法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

quyet-dinh

Ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

Số hiệu
33/2026/QĐ-TTg
Ngày ban hành
30 tháng 6, 2026
Số điều
5
Điều Lời mở đầu

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________

_______________________________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

Số: 33/2026/QĐ-TTg

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Trí tuệ nhân tạo số 134/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 142/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một

số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định Danh mục hệ thống trí tuệ

nhân tạo có rủi ro cao.

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục hệ thống trí tuệ nhân

tạo có rủi ro cao” (Phụ lục kèm theo Quyết định này).

2. Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải đáp ứng các nguyên tắc hoạt động cơ bản

theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo; việc sử dụng hệ thống trí tuệ

nhân tạo không làm thay đổi, chuyển giao hoặc loại trừ thẩm quyền, trách nhiệm

của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; bảo

đảm sự giám sát, kiểm soát và khả năng can thiệp của con người trong quá trình

vận hành hệ thống; không thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định

của pháp luật.

Điều 2Tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao

Điều 2. Tiêu chí xác định hệ thống trí tuệ nhân tạo rủi ro cao

Các hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao căn cứ trên

các tiêu chí sau đây:

1. Hệ thống có thể gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng, sức khỏe, quyền

và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an

ninh quốc gia theo quy định tại Điều 9 Luật Trí tuệ nhân tạo; khoản 1 Điều 8

của Nghị định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp

thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.

2. Hệ thống không được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị

định số 142/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành

Luật Trí tuệ nhân tạo.

Điều 3Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân

dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ

chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4Điều khoản chuyển tiếp

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc Danh mục ban hành kèm

theo Quyết định này đã được đưa vào hoạt động trước ngày Quyết định này có

hiệu lực, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa

vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo theo lộ trình sau:

a) Trước ngày 01 tháng 9 năm 2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo

trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính;

b) Trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo

thuộc các lĩnh vực còn lại trong Danh mục.

2. Trong thời hạn chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều này, các hệ thống

trí tuệ nhân tạo nêu trên được phép tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp cơ quan

nhà nước có thẩm quyền xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm

trọng và yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2

Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo.

3. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo được đưa vào hoạt động trong thời

gian 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, nhà cung cấp và bên triển

khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp

luật về trí tuệ nhân tạo trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Hồ Quốc Dũng

Phụ lục

DANH MỤC HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÓ RỦI RO CAO

(Kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-TTg

ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

I

Tên hệ thống

Mô tả hệ thống

Đánh giá

sự phù hợp

Theo

Theo

quy định quy định

tại điểm tại điểm

b, khoản a, khoản

2 Điều 2 Điều

13, Luật 13, Luật

Trí tuệ Trí tuệ

nhân tạo nhân tạo

Lĩnh vực giáo dục

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

cung cấp nội dung tự học

theo chương trình giáo

dục, có sử dụng các

nguồn dữ liệu không

kiểm soát

Hệ thống có sử dụng AI

tự động kiểm tra, đánh

giá kết quả, xếp hạng

người học

Chỉ áp dụng khi hệ thống

trí tuệ nhân tạo:

- Cung cấp nội dung tự

động phục vụ hoạt động

tự học của người học theo

chương trình giáo dục;

- Dữ liệu nội dung học tập

được đưa vào không có

kiểm soát;

- Được triển khai trên quy

mô lớn có khả năng tạo ra

rủi ro mang tính hệ thống

hoặc tác động trên diện

rộng tới người học.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

trí tuệ nhân tạo:

- Được sử dụng để thực

hiện việc kiểm tra, đánh

giá người học một cách tự

động;

- Kết quả do hệ thống tạo

ra được sử dụng làm căn

cứ chính thức để đánh giá

kết quả học tập, đánh giá

năng lực hoặc xếp hạng

người học;

x

x

II

- Việc đánh giá được thực

hiện trong hệ thống giáo

dục quốc dân.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

AI giám sát, phân tích

hành vi người học:

Sử dụng dữ liệu sinh trắc

học (nhận diện khuôn

mặt, ánh mắt, hành vi,

cảm xúc cá nhân) hoặc

Hệ thống có sử dụng AI để thiết lập các cơ chế phản

giám sát, phân tích hành vi hồi, cảnh báo tự động tần

người học

suất cao về trạng thái chú

ý, biểu cảm cá nhân, kết

quả học tập, đánh giá

người học gây căng thẳng

tâm lý hoặc xâm phạm

quyền riêng tư của người

học trong quá trình học

tập.

