法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

về khuyến nông

Số hiệu
268/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
1 tháng 7, 2026
Số điều
25
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

Số: 268/2026/NĐ-CP

NGHỊ ĐỊNH

Về khuyến nông

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 đã được sửa đổi,

bổ sung một số điều theo Luật số 115/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định về khuyến nông.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định hình thức, phương thức, đối tượng, chính sách về

khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp theo quy định tại khoản

4 Điều 52 Luật Chuyển giao công nghệ.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt

động khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại Việt Nam.

3. Các hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

liên quan đến các chương trình, dự án, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành

viên hoặc tham gia ký kết thì tuân theo chương trình, dự án, điều ước quốc tế đó.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Khuyến nông là hoạt động hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công

nghệ, thông tin, truyền bá kiến thức và đào tạo tay nghề cho nông dân trong lĩnh

vực nông nghiệp và môi trường nhằm khuyến khích phát triển kinh tế nông nghiệp,

tri thức hoá nông dân, góp phần bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, sử dụng

tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

2. Khuyến nông nhà nước bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động khuyến

nông chuyên trách do cấp có thẩm quyền thành lập và hoạt động theo quy định

của pháp luật.

3. Khuyến nông cộng đồng là lực lượng cộng tác viên, chuyên gia, nhà khoa

học, nông dân sản xuất giỏi, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân

khác làm việc kiêm nhiệm, tham gia hoạt động khuyến nông tự nguyện, có sự định

hướng, điều phối của khuyến nông nhà nước, hoạt động chuyển giao khoa học,

công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn.

4. Chương trình khuyến nông là tập hợp các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ,

giải pháp và nguồn lực được xây dựng, tổ chức thực hiện để phục vụ phát triển

nông nghiệp và môi trường trong từng giai đoạn 5 năm, 10 năm.

5. Kế hoạch khuyến nông là tập hợp các mục tiêu, nội dung, phương thức, tiến

độ và nguồn lực để thực hiện chương trình khuyến nông.

6. Dự án khuyến nông là tập hợp các nội dung hoạt động để thực hiện chương

trình khuyến nông, thời gian thực hiện từ 03 đến 05 năm, nông dân trực tiếp tham

gia và thụ hưởng kết quả của dự án.

7. Mô hình trình diễn là một phương thức hoạt động khuyến nông do tổ chức

khuyến nông triển khai ở cơ sở, thu hút, vận động được các hộ nông dân tham gia

nhằm áp dụng, nhân rộng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp

và môi trường.

8. Định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông là mức hao phí cần thiết về lao

động, vật tư, máy móc thiết bị để hoàn thành một hoạt động khuyến nông trong

một điều kiện cụ thể đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn, chất lượng do cơ quan có

thẩm quyền ban hành.

9. Hợp tác công tư trong hoạt động khuyến nông là sự hợp tác giữa khuyến

nông nhà nước với các tổ chức, cá nhân triển khai hoạt động khuyến nông, chuyển

giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Điều 3Nguyên tắc hoạt động khuyến nông

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông

1. Thực hiện tại cơ sở, gắn với thực tiễn sản xuất nông nghiệp, đồng hành

với nông dân, phù hợp với trình độ, phong tục tập quán của người nông dân, do

khuyến nông nhà nước giữ vai trò chủ đạo, định hướng hoạt động.

2. Xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng phát triển

nông nghiệp của Nhà nước; phát huy vai trò chủ động, tích cực, tự nguyện và

trách nhiệm giải trình của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khuyến nông.

3. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến nông

theo các chương trình, kế hoạch khuyến nông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền

phê duyệt.

4. Nội dung, phương thức hoạt động khuyến nông phù hợp với từng vùng

miền, địa bàn và nhóm đối tượng nông dân, cộng đồng dân tộc khác nhau; đảm

bảo dân chủ, công khai, minh bạch, hiệu quả, có sự quản lý của nhà nước và sự

giám sát của cộng đồng.

5. Chủ động đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và

chuyển đổi số trong hoạt động khuyến nông.

