Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo thuộc Danh mục ban hành kèm
theo Quyết định này đã được đưa vào hoạt động trước ngày Quyết định này có
hiệu lực, nhà cung cấp và bên triển khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa
vụ tuân thủ theo quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo theo lộ trình sau:
a) Trước ngày 01 tháng 9 năm 2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo
trong lĩnh vực y tế, giáo dục và tài chính;
b) Trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo
thuộc các lĩnh vực còn lại trong Danh mục.
2. Trong thời hạn chuyển tiếp quy định tại khoản 1 Điều này, các hệ thống
trí tuệ nhân tạo nêu trên được phép tiếp tục hoạt động, trừ trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác định hệ thống có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm
trọng và yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 2
Điều 35 Luật Trí tuệ nhân tạo.
3. Đối với các hệ thống trí tuệ nhân tạo được đưa vào hoạt động trong thời
gian 06 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, nhà cung cấp và bên triển
khai có trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ tuân thủ theo quy định của pháp
luật về trí tuệ nhân tạo trước ngày 01 tháng 3 năm 2027.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
Phụ lục
DANH MỤC HỆ THỐNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO CÓ RỦI RO CAO
(Kèm theo Quyết định số 33/2026/QĐ-TTg
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)
STT
I
Tên hệ thống
Mô tả hệ thống
Đánh giá
sự phù hợp
Theo
Theo
quy định quy định
tại điểm tại điểm
b, khoản a, khoản
2 Điều 2 Điều
13, Luật 13, Luật
Trí tuệ Trí tuệ
nhân tạo nhân tạo
Lĩnh vực giáo dục
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
cung cấp nội dung tự học
theo chương trình giáo
dục, có sử dụng các
nguồn dữ liệu không
kiểm soát
Hệ thống có sử dụng AI
tự động kiểm tra, đánh
giá kết quả, xếp hạng
người học
Chỉ áp dụng khi hệ thống
trí tuệ nhân tạo:
- Cung cấp nội dung tự
động phục vụ hoạt động
tự học của người học theo
chương trình giáo dục;
- Dữ liệu nội dung học tập
được đưa vào không có
kiểm soát;
- Được triển khai trên quy
mô lớn có khả năng tạo ra
rủi ro mang tính hệ thống
hoặc tác động trên diện
rộng tới người học.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
trí tuệ nhân tạo:
- Được sử dụng để thực
hiện việc kiểm tra, đánh
giá người học một cách tự
động;
- Kết quả do hệ thống tạo
ra được sử dụng làm căn
cứ chính thức để đánh giá
kết quả học tập, đánh giá
năng lực hoặc xếp hạng
người học;
x
x
II
- Việc đánh giá được thực
hiện trong hệ thống giáo
dục quốc dân.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
AI giám sát, phân tích
hành vi người học:
Sử dụng dữ liệu sinh trắc
học (nhận diện khuôn
mặt, ánh mắt, hành vi,
cảm xúc cá nhân) hoặc
Hệ thống có sử dụng AI để thiết lập các cơ chế phản
giám sát, phân tích hành vi hồi, cảnh báo tự động tần
người học
suất cao về trạng thái chú
ý, biểu cảm cá nhân, kết
quả học tập, đánh giá
người học gây căng thẳng
tâm lý hoặc xâm phạm
quyền riêng tư của người
học trong quá trình học
tập.
Lĩnh vực dân tộc và tôn giáo
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí
tuệ nhân tạo:
- Tự động chấm điểm và kết
quả được sử dụng làm căn cứ
để cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định ban hành
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
(quyết định phê duyệt, từ
tự động chấm điểm, phân
chối hoặc ưu tiên hồ sơ, xác
loại, xếp hạng hồ sơ để
định danh sách đối tượng,
xác định đối tượng, địa
địa bàn thụ hưởng chính
bàn thụ hưởng chính sách
sách; ảnh hưởng trực tiếp
dân tộc
đến quyền, lợi ích hợp pháp
của cá nhân, cộng đồng hoặc
việc phân bổ nguồn lực
công).