Lĩnh vực dân tộc và tôn giáo

Chỉ áp dụng khi hệ thống trí

tuệ nhân tạo:

- Tự động chấm điểm và kết

quả được sử dụng làm căn cứ

để cơ quan nhà nước có thẩm

quyền quyết định ban hành

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

(quyết định phê duyệt, từ

tự động chấm điểm, phân

chối hoặc ưu tiên hồ sơ, xác

loại, xếp hạng hồ sơ để

định danh sách đối tượng,

xác định đối tượng, địa

địa bàn thụ hưởng chính

bàn thụ hưởng chính sách

sách; ảnh hưởng trực tiếp

dân tộc

đến quyền, lợi ích hợp pháp

của cá nhân, cộng đồng hoặc

việc phân bổ nguồn lực

công).

- Không áp dụng làm kết

quả chính thức để công bố.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

trí tuệ nhân tạo:

tự động xác thực và quyết

- Tự động kiểm tra, đối

định tính hợp lệ của

chiếu và xác thực thông tin

thông tin liên quan đến

liên quan đến dân tộc và

dân tộc và tôn giáo

tôn giáo và đưa ra quyết

x

x

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự

động quyết định chấp thuận

hoặc từ chối hồ sơ đăng ký,

gia hạn hoặc hủy bỏ các

quyết định quản lý nhà

nước trong lĩnh vực dân tộc

và tôn giáo

Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự

động ra quyết định cuối

cùng về phê duyệt hoặc từ

chối hồ sơ xác định đối

tượng, địa bàn thụ hưởng

chính sách dân tộc

Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự

động thực thi việc dừng chi

trả, thu hồi hoặc khóa

quyền hưởng hỗ trợ do

nghi ngờ gian lận

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tự động ra lệnh phân bổ

hoặc điều phối nguồn

ngân sách, chính sách hỗ

trợ theo thuật toán

định chấp nhận hoặc từ

chối thông tin;

- Thực thi mà không có sự

xem xét, phê duyệt lại của

cơ quan có thẩm quyền.

Chỉ áp dụng khi hệ thống trí

tuệ nhân tạo:

- Tự động đưa ra quyết định

cuối cùng về việc chấp thuận

hoặc từ chối hồ sơ đăng ký,

gia hạn hoặc hủy bỏ các

quyết định quản lý nhà nước

trong lĩnh vực dân tộc và tôn

giáo;

- Thực thi mà không có sự

xem xét, can thiệp hoặc phê

duyệt lại của cơ quan có

thẩm quyền.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

trí tuệ nhân tạo:

Tự động ra quyết định, bao

gồm quyết định làm phát

sinh, thay đổi hoặc chấm

dứt quyền, lợi ích hợp

pháp của cá nhân, cộng

đồng.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

trí tuệ nhân tạo:

- Tự động kích hoạt biện

pháp làm gián đoạn quyền

hưởng lợi hoặc tiếp cận tài

sản, dịch vụ của đối tượng;

- Thực thi mà không có

bước xác minh độc lập

trước khi biện pháp có

hiệu lực.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

có quyền thực thi hoặc tự

động thực thi phương án

phân bổ nguồn ngân sách,

chính sách hỗ trợ sau khi

quyết định phân bổ hoặc

điều phối nguồn ngân sách

có hiệu lực

x

x

x

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

suy đoán, phân loại về

dân tộc, tín ngưỡng, tôn

giáo để áp dụng biện

pháp quản lý

III

Lĩnh vực y tế

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt

phẫu thuật

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt

phẫu thuật

(Hệ thống máy móc, thiết

bị rô-bốt sử dụng trí tuệ

nhân tạo điều khiển tự

động)

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động thực hiện tạo lập

phân loại cá nhân, nhóm

cộng đồng theo thuộc tính

dân tộc, tính ngưỡng, tôn

giáo;

- Kết quả được sử dụng

làm căn cứ áp dụng biện

pháp quản lý, kiểm tra

hoặc xử lý hành chính.

Chỉ áp dụng đối với hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Tích hợp vào rô bốt tham

gia trực tiếp vào quá trình

can thiệp hoặc dẫn hướng

thao tác;

- Tích hợp vào Rô-bốt tự

động hoàn toàn, rô-bốt

thông minh trong việc thực

hiện thay các hành vi con

người.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

trí tuệ nhân tạo:

- Tích hợp vào rô bốt trực

tiếp thực thi hành tác động

điều trị theo y lệnh lên cơ

thể người bệnh;

- Thực thi mà không cần

lệnh xác nhận từ nhân viên

y tế cho mỗi bước thay đổi

thông số.