6. Xã hội hoá hoạt động khuyến nông, đa dạng hoá các hoạt động dịch vụ

khuyến nông đáp ứng nhu cầu sản xuất, thị trường; huy động sự tham gia của các

viện, trường, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác bảo đảm hài

hoà lợi ích của các bên.

7. Ưu tiên hoạt động khuyến nông ở các địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn,

đặc biệt khó khăn, bảo đảm quốc phòng, an ninh; ưu tiên phụ nữ, đồng bào dân

tộc thiểu số tham gia hoạt động khuyến nông.

Chương II

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG

Điều 4Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

Điều 4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

1. Nội dung

a) Xây dựng tài liệu, học liệu bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo khuyến nông;

b) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

phương pháp, kỹ năng cho người hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;

c) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng, kỹ thuật sản xuất,

kinh doanh nông nghiệp, chính sách, pháp luật, kinh tế, thị trường, chuyển đổi số,

phát triển cộng đồng, bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả tài nguyên, phòng,

chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, dịch hại, chủ động thích ứng

với biến đổi khí hậu cho người hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng

và nông dân, người sản xuất;

d) Hợp tác nghiên cứu, hoàn thiện và chuyển giao công nghệ, đào tạo phát

triển nguồn nhân lực khuyến nông;

đ) Hợp tác trao đổi kinh nghiệm khuyến nông, khoa học, công nghệ, chuyển đổi

số nông nghiệp, ứng dụng công nghệ mới với các tổ chức, chuyên gia quốc tế theo quy

định của pháp luật; nâng cao năng lực, trình độ cho người làm công tác khuyến nông

thông qua các chương trình hợp tác quốc tế, khảo sát học tập nước ngoài;

e) Các nội dung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

2. Phương thức hoạt động

a) Tổ chức lớp học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành, lớp học tại hiện trường;

b) Đào tạo từ xa trên truyền thanh, truyền hình, trực tuyến và trên các nền

tảng số;

c) Khảo sát, tham quan học tập chia sẻ kinh nghiệm hoạt động khuyến nông,

khuyến nông cộng đồng, các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, các mô hình sản

xuất kinh doanh nông nghiệp hiệu quả trong và ngoài nước;

d) Giáo dục trải nghiệm, thực hành, thực tập;

đ) Hợp tác quốc tế, hợp tác công tư;

e) Các phương thức bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo khác theo quy định của

pháp luật.

Điều 5Thông tin, truyền thông

Điều 5. Thông tin, truyền thông

1. Nội dung

a) Thông tin, truyền thông chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của

Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, tài nguyên, môi trường; truyền

thông phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với nhu cầu thị trường, liên kết sản xuất

theo chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi

số trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

b) Phổ biến quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, mô hình sản xuất, kinh

doanh hiệu quả, điển hình tiên tiến; nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi trong

sản xuất, kinh doanh nông nghiệp theo hướng an toàn, hiệu quả, bền vững, giảm

phát thải, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường; phòng, chống và giảm

nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, dịch hại, thích ứng với biến đổi khí hậu;

c) Thông tin thị trường, giá cả nông sản, vật tư nông nghiệp, lịch nông vụ;

phổ biến quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn phục vụ sản xuất, kinh doanh và hội

nhập quốc tế;

d) Xây dựng và vận hành hệ thống thông tin và truyền thông khuyến nông

tích hợp trên nền tảng số, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu, cung cấp thông tin, tư

vấn, chuyển giao công nghệ và tiếp nhận, phản hồi thông tin từ cơ sở và thực tiễn

sản xuất;

đ) Tư vấn, dịch vụ về kỹ thuật sản xuất, bảo quản chế biến và nâng cao chất

lượng nông sản; tổ chức sản xuất, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; phát triển hợp

tác xã, tổ hợp tác; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số

trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp; chính sách, pháp luật, khởi nghiệp, lập dự

án, xúc tiến thị trường, thương mại điện tử, xây dựng, quảng bá thương hiệu, bảo

hiểm sản xuất, kinh doanh nông nghiệp;

e) Các nội dung thông tin, truyền thông khác theo quy định của pháp luật.

