法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-dinh

Quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Số hiệu
257/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành
30 tháng 6, 2026
Số điều
19
Điều Lời mở đầu

CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: 257/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị

áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 136 Luật Thi hành án hình sự, bao gồm

các quy định sau:

1. Quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh (sau đây gọi là cơ sở điều trị bắt buộc).

2. Quy định về nội dung, biện pháp quản lý người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

3. Quy định về kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của

Luật Thi hành án hình sự.

2. Cơ sở điều trị bắt buộc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan điều tra, các

tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Điều 3Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp

Điều 3. Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh

Kinh phí bảo đảm cho việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, bao gồm:

1. Kinh phí đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất khu điều trị nội trú người bị

áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

2. Kinh phí thanh toán theo hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo vệ trong

trường hợp cơ sở điều trị bắt buộc ký hợp đồng với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo

vệ theo quy định của pháp luật; chi phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên

bảo vệ do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ bảo đảm theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí tập huấn, đào tạo nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật

đối với lực lượng bảo vệ thuộc biên chế, hợp đồng lao động của cơ sở điều trị bắt buộc.

4. Kinh phí cho hoạt động tập huấn, phổ biến, hướng dẫn quy trình phối hợp,

nội quy, yêu cầu đặc thù về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh và các nội dung phục vụ trực tiếp công tác bảo đảm an ninh, an toàn

tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

5. Kinh phí mua sắm công cụ hỗ trợ là tài sản của cơ sở điều trị bắt buộc

để trang bị, phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, quản lý người bị áp dụng

biện pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

6. Kinh phí phục vụ việc truy tìm của cơ sở điều trị bắt buộc đối với người

bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn, trong thời hạn 03 ngày

kể từ khi cơ sở điều trị bắt buộc phát hiện việc bỏ trốn.

7. Kinh phí phục vụ việc chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt

buộc chữa bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để khám bệnh, chữa bệnh,

bao gồm: Chi phí sử dụng phương tiện vận chuyển; chi phí xăng dầu, cầu đường,

bến bãi (nếu có); chi phí cho người tham gia vận chuyển, giám sát, bảo vệ trong

quá trình đưa đón và các chi phí hợp pháp khác phát sinh trực tiếp phục vụ

việc chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Chương II

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BẮT BUỘC

Điều 4Quy định về hình thức tổ chức của cơ sở điều trị bắt buộc

Điều 4. Quy định về hình thức tổ chức của cơ sở điều trị bắt buộc

1. Là bệnh viện của Nhà nước và có phạm vi hoạt động chuyên môn về

khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần.

2. Khu điều trị nội trú bắt buộc chữa bệnh (sau đây gọi là khu điều trị nội trú)

đáp ứng một trong các quy định sau:

a) Trường hợp cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện chuyên khoa tâm thần:

Khu điều trị nội trú phải được thành lập với quy mô là khoa hoặc trung tâm

hoặc viện thực hiện biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh độc lập với các bộ phận

chuyên môn khác của cơ sở điều trị bắt buộc.

b) Trường hợp cơ sở điều trị bắt buộc không phải là bệnh viện chuyên khoa

tâm thần: Phải có khoa hoặc trung tâm hoặc viện tâm thần và có đơn vị điều trị

bắt buộc thuộc khoa hoặc trung tâm hoặc viện tâm thần được tổ chức theo

hình thức đơn nguyên hoặc khoa.

Điều 5Quy định về cơ sở vật chất

Điều 5. Quy định về cơ sở vật chất

Khu điều trị nội trú đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Có lối ra, vào riêng hoặc kiểm soát tập trung, hạn chế việc đi lại không

cần thiết giữa các khu vực; hành lang, lối đi bảo đảm thông thoáng, dễ quan sát,

không có điểm khuất.

2. Bố trí các khu vực bảo đảm phù hợp, thuận lợi để thực hiện các chức năng:

Tiếp nhận, điều trị nội trú, theo dõi đặc biệt, sinh hoạt chung, thăm gặp, làm việc

của nhân viên, nghỉ ngơi của nhân viên; trong đó khu điều trị nội trú phải

thực hiện phân khu theo giới tính, mức độ nguy hiểm và tình trạng bệnh lý của

người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

3. Buồng bệnh được thiết kế không có vật dụng có thể gây nguy hiểm;

nội thất được cố định hoặc hạn chế di chuyển; cửa ra, vào buồng bệnh và các

khu chức năng có khóa an toàn, có khả năng kiểm soát từ bên ngoài; cửa sổ

bảo đảm an toàn, phòng ngừa việc bỏ trốn hoặc tự gây thương tích.

Điều 6Quy định về kiểm soát an ninh

Điều 6. Quy định về kiểm soát an ninh

Khu vực điều trị bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát an ninh sau:

1. Có hệ thống kiểm soát ra vào, ghi nhận, lưu trữ thông tin người ra, vào

khu vực điều trị.

2. Lắp đặt hệ thống camera giám sát an ninh, giám sát tại các khu vực

cần thiết, bảo đảm quan sát liên tục nhằm phát hiện sớm hành vi nguy cơ,

nâng cao hiệu quả quản lý, tôn trọng quyền riêng tư của người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

3. Có hệ thống báo động khẩn cấp tại các vị trí cần thiết.

4. Bảo đảm chiếu sáng đầy đủ và có nguồn điện dự phòng phục vụ hoạt động

an ninh.