IV

Lĩnh vực ngân hàng

Chỉ áp dụng đối với hệ

thống trí tuệ nhân tạo tự

động thực hiện giao dịch

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

điện tử trong hoạt động

tự động thực hiện giao

ngân hàng khi đáp ứng các

dịch điện tử trong hoạt

điều kiện sau:

động ngân hàng

- Hệ thống có khả năng tự

tạo, sửa đổi, xác nhận và

phê duyệt giao dịch;

x

x

x

x

V

VI

- Giao dịch có mức giá trị

cao theo quy định của

Ngân hàng Nhà nước;

- Không có sự kiểm tra,

phê duyệt hoặc kiểm soát

của con người trước khi

giao dịch được thực hiện.

Chỉ áp dụng đối với hệ thống

trí tuệ nhân tạo thực hiện

chấm điểm tín dụng, đánh giá

khả năng trả nợ và tự động

đưa ra quyết định cấp tín

dụng hoặc giải ngân khi đáp

ứng các điều kiện sau:

- Hệ thống đưa ra quyết

định cuối cùng về việc phê

Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự

duyệt hoặc từ chối cấp tín

động quyết định cấp tín dụng

dụng;

- Quyết định của hệ thống

được sử dụng trực tiếp để

cấp tín dụng hoặc giải ngân

mà không có sự phê duyệt

độc lập của cán bộ tín dụng;

- Khoản vay có mức giá trị

theo quy định của Ngân

hàng Nhà nước.

Lĩnh vực tố tụng

Chỉ áp dụng khi hệ thống

Hệ thống trí tuệ nhân tạo trí tuệ nhân tạo nhận dạng

nhận dạng sinh trắc học sinh trắc học được áp dụng

diện rộng phục vụ giải diện rộng tại nơi xảy ra

quyết vụ án dân sự công ích hành vi vi phạm hoặc nơi

xảy ra hậu quả thiệt hại.

Lĩnh vực giao thông vận tải

Chỉ áp dụng đối với các hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Điều khiển phương tiện

Hệ thống trí tuệ nhân tạo giao thông đường bộ,

điều khiển tự hành cấp độ đường sắt, đường thủy nội

cao trên phương tiện giao địa, hàng hải, hàng không

thông

ở mức độ không yêu cầu

sự giám sát, can thiệp liên

tục của con người trong

quá trình vận hành;

x

x

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

điều khiển hoặc tự động

vận hành tín hiệu, điều độ

giao thông đường bộ và

đường sắt

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

điều hành, kiểm soát vận

hành công trình giao thông

và hạ tầng kỹ thuật trọng

yếu

- Hoặc trong trường hợp

quyết định của hệ thống trí

tuệ nhân tạo là căn cứ trực

tiếp để phương tiện thực

hiện hành vi điều khiển có

thể ảnh hưởng đến an toàn

tính mạng, sức khỏe, tài

sản của con người.

Chỉ áp dụng đối với các hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Được kết nối trực tiếp với

trung tâm điều khiển giao

thông đường bộ hoặc hệ

thống điều độ chạy tàu và

có quyền tự động thay đổi

tín hiệu, chu kỳ điều khiển,

tổ chức luồng tuyến, thiết

lập đường chạy, điều độ

phương tiện;

- Thực thi mà không qua

bước phê duyệt độc lập

của người có thẩm quyền;

- Có khả năng ảnh hưởng

trực tiếp đến an toàn giao

thông, an toàn chạy tàu và

người tham gia giao thông.

Chỉ áp dụng đối với các hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Có quyền truy cập và can

thiệp trực tiếp vào hệ thống

điều khiển, giám sát vận

hành của hầm đường bộ,

cầu lớn, tuyến cao tốc, công

trình đầu mối giao thông

hoặc hệ thống hạ tầng kỹ

thuật trọng yếu bao gồm cấp

nước, thoát nước, chiếu

sáng đô thị.