2. Phương thức hoạt động

a) Thông qua hệ thống thông tin đại chúng;

b) Xuất bản ấn phẩm khuyến nông;

c) Tổ chức sự kiện khuyến nông: hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển

lãm, tham quan học tập, diễn đàn, tọa đàm;

d) Thông qua trang, cổng thông tin điện tử, các ứng dụng số, nền tảng số;

đ) Thông qua sinh hoạt tổ khuyến nông cộng đồng, câu lạc bộ khuyến nông,

các tổ chức của nông dân ở cơ sở;

e) Các phương thức thông tin, truyền thông khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6Xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình

Điều 6. Xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình

1. Nội dung

a) Xây dựng mô hình trình diễn ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ trong

lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của sản

xuất, thị trường và định hướng phát triển của ngành, lĩnh vực;

b) Nhân rộng kết quả của các mô hình trình diễn đã được khẳng định về

hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường ra diện rộng, phù hợp với định hướng phát

triển của ngành và điều kiện địa phương, gắn với vùng nguyên liệu và liên kết

chuỗi giá trị nông sản;

c) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nhân rộng, phát

triển các mô hình khuyến nông, mô hình nông nghiệp hiệu quả.

2. Phương thức hoạt động

a) Hỗ trợ giống, vật tư, thiết bị, công nghệ xây dựng và nhân rộng mô hình;

b) Hướng dẫn, tập huấn chuyển giao công nghệ phục vụ xây dựng và nhân

rộng mô hình;

c) Trình diễn, giới thiệu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ;

d) Tham quan, hội nghị, hội thảo đánh giá hiệu quả và khả năng nhân rộng

của mô hình;

đ) Thông tin, truyền thông phổ biến nhân rộng mô hình.

3. Khuyến khích xây dựng và nhân rộng các mô hình sau

a) Mô hình sản xuất nông nghiệp tốt, hiệu quả, truy xuất nguồn gốc, chứng

nhận chất lượng, chỉ dẫn địa lý;

b) Mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, công

nghệ sạch, công nghệ số, công nghệ sinh học;

c) Mô hình nông nghiệp xanh, sinh thái, tuần hoàn, hữu cơ, tiết kiệm tài

nguyên, giảm phát thải, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;

d) Mô hình tổ chức sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu, liên kết chuỗi giá

trị; mô hình nông nghiệp gắn với phát triển du lịch;

đ) Mô hình phát triển sinh kế, giảm nghèo bền vững;

e) Mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng,

chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, dịch hại và bảo vệ môi trường;

g) Các mô hình khác phù hợp với nhu cầu của sản xuất, thị trường và định

hướng phát triển của ngành, địa phương.

Chương III

HÌNH THỨC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP

Điều 7Chương trình khuyến nông

Điều 7. Chương trình khuyến nông

1. Chương trình khuyến nông trung ương do Bộ Nông nghiệp và Môi trường

tổ chức xây dựng và phê duyệt phù hợp với chủ trương, định hướng, chiến lược,

kế hoạch phát triển của ngành nông nghiệp và môi trường.

2. Chương trình khuyến nông địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp

tỉnh tổ chức xây dựng và phê duyệt phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển

của ngành, chương trình khuyến nông trung ương và nhu cầu, điều kiện cụ thể của

từng địa phương.

3. Chương trình khuyến nông trung ương và địa phương được triển khai

thông qua kế hoạch khuyến nông quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Điều 8Kế hoạch khuyến nông

Điều 8. Kế hoạch khuyến nông

1. Kế hoạch khuyến nông bao gồm các dự án khuyến nông và nhiệm vụ

khuyến nông.

2. Dự án khuyến nông bao gồm dự án khuyến nông trung ương triển khai

trên quy mô vùng, miền, quốc gia và dự án khuyến nông cấp tỉnh được triển khai

trong phạm vi tỉnh, thành phố.