- Không áp dụng làm kết
quả chính thức để công bố.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
trí tuệ nhân tạo:
tự động xác thực và quyết
- Tự động kiểm tra, đối
định tính hợp lệ của
chiếu và xác thực thông tin
thông tin liên quan đến
liên quan đến dân tộc và
dân tộc và tôn giáo
tôn giáo và đưa ra quyết
x
x
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự
động quyết định chấp thuận
hoặc từ chối hồ sơ đăng ký,
gia hạn hoặc hủy bỏ các
quyết định quản lý nhà
nước trong lĩnh vực dân tộc
và tôn giáo
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự
động ra quyết định cuối
cùng về phê duyệt hoặc từ
chối hồ sơ xác định đối
tượng, địa bàn thụ hưởng
chính sách dân tộc
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự
động thực thi việc dừng chi
trả, thu hồi hoặc khóa
quyền hưởng hỗ trợ do
nghi ngờ gian lận
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tự động ra lệnh phân bổ
hoặc điều phối nguồn
ngân sách, chính sách hỗ
trợ theo thuật toán
định chấp nhận hoặc từ
chối thông tin;
- Thực thi mà không có sự
xem xét, phê duyệt lại của
cơ quan có thẩm quyền.
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí
tuệ nhân tạo:
- Tự động đưa ra quyết định
cuối cùng về việc chấp thuận
hoặc từ chối hồ sơ đăng ký,
gia hạn hoặc hủy bỏ các
quyết định quản lý nhà nước
trong lĩnh vực dân tộc và tôn
giáo;
- Thực thi mà không có sự
xem xét, can thiệp hoặc phê
duyệt lại của cơ quan có
thẩm quyền.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
trí tuệ nhân tạo:
Tự động ra quyết định, bao
gồm quyết định làm phát
sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, lợi ích hợp
pháp của cá nhân, cộng
đồng.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
trí tuệ nhân tạo:
- Tự động kích hoạt biện
pháp làm gián đoạn quyền
hưởng lợi hoặc tiếp cận tài
sản, dịch vụ của đối tượng;
- Thực thi mà không có
bước xác minh độc lập
trước khi biện pháp có
hiệu lực.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
có quyền thực thi hoặc tự
động thực thi phương án
phân bổ nguồn ngân sách,
chính sách hỗ trợ sau khi
quyết định phân bổ hoặc
điều phối nguồn ngân sách
có hiệu lực
x
x
x
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
suy đoán, phân loại về
dân tộc, tín ngưỡng, tôn
giáo để áp dụng biện
pháp quản lý
III
Lĩnh vực y tế
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt
phẫu thuật
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ phẫu thuật/rô-bốt
phẫu thuật
(Hệ thống máy móc, thiết
bị rô-bốt sử dụng trí tuệ
nhân tạo điều khiển tự
động)
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động thực hiện tạo lập
phân loại cá nhân, nhóm
cộng đồng theo thuộc tính
dân tộc, tính ngưỡng, tôn
giáo;
- Kết quả được sử dụng
làm căn cứ áp dụng biện
pháp quản lý, kiểm tra
hoặc xử lý hành chính.
Chỉ áp dụng đối với hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Tích hợp vào rô bốt tham
gia trực tiếp vào quá trình
can thiệp hoặc dẫn hướng
thao tác;
- Tích hợp vào Rô-bốt tự
động hoàn toàn, rô-bốt
thông minh trong việc thực
hiện thay các hành vi con
người.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
trí tuệ nhân tạo:
- Tích hợp vào rô bốt trực
tiếp thực thi hành tác động
điều trị theo y lệnh lên cơ
thể người bệnh;
- Thực thi mà không cần
lệnh xác nhận từ nhân viên
y tế cho mỗi bước thay đổi
thông số.
IV
Lĩnh vực ngân hàng
Chỉ áp dụng đối với hệ
thống trí tuệ nhân tạo tự
động thực hiện giao dịch
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
điện tử trong hoạt động
tự động thực hiện giao
ngân hàng khi đáp ứng các
dịch điện tử trong hoạt
điều kiện sau:
động ngân hàng
- Hệ thống có khả năng tự
tạo, sửa đổi, xác nhận và
phê duyệt giao dịch;
x
x
x
x
V
VI
- Giao dịch có mức giá trị
cao theo quy định của
Ngân hàng Nhà nước;
- Không có sự kiểm tra,
phê duyệt hoặc kiểm soát
của con người trước khi
giao dịch được thực hiện.