- Kết quả đầu ra của hệ

thống trí tuệ nhân tạo được

sử dụng để thực thi ngay

hoặc làm thay đổi trạng thái

vận hành vật lý của công

trình.

x

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tự động phát hiện, đánh

giá nguy cơ sự cố và phát

lệnh hạn chế hoặc dừng

khai thác công trình, kết

cấu hạ tầng

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tự động thẩm định, chấm

điểm, xếp hạng hoặc

phân loại hồ sơ để làm

căn cứ quyết định cuối

cùng

Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự

động phát hiện vi phạm

hoặc nhận diện sinh trắc

học theo thời gian thực để

phục vụ kiểm soát, xử lý

Chỉ áp dụng đối với các hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Tự động đánh giá tình

trạng an toàn công trình,

kết cấu hạ tầng giao thông,

công trình xây dựng hoặc

hạ tầng kỹ thuật trọng yếu

và kết quả của hệ thống

được dùng trực tiếp để ra

quyết định hạn chế khai

thác, dừng khai thác, cô

lập hoặc chuyển trạng thái

vận hành;

- Thực thi mà không có

bước thẩm định độc lập bắt

buộc của con người.

Chỉ áp dụng đối với các hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Sử dụng trong hoạt động

quản lý nhà nước, cung cấp

dịch vụ công thuộc phạm vi

Bộ Xây dựng mà kết quả

đầu ra được sử dụng làm căn

cứ trực tiếp để chấp thuận,

từ chối, tạm dừng, hạn chế

hoặc thay đổi hiệu lực của

hồ sơ, thủ tục hành chính,

giấy phép, chứng chỉ, điều

kiện hoạt động của tổ chức,

cá nhân;

- Thực thi mà không có

bước xem xét, phê duyệt

độc lập của người có thẩm

quyền.

Chỉ áp dụng đối với các hệ

thống trí tuệ nhân tạo:

- Tự động phát hiện vi

phạm, xác định đối tượng,

phân tích hình ảnh, dữ liệu

cảm biến hoặc nhận diện

sinh trắc học theo thời gian

thực tại đầu mối giao

thông, công trình công

cộng quan trọng và kết quả

x

x

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

quản lý không lưu tự động

(Automated Air Traffic

Management – A-ATM) ra

quyết định phân luồng,

điều hướng phương tiện

bay

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

hỗ trợ hoặc thay thế kiểm

soát viên không lưu trong

ra quyết định phân tách

máy bay, cấp phép cất/hạ

cánh (AI-ATC Decision

Support System)

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

dự báo xung đột quỹ đạo

tàu bay và tự động phát

lệnh tránh va chạm

(Trajectory

Conflict

Prediction & Resolution)

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tự động điều phối slot

cất/hạ cánh và phân bổ

cổng ra tàu bay tại cảng

hàng không (ATFM/CDM)

được sử dụng trực tiếp để

phục vụ xử lý vi phạm,

cưỡng chế, kiểm soát an

ninh, trật tự, hạn chế tiếp

cận hoặc áp dụng biện

pháp quản lý;

- Thực thi mà không qua

xác minh độc lập của cán

bộ có thẩm quyền.

Chỉ áp dụng khi hệ thống trí

tuệ nhân tạo:

- Tự động phát lệnh điều

hướng, thay đổi độ cao hoặc

phân luồng phương tiện bay

mà không có sự giám sát và

phê duyệt trực tiếp của kiểm

soát viên không lưu;

- Không áp dụng đối với hệ

thống chỉ cung cấp gợi ý,

cảnh báo tham khảo.

Chỉ áp dụng khi:

- Hệ thống trực tiếp đưa ra

hoặc thực thi quyết định

phân tách máy bay, cấp phép

cất/hạ cánh hoặc điều hướng

bay;

- Thực thi mà không có sự

phê duyệt độc lập của kiểm

soát viên không lưu.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động phát hiện nguy

cơ xung đột và đưa ra hoặc

thực thi biện pháp tách tàu

bay;

- Thực thi mà không có sự

phê duyệt của kiểm soát

viên không lưu.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

trí tuệ nhân tạo:

- Áp dụng tại cảng hàng

không quốc tế có lưu

lượng trên 5 triệu hành

khách/năm;

x

x

x

x

Hệ thống điều khiển bay

tự hành tích hợp AI

(Autopilot/FMS) có khả

năng ra quyết định điều

hướng độc lập trong tình

huống bất thường

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tự động cảnh báo va

chạm và điều hướng

tránh va chạm (Collision

Avoidance System –

CAS) thế hệ mới trên tàu

bay

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

dự báo và xử lý tình

huống khẩn nguy bay (AI

Emergency Flight Decision

System)

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

dự báo thời tiết hàng

không có chức năng tự

động phát lệnh đóng

đường băng hoặc hủy chuyến

- Tự động phân bổ và xác

nhận slot mà không có cơ

chế phúc tra của điều phối

viên cảng; không áp dụng

đối với hệ thống DSS chỉ

cung cấp gợi ý.