3. Nhiệm vụ khuyến nông bao gồm:

a) Nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên: đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng,

thông tin, truyền thông, tổng kết, đánh giá hoạt động khuyến nông, chuyển đổi số, xây

dựng cơ sở dữ liệu khuyến nông, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến

nông, hợp tác quốc tế về khuyến nông và các nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên

khác phục vụ quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương;

b) Nhiệm vụ khuyến nông chuyển giao kỹ thuật: xây dựng mô hình trình

diễn và nhân rộng mô hình chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ hỗ trợ nông

dân phát triển sản xuất hàng hoá và tạo sinh kế cho nông dân;

c) Nhiệm vụ khuyến nông đột xuất: phòng chống và khắc phục hậu quả do

thiên tai, dịch bệnh, dịch hại, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ đột

xuất khác phục vụ quản lý nhà nước của bộ, ngành, địa phương và nhu cầu sản xuất.

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch,

dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương.

5. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức

xây dựng, phê duyệt kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông cấp tỉnh.

6. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức xây dựng, phê

duyệt kế hoạch, nhiệm vụ khuyến nông cấp xã.

Điều 9Quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến nông

Điều 9. Quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến nông

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về trình tự, thủ tục xây

dựng, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, quản lý chương trình, kế hoạch, dự án,

nhiệm vụ khuyến nông trung ương và địa phương.

Điều 10Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác trong

Điều 10. Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác trong

nông nghiệp

1. Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác trong nông nghiệp

là các chương trình, kế hoạch có nội dung về chuyển giao công nghệ được lồng

ghép trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về phát triển nông

nghiệp, nông thôn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc thực hiện chuyển giao công nghệ trong chương trình, kế hoạch

chuyển giao công nghệ khác trong nông nghiệp được thực hiện theo phương thức

quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định này.

Chương IV

ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN CHUYỂN GIAO VÀ ĐỐI TƯỢNG NHẬN

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TRONG NÔNG NGHIỆP

Điều 11Đối tượng thực hiện chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Điều 11. Đối tượng thực hiện chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Đối tượng thực hiện chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp bao gồm

khuyến nông nhà nước, khuyến nông cộng đồng và các tổ chức, cá nhân khác

tham gia hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông

nghiệp và môi trường.

Điều 12Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Điều 12. Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp bao gồm nông dân,

chủ trang trại, tổ liên kết, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân

khác hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Chương V

CHÍNH SÁCH KHUYẾN NÔNG

Điều 13Chính sách đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

Điều 13. Chính sách đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng

1. Người tham gia đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng khuyến nông được hỗ trợ

tối đa 100% chi phí tài liệu, tiền ăn, đi lại, nơi ở.

2. Người tham gia giảng dạy, trợ giảng, hướng dẫn thực hành, tham quan,

tổ chức lớp học được hưởng 100% các chế độ hỗ trợ; khuyến khích, thu hút các

chuyên gia, nhà khoa học, nghệ nhân, nông dân sản xuất giỏi tham gia giảng dạy

các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng khuyến nông.

3. Ưu tiên đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cán bộ khuyến nông cơ sở, khuyến

nông cộng đồng, phụ nữ, người dân tộc thiểu số.

Điều 14Chính sách thông tin, truyền thông

Điều 14. Chính sách thông tin, truyền thông

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện thông tin,

truyền thông khuyến nông trên các phương tiện thông tin đại chúng, xuất bản bản

tin, tài liệu, ấn phẩm khuyến nông, tổ chức sự kiện khuyến nông (hội nghị, hội

thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tọa đàm), tư vấn, dịch vụ khuyến nông,

xây dựng, vận hành, cập nhật, quản lý, chia sẻ, kết nối liên thông cơ sở dữ liệu,

thông tin khuyến nông, cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, nền tảng

số, mạng xã hội, ứng dụng công nghệ số và các hình thức thông tin, truyền thông

khuyến nông khác.

2. Người tham gia sự kiện khuyến nông được hỗ trợ chi phí tài liệu, đi lại,

tiền ăn, nơi ở.