Chỉ áp dụng đối với hệ thống
trí tuệ nhân tạo thực hiện
chấm điểm tín dụng, đánh giá
khả năng trả nợ và tự động
đưa ra quyết định cấp tín
dụng hoặc giải ngân khi đáp
ứng các điều kiện sau:
- Hệ thống đưa ra quyết
định cuối cùng về việc phê
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự
duyệt hoặc từ chối cấp tín
động quyết định cấp tín dụng
dụng;
- Quyết định của hệ thống
được sử dụng trực tiếp để
cấp tín dụng hoặc giải ngân
mà không có sự phê duyệt
độc lập của cán bộ tín dụng;
- Khoản vay có mức giá trị
theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
Lĩnh vực tố tụng
Chỉ áp dụng khi hệ thống
Hệ thống trí tuệ nhân tạo trí tuệ nhân tạo nhận dạng
nhận dạng sinh trắc học sinh trắc học được áp dụng
diện rộng phục vụ giải diện rộng tại nơi xảy ra
quyết vụ án dân sự công ích hành vi vi phạm hoặc nơi
xảy ra hậu quả thiệt hại.
Lĩnh vực giao thông vận tải
Chỉ áp dụng đối với các hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Điều khiển phương tiện
Hệ thống trí tuệ nhân tạo giao thông đường bộ,
điều khiển tự hành cấp độ đường sắt, đường thủy nội
cao trên phương tiện giao địa, hàng hải, hàng không
thông
ở mức độ không yêu cầu
sự giám sát, can thiệp liên
tục của con người trong
quá trình vận hành;
x
x
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
điều khiển hoặc tự động
vận hành tín hiệu, điều độ
giao thông đường bộ và
đường sắt
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
điều hành, kiểm soát vận
hành công trình giao thông
và hạ tầng kỹ thuật trọng
yếu
- Hoặc trong trường hợp
quyết định của hệ thống trí
tuệ nhân tạo là căn cứ trực
tiếp để phương tiện thực
hiện hành vi điều khiển có
thể ảnh hưởng đến an toàn
tính mạng, sức khỏe, tài
sản của con người.
Chỉ áp dụng đối với các hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Được kết nối trực tiếp với
trung tâm điều khiển giao
thông đường bộ hoặc hệ
thống điều độ chạy tàu và
có quyền tự động thay đổi
tín hiệu, chu kỳ điều khiển,
tổ chức luồng tuyến, thiết
lập đường chạy, điều độ
phương tiện;
- Thực thi mà không qua
bước phê duyệt độc lập
của người có thẩm quyền;
- Có khả năng ảnh hưởng
trực tiếp đến an toàn giao
thông, an toàn chạy tàu và
người tham gia giao thông.
Chỉ áp dụng đối với các hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Có quyền truy cập và can
thiệp trực tiếp vào hệ thống
điều khiển, giám sát vận
hành của hầm đường bộ,
cầu lớn, tuyến cao tốc, công
trình đầu mối giao thông
hoặc hệ thống hạ tầng kỹ
thuật trọng yếu bao gồm cấp
nước, thoát nước, chiếu
sáng đô thị.
- Kết quả đầu ra của hệ
thống trí tuệ nhân tạo được
sử dụng để thực thi ngay
hoặc làm thay đổi trạng thái
vận hành vật lý của công
trình.
x
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tự động phát hiện, đánh
giá nguy cơ sự cố và phát
lệnh hạn chế hoặc dừng
khai thác công trình, kết
cấu hạ tầng
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tự động thẩm định, chấm
điểm, xếp hạng hoặc
phân loại hồ sơ để làm
căn cứ quyết định cuối
cùng
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự
động phát hiện vi phạm
hoặc nhận diện sinh trắc
học theo thời gian thực để
phục vụ kiểm soát, xử lý
Chỉ áp dụng đối với các hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động đánh giá tình
trạng an toàn công trình,
kết cấu hạ tầng giao thông,
công trình xây dựng hoặc
hạ tầng kỹ thuật trọng yếu
và kết quả của hệ thống
được dùng trực tiếp để ra
quyết định hạn chế khai
thác, dừng khai thác, cô
lập hoặc chuyển trạng thái
vận hành;
- Thực thi mà không có
bước thẩm định độc lập bắt
buộc của con người.