Chỉ áp dụng đối với hệ

thống trí tuệ nhân tạo tích

hợp với thiết bị tự hành:

- Hệ thống AI có khả năng

tự động điều chỉnh hành

trình, độ cao hoặc xử lý

tình huống khẩn cấp mà

không yêu cầu sự can thiệp

và xác nhận của phi công;

không bao gồm hệ thống

autopilot thông thường đã

được chứng nhận loại trước

ngày Luật Hàng không dân

dụng có hiệu lực.

Chỉ áp dụng đối với hệ

thống CAS tích hợp AI có

khả năng tự động điều

khiển tàu bay né tránh mà

không yêu cầu hành động

của phi công; không áp

dụng đối với hệ thống

TCAS/ACAS truyền thống

đã có chứng nhận loại

trước ngày Luật Hàng

không dân dụng Việt Nam

có hiệu lực.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động đề xuất hoặc thực

thi quyết định chuyển hướng,

hạ cánh khẩn cấp;

- Thực thi mà không có xác

nhận của phi công hoặc kiểm

soát viên không lưu.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động ra quyết định đóng

đường băng hoặc hủy/trì

hoãn chuyến bay;

x

x

x

x

- Thực thi mà không qua

phê duyệt của cơ quan khí

tượng hàng không có thẩm

quyền.

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

điều hành hoạt động tàu

bay trên mặt đất tại sân

bay (ASMGCS Level 3–4)

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động cấp phép di

chuyển taxi, phân bổ

đường lăn hoặc điều phối

vị trí đỗ máy bay trong khu

bay;

- Thực thi mà không có xác

nhận của kiểm soát viên

mặt đất.

x

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động quyết định phân

Hệ thống trí tuệ nhân tạo bổ vị trí đỗ hoặc cổng ra

phân bổ vị trí đỗ tàu bay tàu bay trong điều kiện

và cổng ra tàu bay tự động khai thác thực tế;

(Stand/Gate Allocation)

- Thực thi mà không có sự

phê duyệt của nhân viên

điều hành cảng.

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

điều khiển phương tiện tự

hành trong khu bay

(follow-me car, xe nạp

hành lý, xe tiếp nhiên

liệu)

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Điều khiển phương tiện

vận hành tự động trong

khu vực airside có nguy cơ

gây va chạm với tàu bay

hoặc hạ tầng sân bay;

- Không có giám sát trực

tiếp của người điều khiển.

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

điều khiển drone/UAV

được cấp phép trong

không phận kiểm soát sân

bay (U-Space/UTM)

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động điều hướng UAV

được cấp phép hoạt động

trong vùng kiểm soát không

lưu sân bay hoặc gần đường

cất hạ cánh;

- Không có sự giám sát trực

tiếp của cơ quan kiểm soát

không lưu.

- Không áp dụng đối với hệ

thống chống UAV xâm

phạm trái phép.

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tự động phân tích dữ liệu

kỹ thuật và ra quyết định

cho phép/không cho phép

tàu bay khai thác

(Predictive Maintenance

AI)

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động ban hành lệnh

đình bay (grounding

order) hoặc quyết định cho

phép tàu bay tiếp tục khai

thác dựa trên phân tích AI;

- Thực thi mà không qua

xem xét, ký duyệt của kỹ

sư hàng không có chứng

chỉ phê chuẩn.

x

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động xác định lượng

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

và thời điểm nạp nhiên liệu

quản lý nhiên liệu hàng

cho tàu bay;

không tự động (tự động

- Thực thi mà không có xác

ra lệnh nạp nhiên liệu)

nhận của kỹ sư khai thác

bay về loại nhiên liệu.

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

phân tích hình ảnh soi

chiếu và tự động phát

hiện, phân loại vật phẩm

nguy hiểm trong hành lý

tại cửa kiểm tra an ninh

(Automated Threat Detection)

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động đưa ra quyết

định cảnh báo, phân loại

mối đe dọa, kích hoạt báo

động hoặc cách ly hành lý;

- Thực thi mà không có

bước kiểm tra lại bắt buộc

của nhân viên an ninh hàng

không; có thể gây rủi ro cả

hai chiều: bỏ sót vật nguy

hiểm hoặc gây báo động

nhầm làm gián đoạn khai

thác.