Điều 15Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình

Điều 15. Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình

1. Chính sách hỗ trợ xây dựng mô hình

a) Mô hình triển khai trên địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó

khăn, biên giới, hải đảo, vùng dân tộc thiểu số và miền núi, địa bàn bị ảnh hưởng

của thiên tai, dịch bệnh, dịch hại theo công bố của cấp có thẩm quyền (trong thời

hạn không quá 03 năm) được hỗ trợ tối đa 100% tổng chi phí xây dựng mô hình;

b) Mô hình triển khai trên địa bàn khác được hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí

xây dựng mô hình;

c) Hỗ trợ 100% chi phí triển khai mô hình; hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư

vấn, đào tạo để được cấp chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm,

an toàn dịch bệnh, mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý đối với

các sản phẩm của mô hình;

d) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí triển khai, tập huấn, người chỉ đạo kỹ thuật

xây dựng mô hình.

2. Chính sách hỗ trợ nhân rộng mô hình

a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thông tin, truyền thông, hội nghị, hội thảo,

tham quan học tập, phổ biến nhân rộng mô hình;

b) Hỗ trợ chi phí về giống, thiết bị, vật tư thiết yếu để nhân rộng mô hình, mức

hỗ trợ tối đa bằng 60% chi phí xây dựng mô hình quy định tại khoản 1 Điều này;

c) Các hộ nông dân tham gia nhân rộng mô hình có gắn với liên kết chuỗi

giá trị thì được hưởng chính sách hỗ trợ về phát triển chuỗi liên kết theo quy định

hiện hành.

Điều 16Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công

Điều 16. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công

nghệ trong nông nghiệp

1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công

nghệ dựa trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông do cơ quan có thẩm

quyền ban hành, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa bàn và khả

năng cân đối ngân sách nhà nước; không trùng lặp trong cùng một nội dung với

nguồn đầu tư khác của Nhà nước.

2. Khuyến khích, thu hút, huy động các nguồn lực xã hội và đối ứng của

các tổ chức, cá nhân để mở rộng quy mô, đối tượng tham gia và hưởng lợi từ hoạt

động khuyến nông của nhà nước.

Điều 17Chính sách xã hội hoá khuyến nông, chuyển giao công nghệ

Điều 17. Chính sách xã hội hoá khuyến nông, chuyển giao công nghệ

trong nông nghiệp

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến nông, chuyển

giao công nghệ trong nông nghiệp được hưởng các chính sách sau:

a) Được vinh danh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm khi tham gia các sự kiện

khuyến nông do trung ương và địa phương tổ chức;

b) Được cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông hướng dẫn, tạo điều

kiện thuận lợi khi tham gia hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong

nông nghiệp;

c) Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế, lệ phí, vay vốn, thuê đất và

các chính sách khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa hoạt động khuyến

nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp:

a) Khi chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, công nghệ phải có hướng dẫn cụ thể

về tính năng, tác dụng của tiến bộ kỹ thuật, công nghệ;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc chuyển

giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ gây ra (trừ trường hợp bất khả kháng

theo quy định pháp luật).

3. Cơ quan quản lý nhà nước về khuyến nông ở địa phương có trách nhiệm

kiểm tra, giám sát hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông

nghiệp của các tổ chức, cá nhân thực hiện trên địa bàn theo quy định của pháp

luật hiện hành.

Điều 18Nguồn kinh phí khuyến nông

Điều 18. Nguồn kinh phí khuyến nông

1. Kinh phí khuyến nông trung ương được hình thành từ các nguồn:

a) Ngân sách trung ương bố trí cho chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm

vụ khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của Trung ương và được Bộ Nông nghiệp và

Môi trường phê duyệt;

b) Thực hiện tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

c) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí khuyến nông địa phương bao gồm kinh phí khuyến nông cấp

tỉnh và cấp xã được hình thành từ các nguồn:

a) Ngân sách địa phương bố trí cho chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm

vụ khuyến nông thuộc nhiệm vụ chi của địa phương và được Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh, cấp xã phê duyệt;

b) Thực hiện tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

c) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí của tổ chức khuyến nông khác được hình thành từ các nguồn sau:

a) Nguồn vốn của tổ chức khuyến nông khác;

b) Hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước thông qua các chương trình, dự

án, kế hoạch nhiệm vụ khuyến nông được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Thực hiện tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

d) Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

đ) Từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19Sử dụng kinh phí khuyến nông

