định giá tài sản hoặc ký hợp đồng dịch

vụ với tổ chức thẩm định giá theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Giá số

16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giá số 140/2025/QH15.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thành lập Hội đồng định giá

hoặc kể từ ngày ký hợp đồng dịch vụ với tổ chức thẩm định giá, Hội đồng định

giá tài sản, tổ chức thẩm định giá phải tiến hành việc định giá. Việc định giá tài sản

dựa trên giá thị trường tại thời điểm định giá. Đối với tài sản mà Nhà nước thống

nhất quản lý giá thì việc định giá dựa trên cơ sở giá tài sản do Nhà nước quy định.

3. Việc định giá tài sản phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ thời

gian, địa điểm, phương pháp tiến hành định giá, thành phần những người tham

gia định giá, tên và trị giá tài sản đã được định giá, chữ ký của các thành viên

tham gia định giá và người đại diện theo pháp luật của pháp nhân thương mại.

Điều 46Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá

Điều 46. Chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá

1. Đối với tài sản bị kê biên để bán đấu giá, giá khởi điểm được xác định

theo quy định tại Điều 45 Nghị định này. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ

ngày tài sản bị kê biên, người đã ra quyết định cưỡng chế ký hợp đồng dịch vụ

đấu giá tài sản với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để bán đấu giá; trường hợp

không ký được hợp đồng bán đấu giá với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì

thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản.

Việc bán đấu giá tài sản bị kê biên được thực hiện theo quy định của pháp

luật về bán đấu giá tài sản.

2. Sau khi đã ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, cơ quan thi hành án

hình sự tiến hành chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá. Việc chuyển

giao phải được lập thành biên bản, trong đó ghi rõ: Thời gian bàn giao; người

bàn giao, người nhận; chữ ký của người giao, người nhận; số lượng, tình trạng

tài sản. Hồ sơ bàn giao tài sản kê biên cho cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá

bao gồm: Quyết định cưỡng chế kê biên; các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến

quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp (nếu có); văn bản định giá tài sản và

biên bản bàn giao tài sản đó.

3. Trường hợp tài sản kê biên là hàng hóa cồng kềnh hoặc có số lượng

lớn mà cơ quan có trách nhiệm bán đấu giá không có nơi cất giữ tài sản thì sau khi

thực hiện xong thủ tục chuyển giao có thể ký hợp đồng bảo quản tài sản với nơi

đang giữ tài sản đó. Chi phí cho việc thực hiện hợp đồng bảo quản được thanh

toán từ số tiền bán đấu giá tài sản thu được sau khi bán đấu giá.

4. Đối với tài sản thuộc sở hữu chung, khi bán đấu giá thì ưu tiên bán cho

người đồng sở hữu trước.

5. Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số tiền để bảo đảm thi

hành biện pháp tư pháp và chi phí cho việc cưỡng chế thì trong thời hạn 10 ngày

làm việc, kể từ ngày bán đấu giá, cơ quan thi hành án hình sự làm thủ tục trả lại

phần chênh lệch cho pháp nhân thương mại bị cưỡng chế và được lập thành biên

bản giao nhận.

Điều 47Chuyển giao quyền sở hữu tài sản

Điều 47. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản

1. Người mua tài sản kê biên được pháp luật công nhận và bảo vệ quyền

sở hữu đối với tài sản đó.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm thực hiện thủ tục

chuyển quyền sở hữu cho người mua theo quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ chuyển quyền sở hữu gồm có:

a) Bản sao Quyết định cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản để bán

đấu giá;

b) Biên bản bán đấu giá tài sản;

c) Các giấy tờ khác liên quan đến tài sản (nếu có).

Mục 4

TẠM GIỮ TÀI LIỆU, CHỨNG TỪ, THIẾT BỊ CHỨA DỮ LIỆU ĐIỆN TỬ;

TẠM GIỮ HOẶC THU HỒI CON DẤU CỦA PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI

Điều 48Căn cứ ra Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa

Điều 48. Căn cứ ra Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa

dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại

Việc ra Quyết định tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử;

tạm giữ hoặc thu hồi con dấu căn cứ vào:

1. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

2. Biên bản được lập theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

Điều 49Trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, chứng từ,

Điều 49. Trường hợp áp dụng biện pháp tạm giữ tài liệu, chứng từ,

thiết bị chứa dữ liệu điện tử; tạm giữ hoặc thu hồi con dấu

1. Tạm giữ tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử của pháp nhân

thương mại có thể được áp dụng trong trường hợp thi hành cưỡng chế chấp hành

hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn; cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong

một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn theo bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật.

Chỉ tạm giữ những tài liệu, chứng từ, thiết bị chứa dữ liệu điện tử liên

quan đến lĩnh vực hoạt động của pháp nhân thương mại bị cưỡng chế thi hành án

theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

2. Thu hồi con dấu của pháp nhân thương mại được áp dụng trong trường

hợp thi hành cưỡng chế chấp hành hình phạt đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt động.

64 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định về thi hành án đối với pháp nhân thương mại (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469948

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com