法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Số hiệu
84/VBHN-NHNN
Ngày ban hành
28 tháng 6, 2026
Số điều
25
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ

Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại,

tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư số 51/2024/TT-NHNN ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Thống

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân

hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025, được

sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 27/2026/TT-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại,

tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập ngày 29 tháng 3 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam; Nghị định số 146/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm

2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số

102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,

nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và

Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ

chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng đã được sửa đổi,

bổ sung tại Nghị định số 43/2019/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chính

phủ;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư quy định về

kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài1.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về kiểm toán độc lập báo cáo tài chính, thực hiện

dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập

và trình bày báo cáo tài chính đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi

ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính

vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định

của pháp luật có liên quan và phải tuân thủ các Điều 11, 12, 13, 14 Thông tư này

đối với các trường hợp sau đây:

a) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập đánh giá một phần hoặc toàn bộ hệ thống

kiểm soát nội bộ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là

Ngân hàng Nhà nước) quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Các tổ chức tín dụng;

b) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính, đánh giá thực

trạng tài chính để làm cơ sở xây dựng phương án khắc phục theo yêu cầu của

Ngân hàng Nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 156 Luật Các tổ chức tín dụng;

Thông tư số 27/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số

51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín

dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có căn cứ ban

hành như sau:

“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số

96/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng;

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số

điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng

thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài.”

c) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định

tại khoản 1 Điều 167 Luật Các tổ chức tín dụng;

d) Thuê tổ chức kiểm toán độc lập để thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ

yêu cầu thanh tra, giám sát ngân hàng theo quy định của Chính phủ về tổ chức và

hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính

vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài).

2. Tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và

các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là

việc kiểm toán viên hành nghề, tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo tài

chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội

bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài theo hợp đồng kiểm toán.

2. Tổ chức kiểm toán độc lập bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh

doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 4Phạm vi kiểm toán

Điều 4. Phạm vi kiểm toán

1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải lựa chọn tổ chức

kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư này để thực hiện:

a) Kiểm toán báo cáo tài chính;

b) Dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong

việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

2. Việc soát xét báo cáo tài chính bán niên, kiểm toán báo cáo quyết toán dự

án hoàn thành và các công việc kiểm toán khác của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài (nếu có) thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 5Khuyến khích kiểm toán

Điều 5. Khuyến khích kiểm toán

Ngân hàng Nhà nước khuyến khích tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập để kiểm toán đối với các hạn chế

nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

Điều 6. Thời gian lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

Trước khi kết thúc năm tài chính, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài phải lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Thông tư

này để kiểm toán báo cáo tài chính, thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động

của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính năm

tài chính tiếp theo.

Điều 7Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

Điều 7. Thẩm quyền lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

1. Hội đồng thành viên quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm

toán tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.

2. Đại hội đồng cổ đông quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm

toán tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều

này.

3. Hội đồng quản trị quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập kiểm

toán tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt là công ty cổ phần.

4. Tổng giám đốc (Giám đốc) quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập

kiểm toán chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 8Nội dung kiểm toán độc lập

Điều 8. Nội dung kiểm toán độc lập

1. Kiểm toán độc lập báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài bao gồm kiểm toán:

a) Báo cáo tình hình tài chính;

b) Báo cáo kết quả hoạt động;

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;

d) Thuyết minh báo cáo tài chính.

2. Thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội

bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài.

Điều 9Ý kiến kiểm toán độc lập

Điều 9. Ý kiến kiểm toán độc lập

Căn cứ vào kết quả kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm

toán độc lập phải đưa ra ý kiến theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Kiểm toán

độc lập.

Điều 10Kết quả kiểm toán độc lập

Điều 10. Kết quả kiểm toán độc lập

1. Kết quả kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài bao gồm:

a) Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính;

b) Báo cáo thực hiện dịch vụ bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm

soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

c) Thư quản lý và các tài liệu, bằng chứng liên quan.

2. Báo cáo kiểm toán đối với báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện dịch vụ

bảo đảm đối với hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình

bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải

tuân thủ các quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập, chuẩn mực kế toán,

chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Thư quản lý phải phản ánh những vấn đề, sự kiện cụ thể trong quá trình

kiểm toán, bao gồm: hiện trạng thực tế, khả năng rủi ro, kiến nghị của kiểm toán

viên và ý kiến của người quản lý, điều hành của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài liên quan đến sự kiện đó. Thư quản lý tối thiểu phải có các nội

dung sau:

a) Phương pháp tiếp cận chung, phạm vi của cuộc kiểm toán và các yêu cầu

cần bổ sung;

b) Đánh giá những thay đổi về chính sách và thông lệ quan trọng ảnh hưởng

đến báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và

trình bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Rủi ro có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, hoạt động của

hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính của tổ chức

tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Đề xuất điều chỉnh của tổ chức kiểm toán độc lập và kiểm toán viên hành

nghề đối với vụ việc, sự kiện đã ảnh hưởng hoặc có thể ảnh hưởng trọng yếu đến

báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình

bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

đ) Ý kiến không thống nhất với người quản lý, điều hành tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài về các vấn đề có thể ảnh hưởng trọng yếu đến

báo cáo tài chính, hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc lập và trình

bày báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc

đến ý kiến của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập. Kiểm toán

viên hành nghề và tổ chức kiểm toán độc lập phải nêu rõ tình trạng giải quyết

những ý kiến không thống nhất đó và mức độ ảnh hưởng của vấn đề;

e) Các vấn đề khác được thỏa thuận trong hợp đồng kiểm toán.

Điều 11Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán

Điều 11. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán

ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài

1. Đã thành lập và có thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam tối thiểu

03 năm.

2. Có vốn chủ sở hữu, vốn được cấp từ 10 tỷ đồng trở lên.

3. Có ít nhất 05 kiểm toán viên hành nghề tham gia kiểm toán một ngân hàng

thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Trong đó, phải có ít nhất 03 kiểm toán viên hành nghề có từ 02 năm kinh nghiệm

kiểm toán trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng trở lên.

4. Các kiểm toán viên hành nghề, người đại diện của tổ chức kiểm toán độc

lập tham gia kiểm toán ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều

13 Thông tư này.

5. Không có quan hệ mua trái phiếu, mua tài sản, góp vốn, liên doanh, mua

cổ phần với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.

6. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không

là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều

kiện ưu đãi của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.

7. Không thực hiện kiểm toán chính ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng

phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó trong thời gian 05 năm liên

tiếp liền kề trước năm kiểm toán.

8. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền

kề trước năm kiểm toán.

9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán ngân

hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được

chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo công bố

của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.

Trường hợp ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là đơn

vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán thì tổ chức kiểm toán, kiểm

toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán cho tổ chức tín dụng phải thuộc danh

sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận

thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán

theo công bố của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho giai đoạn thực hiện kiểm

toán.

10. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định

tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.

11. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm

toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.

Điều 12Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán

Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán

tổ chức tài chính vi mô

1. Các kiểm toán viên hành nghề và người đại diện của tổ chức kiểm toán

độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tài chính vi mô phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn

quy định tại Điều 13 Thông tư này.

2. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thực hiện kiểm toán tổ chức

tài chính vi mô thuộc danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên

hành nghề được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

theo công bố của Bộ Tài chính cho giai đoạn thực hiện kiểm toán.

3. Không thực hiện kiểm toán chính tổ chức tài chính vi mô đó trong thời

gian 05 năm liên tiếp liền kề trước năm kiểm toán.

4. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định

tại Điều 30 Luật Kiểm toán độc lập.

5. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm

toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.

Điều 13Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện

Điều 13. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề, người đại diện

của tổ chức kiểm toán độc lập tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài

1. Không là khách hàng đang được cấp tín dụng không có bảo đảm, không

là khách hàng đang được cấp tín dụng, được cung cấp các dịch vụ khác với điều

kiện ưu đãi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán.

2. Không bị xử lý vi phạm pháp luật về kiểm toán độc lập trong 02 năm liền

kề trước năm kiểm toán.

3. Không thuộc trường hợp không được thực hiện kiểm toán theo quy định

tại Điều 19 Luật Kiểm toán độc lập.

4. Đáp ứng các quy định khác về kiểm toán độc lập quy định tại Luật Kiểm

toán độc lập và các văn bản hướng dẫn Luật Kiểm toán độc lập.

Điều 14Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên

Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán viên

hành nghề tham gia kiểm toán tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài

1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 18, Điều 29 Luật Kiểm toán độc

lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.

2. Chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của các thông tin

cung cấp cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong quá trình

lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.

3. Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến báo cáo tài chính, hoạt

động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

4. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm

toán theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

5. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài được kiểm toán không tuân thủ các quy định của pháp luật liên

quan đến phạm vi kiểm toán thì phải thông báo và kiến nghị tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa

và xử lý sai phạm; ghi ý kiến vào báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý theo yêu

cầu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Thông tư này.

6. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được kiểm toán có những sai

phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan đến phạm

vi kiểm toán thì tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện các thủ tục thông báo

cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam và thông báo cho Ngân hàng Nhà nước.

Điều 15Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước

ngoài

1. Lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập theo đúng quy định của Thông tư này.

2.2 Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định lựa chọn tổ chức kiểm

toán độc lập, có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản về tổ chức kiểm toán

độc lập được lựa chọn cho Ngân hàng Nhà nước (gửi trực tiếp đến Ngân hàng

Nhà nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (nếu có)) theo quy

định sau đây:

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gửi cho Ngân hàng

Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng), trừ trường hợp quy định

tại điểm b khoản này;

b) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an

toàn vi mô của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực gửi cho Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực nơi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở.

3. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 39 Luật Kiểm toán độc

lập và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.

4.3 Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, gửi kết quả

kiểm toán độc lập cho Ngân hàng Nhà nước (gửi trực tiếp đến Ngân hàng Nhà

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 27/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm

toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính

vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 27/2026/TTNHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm

toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính

vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.

nước hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến (nếu có)) theo quy định

tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

5. Thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp phát

sinh tranh chấp về kết quả kiểm toán độc lập, trong đó báo cáo, giải trình và đề

xuất ý kiến giải quyết theo quy định pháp luật có liên quan.

6. Thực hiện việc công bố công khai thông tin tài chính theo đúng quy định

hiện hành.

Điều 16Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính4

1. Phân tích, đánh giá và xử lý kết quả kiểm toán độc lập nhận được theo quy

định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư này.

Trường hợp phát hiện kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi

phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín

dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực

báo cáo, đề xuất xử lý kịp thời với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua

Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng).

2. Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua Cục Quản lý, giám

sát tổ chức tín dụng) khi nhận được thông báo bằng văn bản của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

3. Thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý

theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (thông qua

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước) xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của Thông tư này và các

quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.

4. Có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý của chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên

địa bàn thuộc đối tượng thanh tra, giám sát an toàn vi mô của Ngân hàng Nhà

nước chi nhánh Khu vực khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 17Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng5

Điều 17. Trách nhiệm của Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng5

1. Tổng hợp, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các báo cáo của Ngân

hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc

lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc

lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.

2. Phân tích, đánh giá và kiến nghị việc xử lý kết quả kiểm toán độc lập của

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

3. Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước các nội dung sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này;

b) Có thông báo gửi Bộ Tài chính khi phát hiện hoặc nhận được báo cáo của

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư

này về kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp

luật trong quá trình thực hiện kiểm toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài.

4. Giám sát tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm

quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý theo thẩm quyền đối

với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của

Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.

Điều 17aTrách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước6

Điều 17a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước6

1. Thanh tra tình hình thực hiện quy định tại Thông tư này và xử lý theo thẩm

quyền hoặc kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý theo thẩm quyền đối

với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài vi phạm các quy định của

Thông tư này và các quy định khác của pháp luật về kiểm toán độc lập.

2. Báo cáo, đề xuất Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thông báo gửi Bộ

Tài chính trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện kiểm toán viên hành nghề

và tổ chức kiểm toán vi phạm quy định pháp luật trong quá trình thực hiện kiểm

toán độc lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 18Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Điều 18. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc phân công của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước, các đơn vị có ý kiến về nghiệp vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực

tiền tệ, ngân hàng trong báo cáo kiểm toán và thư quản lý của tổ chức tín dụng,

chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, trừ

trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này.

Điều 19Giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập

Điều 19. Giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập

Việc giải quyết tranh chấp về kiểm toán độc lập của tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập

và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN

sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc

lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 10/8/2026.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH7

Điều 20Hiệu lực thi hành

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2025.

2. Các quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức

tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

tại Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài, Thông tư số 24/2021/TT-NHNN ngày 31 tháng 12

năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của

Thông tư số 39/2011/TT-NHNN ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước quy định kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh

ngân hàng nước ngoài hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 21Quy định chuyển tiếp

Điều 21. Quy định chuyển tiếp

Hợp đồng kiểm toán được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành được tiếp tục thực hiện theo hợp đồng kiểm toán đã ký. Trường hợp sửa đổi,

bổ sung hợp đồng kiểm toán đã ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi

hành thì nội dung sửa đổi, bổ sung phải phù hợp với quy định của Thông tư này

và pháp luật có liên quan.

Điều 22Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 22. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; tổ chức tín dụng, chi

nhánh ngân hàng nước ngoài; tổ chức kiểm toán độc lập; kiểm toán viên hành

Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều

của Thông tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương

mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài,

có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 6. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Điều 7Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, tổ

chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức

kiểm toán độc lập, kiểm toán viên hành nghề, kiểm toán viên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu

trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.”

Cụm từ “Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra giám sát ngân hàng” được bãi bỏ theo

quy định tại Điều 5 của Thông tư số 27/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 51/2024/TT-NHNN quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức

tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực

thi hành từ ngày 10/8/2026.

nghề, kiểm toán viên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực

hiện Thông tư này./.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

VIỆT NAM

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 84/VBHN-NHNN

KT. THỐNG ĐỐC

PHÓ THỐNG ĐỐC

Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2026

Đoàn Thái Sơn

25 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư Quy định về kiểm toán độc lập đối với ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469955

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com