Điều 19. Sử dụng kinh phí khuyến nông

1. Kinh phí khuyến nông thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng cho:

a) Các nội dung quy định tại các Điều 4, 5 và 6 Nghị định này;

b) Thuê chuyên gia trong và ngoài nước hoạt động khuyến nông, chuyển

giao công nghệ và đánh giá hiệu quả, tác động của khuyến nông;

c) Mua bản quyền tác giả, công nghệ mới phù hợp để chuyển giao;

d) Mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động khuyến nông phù hợp với tiêu

chuẩn, định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Hỗ trợ kinh phí hoạt động tổ, nhóm khuyến nông cộng đồng;

e) Kinh phí quản lý chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông

tối đa 8% kinh phí thực hiện hoạt động khuyến nông (trong đó tối đa 3% dành cho

cơ quan quản lý khuyến nông và tối đa 5% dành cho tổ chức thực hiện hoạt động

khuyến nông), được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về

ngân sách nhà nước;

g) Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến nông theo quy định

pháp luật.

2. Các hoạt động khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo

phương thức giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng hoặc đấu thầu theo quy định hiện hành.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông không thuộc ngân sách

nhà nước do tổ chức, cá nhân quyết định phù hợp với quy định của Nghị định này

và quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 20Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí khuyến nông

Điều 20. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí khuyến nông

1. Kinh phí khuyến nông trung ương được sử dụng cho những hoạt động

khuyến nông do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý và tổ chức thực hiện. Bộ

Nông nghiệp và Môi trường lập dự toán, phân bổ kinh phí và quyết toán kinh phí

khuyến nông trung ương hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước

và các văn bản hướng dẫn.

2. Kinh phí khuyến nông địa phương được sử dụng cho những hoạt động

khuyến nông do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện

theo phân cấp ngân sách. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã lập dự toán, phân bổ

kinh phí và quyết toán kinh phí khuyến nông địa phương hàng năm theo quy định

của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Việc lập dự toán kinh phí khuyến nông thực hiện theo pháp luật về ngân

sách nhà nước.

4. Việc thực hiện chi, thanh toán kinh phí khuyến nông trung ương và địa

phương căn cứ vào chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông được

cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định pháp

luật về ngân sách nhà nước.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương

Điều 21. Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về hoạt động khuyến nông theo các nội dung sau:

a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm

quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, tiêu chuẩn, đơn

giá, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;

b) Phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ

khuyến nông trung ương; quản lý kinh phí khuyến nông trung ương theo quy định;

kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông;

c) Hướng dẫn các địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông,

khuyến nông cộng đồng;

d) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và

các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến nông;

đ) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến

nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương;

e) Tổng kết, đánh giá, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động

khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

2. Bộ Tài chính

a) Căn cứ đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và khả năng cân đối

ngân sách, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi

thường xuyên cho các hoạt động khuyến nông của Trung ương theo quy định tại

Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan và quy

định tại Nghị định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quản lý

và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,

có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện

chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông theo quy định của

Chính phủ.

Điều 22Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối

với hoạt động khuyến nông trên phạm vi địa phương theo các nội dung sau:

1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành hoặc ban

hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn,

đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông, khuyến nông cộng đồng phù hợp

với chủ trương, định hướng phát triển của ngành và điều kiện địa phương.

2. Phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan, đơn vị trực thuộc phê duyệt và tổ

chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông địa phương;

quản lý kinh phí khuyến nông địa phương theo quy định.

3. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các

chính sách khuyến nông và hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông, khuyến nông

cộng đồng tại địa phương theo quy định pháp luật.

4. Huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực

cho hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng của địa phương.

5. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động

khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại địa phương.

6. Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và

Môi trường về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

tại địa phương.

Điều 23Điều khoản chuyển tiếp

Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp

Các chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương và

địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này

có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số

83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông và các

văn bản hướng dẫn có liên quan cho tới khi được nghiệm thu kết thúc; trường hợp

điều chỉnh, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 24Hiệu lực thi hành

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2026 và thay

thế Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân

các tỉnh, thành phố, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị

định này.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

25 điều

Trích dẫn văn bản này

về khuyến nông (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469950

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com