Điều 6. Trang phục công chức thuế
Trang phục công chức thuế gồm: Lễ phục, áo quần xuân hè, áo quần thu
đông, áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông, áo chống
rét, mũ, giày, dây thắt lưng, cà vạt, tất chân, cành tùng. Trong đó:
1. Lễ phục:
a) Áo lễ phục mùa đông dành cho nam có màu be nhạt, ve chữ V, thân
trước có 4 túi, nắp có túi có sòi nhọn cài cúc, giữa thân túi có súp chìm. Nẹp áo
có 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau,
xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
b) Áo lễ phục mùa đông dành cho nữ có màu be nhạt, kiểu áo hai lớp ve
chữ V, thân trước có bổ 2 túi phía dưới có nắp, nẹp áo có 4 cúc mạ màu vàng,
mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân sau có sống sau xẻ dưới, vai có dây vai
đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
c) Áo lễ phục mùa hè dành cho nam và nữ: áo cộc tay có màu và kiểu dáng
tương tự như lễ phục mùa đông.
d) Quần lễ phục nam dùng cho mùa đông và mùa hè có màu be nhạt, hai
bên sườn có 2 túi chéo, thân sau có 1 túi hậu bên phải người mặc.
đ) Quần lễ phục nữ dùng cho mùa đông có màu be nhạt, may kiểu âu phục.
e) Juyp lễ phục nữ dùng lễ phục mùa hè có màu be nhạt, chiều dài phù hợp
quy định và xẻ thân sau.
2. Áo quần xuân hè:
a) Áo xuân hè nam may kiểu sơ mi màu vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra
ngoài, cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, có 2 túi ngực nổi ngoài có
nắp, giữa túi có gân nổi, thân sau có cầu vai, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo
may dáng gấu bằng.
b) Áo xuân hè nữ may kiểu sơ mi màu vàng kem, cổ đứng, nẹp lật ra ngoài,
cộc tay, cài cúc nhựa hợp với màu vải áo, cửa tay may lật ra ngoài; thân trước
và sau có chiết ly tạo dáng mềm mại, nữ tính, vai có dây vai đeo cấp hiệu. Áo
may dáng gấu lượn tôm.
c) Quần xuân hè dùng cho nam và nữ có màu xanh đen, may kiểu âu phục.
d) Juyp xuân hè dùng cho nữ có màu xanh đen, chiều dài phù hợp quy
định và xẻ thân sau.
3. Áo quần thu đông:
a) Áo khoác ngoài nam có kiểu dáng Vest màu xanh đen, thân trước có
2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng, mặt cúc hình logo cơ quan thuế. Thân
sau có sống sau, xẻ dưới, vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị
cài cành tùng.
b) Áo khoác ngoài nữ có kiểu áo Vest màu xanh đen, thân sau có sống
lưng xẻ dưới được bổ mảnh dọc theo thân, ve gấu áo thân trước hơi tròn tạo
kiểu dáng mềm mại nữ tính; thân trước có 2 túi nắp phía dưới, cúc mạ màu vàng,
mặt cúc hình logo cơ quan thuế; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị
cài cành tùng.
c) Quần thu đông dùng cho nam và nữ có màu xanh đen, may kiểu
âu phục.
d) Juyp thu đông dùng cho nữ có màu xanh đen, chiều dài phù hợp quy
định và xẻ thân sau.
4. Áo sơ mi mặc bên trong áo lễ phục mùa đông, áo sơ mi thu đông (áo sơ
mi dài tay) dùng cho nam và nữ có màu, kiểu dáng và may như áo xuân hè
nhưng dài tay, tay áo có măng séc cài cúc.
5. Áo chống rét:
a) Áo chống rét nam màu xanh đen có hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác
dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc
hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước phía dưới có 2 túi cơi
chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài hai mang có bác tay lật ra ngoài.
Ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang hình chữ nhật, vai có dây vai đeo
cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
Bên trong áo có lót thân, thân trước có túi lót tại vị trí ngang ngực. Thân
trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.
b) Áo chống rét nữ màu xanh đen có hình dáng bên ngoài kiểu áo khoác
dài mặc ngoài, cổ bẻ, ve chữ V, nẹp áo có đính 4 cúc mạ màu vàng, mặt cúc
hình logo cơ quan thuế, đường kính 22 mm. Thân trước bổ đường đề cúp ngực
tạo dáng, phía dưới có 2 túi cơi chéo. Thân sau có sống sau xẻ dưới. Tay dài
hai mang có bác tay lật ra ngoài; ngang eo có dây lưng gắn khóa then ngang
hình chữ nhật; vai có dây vai đeo cấp hiệu, đầu cổ có thùa định vị cài cành tùng.
Bên trong áo có lót thân. Thân trước, cổ áo và cơi túi được ép 1 lớp mex
bằng máy chuyên dùng tạo độ bền đẹp.
6. Mũ:
a) Mũ kê pi dùng cho lễ phục nam (mũ lễ phục) và áo quần thu đông, áo
quần xuân hè nam (mũ thường phục) có đỉnh, đai mũ, màu be nhạt và xanh đen
cùng màu với áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông; mặt trước mũ có gắn phù
hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn hai đầu bằng cúc
kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ có mở 2 lỗ ô dê
thoáng khí ở mỗi bên.
b) Mũ mềm dùng cho lễ phục nữ (mũ lễ phục) và áo quần thu đông, áo
quần xuân hè nữ (mũ thường phục) có màu be nhạt và xanh đen cùng màu với
áo lễ phục và áo khoác ngoài thu đông, có vành mũ được bẻ gấp hai bên; trước
mũ có gắn phù hiệu, chân lưỡi trai có 2 dây xoắn thừng màu vàng được gắn hai
đầu bằng cúc kim loại màu vàng có hình ngôi sao, bông lúa; hai bên thân mũ
có mở 2 lỗ ô dê thoáng khí ở mỗi bên.
7. Giày:
a) Giày nam bằng da màu đen, thấp cổ, đế cao 3,5 cm, có dây buộc.
b) Giày nữ bằng da màu đen, thấp cổ, đế cao 5 cm.
8. Dây thắt lưng nam, nữ có màu đen, được làm bằng da hoặc giả da, có
chất lượng tốt; khóa bằng kim loại mặt hình chữ nhật có in nổi hình logo cơ
quan thuế, có viền xung quanh màu vàng.
9. Cà vạt nam, nữ có màu xanh đen bóng, trơn.
10. Tất chân nam, nữ có màu xanh đen, cổ ngắn có chun, được làm bằng
chất liệu sợi cotton, thoáng và hút ẩm, bền màu, chất lượng tốt.
11. Cành tùng: Được gắn trên ve áo lễ phục, áo khoác ngoài thu đông, áo
chống rét làm bằng kim loại mạ màu vàng. Bề mặt gồm 12 lá tùng và 09 quả
tùng. Mặt sau gắn chân vít định vị để cài ve áo.