Chỉ áp dụng đối với các hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Sử dụng trong hoạt động
quản lý nhà nước, cung cấp
dịch vụ công thuộc phạm vi
Bộ Xây dựng mà kết quả
đầu ra được sử dụng làm căn
cứ trực tiếp để chấp thuận,
từ chối, tạm dừng, hạn chế
hoặc thay đổi hiệu lực của
hồ sơ, thủ tục hành chính,
giấy phép, chứng chỉ, điều
kiện hoạt động của tổ chức,
cá nhân;
- Thực thi mà không có
bước xem xét, phê duyệt
độc lập của người có thẩm
quyền.
Chỉ áp dụng đối với các hệ
thống trí tuệ nhân tạo:
- Tự động phát hiện vi
phạm, xác định đối tượng,
phân tích hình ảnh, dữ liệu
cảm biến hoặc nhận diện
sinh trắc học theo thời gian
thực tại đầu mối giao
thông, công trình công
cộng quan trọng và kết quả
x
x
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
quản lý không lưu tự động
(Automated Air Traffic
Management – A-ATM) ra
quyết định phân luồng,
điều hướng phương tiện
bay
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
hỗ trợ hoặc thay thế kiểm
soát viên không lưu trong
ra quyết định phân tách
máy bay, cấp phép cất/hạ
cánh (AI-ATC Decision
Support System)
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
dự báo xung đột quỹ đạo
tàu bay và tự động phát
lệnh tránh va chạm
(Trajectory
Conflict
Prediction & Resolution)
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tự động điều phối slot
cất/hạ cánh và phân bổ
cổng ra tàu bay tại cảng
hàng không (ATFM/CDM)
được sử dụng trực tiếp để
phục vụ xử lý vi phạm,
cưỡng chế, kiểm soát an
ninh, trật tự, hạn chế tiếp
cận hoặc áp dụng biện
pháp quản lý;
- Thực thi mà không qua
xác minh độc lập của cán
bộ có thẩm quyền.
Chỉ áp dụng khi hệ thống trí
tuệ nhân tạo:
- Tự động phát lệnh điều
hướng, thay đổi độ cao hoặc
phân luồng phương tiện bay
mà không có sự giám sát và
phê duyệt trực tiếp của kiểm
soát viên không lưu;
- Không áp dụng đối với hệ
thống chỉ cung cấp gợi ý,
cảnh báo tham khảo.
Chỉ áp dụng khi:
- Hệ thống trực tiếp đưa ra
hoặc thực thi quyết định
phân tách máy bay, cấp phép
cất/hạ cánh hoặc điều hướng
bay;
- Thực thi mà không có sự
phê duyệt độc lập của kiểm
soát viên không lưu.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động phát hiện nguy
cơ xung đột và đưa ra hoặc
thực thi biện pháp tách tàu
bay;
- Thực thi mà không có sự
phê duyệt của kiểm soát
viên không lưu.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
trí tuệ nhân tạo:
- Áp dụng tại cảng hàng
không quốc tế có lưu
lượng trên 5 triệu hành
khách/năm;
x
x
x
x
Hệ thống điều khiển bay
tự hành tích hợp AI
(Autopilot/FMS) có khả
năng ra quyết định điều
hướng độc lập trong tình
huống bất thường
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tự động cảnh báo va
chạm và điều hướng
tránh va chạm (Collision
Avoidance System –
CAS) thế hệ mới trên tàu
bay
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
dự báo và xử lý tình
huống khẩn nguy bay (AI
Emergency Flight Decision
System)
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
dự báo thời tiết hàng
không có chức năng tự
động phát lệnh đóng
đường băng hoặc hủy chuyến
- Tự động phân bổ và xác
nhận slot mà không có cơ
chế phúc tra của điều phối
viên cảng; không áp dụng
đối với hệ thống DSS chỉ
cung cấp gợi ý.