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

phân tích hành vi hành

khách

qua

camera

(Behavior Detection AI)

tại khu vực kiểm soát an

ninh

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động xác định hành vi

nghi vấn và kích hoạt cảnh

báo an ninh hoặc biện pháp

can thiệp;

- Thực thi mà không có xác

nhận ban đầu của nhân

viên an ninh; ảnh hưởng

trực tiếp đến quyền tự do

cá nhân.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

Hệ thống trí tuệ nhân tạo - Tự động từ chối vận chuyển

quản lý an ninh hàng không hành khách hoặc kích hoạt

và tự động xác định đối biện pháp an ninh;

tượng nguy cơ/từ chối vận - Thực thi mà không có xác

chuyển hành khách

minh của nhân viên an ninh

hàng không có thẩm quyền.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động thực thi biện pháp

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

đối kháng (vô hiệu hóa tín

tự động phát hiện và xử lý

hiệu, bắn hạ hoặc chiếm

thiết bị bay không người

quyền điều khiển UAV xâm

lái (UAV/drone) xâm

phạm trái phép);

phạm vùng cấm bay

- Thực thi mà không có

quanh cảng hàng không

lệnh xác nhận của lực lượng

(Counter-UAV)

an ninh hàng không hoặc cơ

quan quân sự có thẩm quyền.

Chỉ áp dụng cho các hệ thống:

- Có quyền can thiệp trực

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

tiếp vào lưới điều khiển

điều khiển tự động luồng

vật lý (SCADA/ICS) của

năng lượng và dự phòng

hạ tầng hàng không quan

tại các trạm điện/đài kiểm

trọng quốc gia;

soát không lưu (SCADA/ICS)

- Thực thi mà không có xác

nhận của kỹ sư vận hành.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động phát hiện vật

thể/phương

tiện/người

Hệthốngtrítuệnhântạogiámsát xâm nhập khu bay và kích

và phát hiện xâm nhập khu bay hoạt biện pháp kiểm soát

(Runway/Taxiway

hạ tầng vật lý (đóng đường

Incursion Detection)

băng, bật đèn cảnh báo);

- Thực thi mà không cần

xác nhận của nhân viên

điều hành sân bay.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Tự động phát hiện vật thể

Hệ thống trí tuệ nhân tạo lạ hoặc nguy cơ mất an

giám sát tình trạng đường toàn trên đường băng và

cất hạ cánh và phát hiện kích hoạt cảnh báo hoặc

vật thể lạ trên đường hạn chế khai thác;

băng (FOD Detection)

- Thực thi mà không có xác

nhận của nhân viên khai

thác sân bay.

x

x

x

x

x

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

giám sát và điều khiển hạ

tầng sân bay (đèn hiệu

đường băng, hệ thống

ILS/GBAS, cấp điện)

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

kiểm soát thiết bị hỗ trợ

hạ cánh chính xác tích

hợp AI (ILS/GBAS với

AI)

Hệ thống trí tuệ nhân tạo

đánh giá rủi ro an ninh

đối với hồ sơ cấp thẻ

kiểm soát an ninh hàng

không

Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự

động thanh tra, kiểm tra và

cảnh báo vi phạm về tĩnh

không sân bay qua dữ liệu

vệ tinh/ảnh hàng không

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

- Có quyền truy cập và

điều khiển trực tiếp vào hệ

thống hạ tầng kỹ thuật

quan trọng của sân bay,

ảnh hưởng đến hoạt động

dẫn đường và hạ cánh của

tàu bay.

Chỉ áp dụng khi hệ thống

dẫn đường hạ cánh trong

điều kiện tầm nhìn hạn chế

có tích hợp thành phần AI

quyết định tự động; ảnh

hưởng trực tiếp đến an

toàn hạ cánh của tàu bay.

Chỉ áp dụng khi kết quả

đánh giá của AI là căn cứ

duy nhất để từ chối cấp thẻ

hoặc hạn chế quyền tiếp cận

khu vực hạn chế của cá nhân

mà không có sự xem xét độc

lập của hội đồng thẩm định.

Chỉ áp dụng khi hệ thống:

Được sử dụng làm căn cứ

pháp lý để ra quyết định đình

chỉ công trình vi phạm tĩnh

không hoặc xử phạt hành

chính mà không qua thẩm

định thực địa.

x

x

x

x

5 điều

Trích dẫn văn bản này

Ban hành Danh mục hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469951

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com