Chỉ áp dụng đối với hệ
thống trí tuệ nhân tạo tích
hợp với thiết bị tự hành:
- Hệ thống AI có khả năng
tự động điều chỉnh hành
trình, độ cao hoặc xử lý
tình huống khẩn cấp mà
không yêu cầu sự can thiệp
và xác nhận của phi công;
không bao gồm hệ thống
autopilot thông thường đã
được chứng nhận loại trước
ngày Luật Hàng không dân
dụng có hiệu lực.
Chỉ áp dụng đối với hệ
thống CAS tích hợp AI có
khả năng tự động điều
khiển tàu bay né tránh mà
không yêu cầu hành động
của phi công; không áp
dụng đối với hệ thống
TCAS/ACAS truyền thống
đã có chứng nhận loại
trước ngày Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam
có hiệu lực.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động đề xuất hoặc thực
thi quyết định chuyển hướng,
hạ cánh khẩn cấp;
- Thực thi mà không có xác
nhận của phi công hoặc kiểm
soát viên không lưu.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động ra quyết định đóng
đường băng hoặc hủy/trì
hoãn chuyến bay;
x
x
x
x
- Thực thi mà không qua
phê duyệt của cơ quan khí
tượng hàng không có thẩm
quyền.
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
điều hành hoạt động tàu
bay trên mặt đất tại sân
bay (ASMGCS Level 3–4)
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động cấp phép di
chuyển taxi, phân bổ
đường lăn hoặc điều phối
vị trí đỗ máy bay trong khu
bay;
- Thực thi mà không có xác
nhận của kiểm soát viên
mặt đất.
x
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động quyết định phân
Hệ thống trí tuệ nhân tạo bổ vị trí đỗ hoặc cổng ra
phân bổ vị trí đỗ tàu bay tàu bay trong điều kiện
và cổng ra tàu bay tự động khai thác thực tế;
(Stand/Gate Allocation)
- Thực thi mà không có sự
phê duyệt của nhân viên
điều hành cảng.
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
điều khiển phương tiện tự
hành trong khu bay
(follow-me car, xe nạp
hành lý, xe tiếp nhiên
liệu)
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Điều khiển phương tiện
vận hành tự động trong
khu vực airside có nguy cơ
gây va chạm với tàu bay
hoặc hạ tầng sân bay;
- Không có giám sát trực
tiếp của người điều khiển.
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
điều khiển drone/UAV
được cấp phép trong
không phận kiểm soát sân
bay (U-Space/UTM)
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động điều hướng UAV
được cấp phép hoạt động
trong vùng kiểm soát không
lưu sân bay hoặc gần đường
cất hạ cánh;
- Không có sự giám sát trực
tiếp của cơ quan kiểm soát
không lưu.
- Không áp dụng đối với hệ
thống chống UAV xâm
phạm trái phép.
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tự động phân tích dữ liệu
kỹ thuật và ra quyết định
cho phép/không cho phép
tàu bay khai thác
(Predictive Maintenance
AI)
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động ban hành lệnh
đình bay (grounding
order) hoặc quyết định cho
phép tàu bay tiếp tục khai
thác dựa trên phân tích AI;
- Thực thi mà không qua
xem xét, ký duyệt của kỹ
sư hàng không có chứng
chỉ phê chuẩn.
x
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động xác định lượng
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
và thời điểm nạp nhiên liệu
quản lý nhiên liệu hàng
cho tàu bay;
không tự động (tự động
- Thực thi mà không có xác
ra lệnh nạp nhiên liệu)
nhận của kỹ sư khai thác
bay về loại nhiên liệu.
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
phân tích hình ảnh soi
chiếu và tự động phát
hiện, phân loại vật phẩm
nguy hiểm trong hành lý
tại cửa kiểm tra an ninh
(Automated Threat Detection)
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động đưa ra quyết
định cảnh báo, phân loại
mối đe dọa, kích hoạt báo
động hoặc cách ly hành lý;
- Thực thi mà không có
bước kiểm tra lại bắt buộc
của nhân viên an ninh hàng
không; có thể gây rủi ro cả
hai chiều: bỏ sót vật nguy
hiểm hoặc gây báo động
nhầm làm gián đoạn khai
thác.
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
phân tích hành vi hành
khách
qua
camera
(Behavior Detection AI)
tại khu vực kiểm soát an
ninh
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động xác định hành vi
nghi vấn và kích hoạt cảnh
báo an ninh hoặc biện pháp
can thiệp;
- Thực thi mà không có xác
nhận ban đầu của nhân
viên an ninh; ảnh hưởng
trực tiếp đến quyền tự do
cá nhân.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
Hệ thống trí tuệ nhân tạo - Tự động từ chối vận chuyển
quản lý an ninh hàng không hành khách hoặc kích hoạt
và tự động xác định đối biện pháp an ninh;
tượng nguy cơ/từ chối vận - Thực thi mà không có xác
chuyển hành khách
minh của nhân viên an ninh
hàng không có thẩm quyền.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động thực thi biện pháp
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
đối kháng (vô hiệu hóa tín
tự động phát hiện và xử lý
hiệu, bắn hạ hoặc chiếm
thiết bị bay không người
quyền điều khiển UAV xâm
lái (UAV/drone) xâm
phạm trái phép);
phạm vùng cấm bay
- Thực thi mà không có
quanh cảng hàng không
lệnh xác nhận của lực lượng
(Counter-UAV)
an ninh hàng không hoặc cơ
quan quân sự có thẩm quyền.
Chỉ áp dụng cho các hệ thống:
- Có quyền can thiệp trực
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
tiếp vào lưới điều khiển
điều khiển tự động luồng
vật lý (SCADA/ICS) của
năng lượng và dự phòng
hạ tầng hàng không quan
tại các trạm điện/đài kiểm
trọng quốc gia;
soát không lưu (SCADA/ICS)
- Thực thi mà không có xác
nhận của kỹ sư vận hành.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động phát hiện vật
thể/phương
tiện/người
Hệthốngtrítuệnhântạogiámsát xâm nhập khu bay và kích
và phát hiện xâm nhập khu bay hoạt biện pháp kiểm soát
(Runway/Taxiway
hạ tầng vật lý (đóng đường
Incursion Detection)
băng, bật đèn cảnh báo);
- Thực thi mà không cần
xác nhận của nhân viên
điều hành sân bay.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Tự động phát hiện vật thể
Hệ thống trí tuệ nhân tạo lạ hoặc nguy cơ mất an
giám sát tình trạng đường toàn trên đường băng và
cất hạ cánh và phát hiện kích hoạt cảnh báo hoặc
vật thể lạ trên đường hạn chế khai thác;
băng (FOD Detection)
- Thực thi mà không có xác
nhận của nhân viên khai
thác sân bay.
x
x
x
x
x
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
giám sát và điều khiển hạ
tầng sân bay (đèn hiệu
đường băng, hệ thống
ILS/GBAS, cấp điện)
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
kiểm soát thiết bị hỗ trợ
hạ cánh chính xác tích
hợp AI (ILS/GBAS với
AI)
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
đánh giá rủi ro an ninh
đối với hồ sơ cấp thẻ
kiểm soát an ninh hàng
không
Hệ thống trí tuệ nhân tạo tự
động thanh tra, kiểm tra và
cảnh báo vi phạm về tĩnh
không sân bay qua dữ liệu
vệ tinh/ảnh hàng không
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
- Có quyền truy cập và
điều khiển trực tiếp vào hệ
thống hạ tầng kỹ thuật
quan trọng của sân bay,
ảnh hưởng đến hoạt động
dẫn đường và hạ cánh của
tàu bay.
Chỉ áp dụng khi hệ thống
dẫn đường hạ cánh trong
điều kiện tầm nhìn hạn chế
có tích hợp thành phần AI
quyết định tự động; ảnh
hưởng trực tiếp đến an
toàn hạ cánh của tàu bay.
Chỉ áp dụng khi kết quả
đánh giá của AI là căn cứ
duy nhất để từ chối cấp thẻ
hoặc hạn chế quyền tiếp cận
khu vực hạn chế của cá nhân
mà không có sự xem xét độc
lập của hội đồng thẩm định.
Chỉ áp dụng khi hệ thống:
Được sử dụng làm căn cứ
pháp lý để ra quyết định đình
chỉ công trình vi phạm tĩnh
không hoặc xử phạt hành
chính mà không qua thẩm
định thực địa.
x
x
x
x