5. Có lực lượng bảo vệ đáp ứng một trong các yêu cầu sau:

a) Lực lượng bảo vệ do cơ sở điều trị bắt buộc ký hợp đồng với cơ sở

kinh doanh dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật; việc trang bị, quản lý và

sử dụng công cụ hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng

vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

b) Lực lượng bảo vệ thuộc biên chế, hợp đồng lao động của cơ sở điều trị bắt

buộc phải được đào tạo, tập huấn và được cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ

của lực lượng bảo vệ theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ

và công cụ hỗ trợ và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này.

Chương III

NỘI DUNG, BIỆN PHÁP VÀ QUY ĐỊNH PHỐI HỢP TRONG

TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

Điều 7Tiếp nhận bàn giao, phân loại người bị áp dụng biện pháp tư

Điều 7. Tiếp nhận bàn giao, phân loại người bị áp dụng biện pháp tư

pháp bắt buộc chữa bệnh vào cơ sở điều trị bắt buộc

1. Hồ sơ bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

vào cơ sở điều trị bắt buộc để quản lý bao gồm:

a) Đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 134 Luật

Thi hành án hình sự;

b) Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Biên bản giao, nhận hồ sơ, tài liệu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trường hợp tại thời điểm bàn giao mà người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh mắc bệnh khác đang trong tình trạng cấp cứu và không thuộc

chuyên khoa tâm thần, cơ sở điều trị bắt buộc tạm thời chưa nhận bàn giao và

thực hiện như sau:

a) Nếu cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện chuyên khoa tâm thần thì đề nghị

cơ quan đưa người đến chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để khám, điều trị. Trong

thời gian người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chưa được

bàn giao cho cơ sở điều trị bắt buộc, cơ quan đưa người đến có trách nhiệm

quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh. Cơ sở điều trị

bắt buộc phối hợp với cơ quan đưa người đến liên hệ với cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh phù hợp với tình trạng cấp cứu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh (nếu cần).

b) Nếu cơ sở điều trị bắt buộc là bệnh viện đa khoa thì hướng dẫn cơ quan

đưa người đến chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

đến khoa, phòng phù hợp với tình trạng cấp cứu của người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh hoặc chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác

nếu vượt khả năng chuyên môn của cơ sở điều trị bắt buộc. Trong thời gian

điều trị cấp cứu trước khi hoàn thành việc bàn giao, cơ quan đưa người đến có

trách nhiệm quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

3. Cơ sở điều trị bắt buộc chủ trì, phối hợp với cơ quan đưa người đến

bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi đầy đủ

hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này và đã loại trừ trường hợp quy định tại

khoản 2 Điều này, vào khu vực điều trị phù hợp với tình trạng bệnh; trường hợp

cần thiết thì bố trí vào buồng bệnh có lực lượng bảo vệ thực hiện giám sát

thường xuyên tại khu vực buồng bệnh hoặc trước cửa buồng bệnh để kiểm soát

việc ra, vào, kịp thời xử lý các tình huống phát sinh, kết hợp theo dõi chuyên môn

của nhân viên y tế. Việc phân loại căn cứ vào các tiêu chí sau:

a) Tình trạng tâm thần, mức độ nguy hiểm cho bản thân người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và những người xung quanh;

b) Yêu cầu chuyên môn trong quá trình điều trị.

4. Việc bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

vào cơ sở điều trị bắt buộc kết thúc tính từ thời điểm hoàn thành quy định

tại khoản 3 Điều này.

Điều 8Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp

Điều 8. Quy định về quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở điều trị bắt buộc

1. Trong trường hợp thông thường, việc bảo đảm an ninh, an toàn đối với

người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, nhân viên y tế và những

người có liên quan trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở điều trị

bắt buộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

2. Trong trường hợp cần thiết, căn cứ tình trạng tâm thần, mức độ nguy hiểm

của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, khoa điều trị nội trú

áp dụng một hoặc đồng thời các biện pháp sau:

a) Yêu cầu người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chấm dứt

hành vi vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở điều trị bắt buộc (nếu người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có khả năng nhận thức và thực hiện);

b) Bố trí lực lượng bảo vệ phối hợp với nhân viên y tế giám sát, kiểm soát

việc di chuyển, tiếp xúc của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh trước, trong và sau quá trình khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ nhân viên

y tế xử lý khi người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có hành vi

kích động, chống đối hoặc có nguy cơ gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác;

c) Cách ly với những người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

khác khi có nguy cơ gây mất an ninh, an toàn;

3. Trường hợp cần đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh ra khỏi khu vực điều trị nội trú theo yêu cầu chuyên môn, người

đứng đầu cơ sở điều trị bắt buộc căn cứ tình trạng bệnh của người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, mức độ nguy cơ và yêu cầu bảo đảm

an ninh, an toàn quyết định bố trí lực lượng bảo vệ tham gia hỗ trợ; trường hợp

cần thiết thì đề nghị cơ quan công an cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị có liên quan

phối hợp hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

Điều 9Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

Điều 9. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh trong trường hợp phải chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

khác để khám bệnh, chữa bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần (sau đây

gọi là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh)

1. Trước khi chuyển người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

trong trường hợp phải chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác để khám

bệnh, chữa bệnh không thuộc chuyên khoa tâm thần, cơ sở điều trị bắt buộc

có trách nhiệm:

a) Thực hiện hội chẩn chuyên môn, trừ trường hợp cấp cứu;

b) Bố trí lực lượng bảo vệ tham gia thực hiện chuyển người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh;

2. Trường hợp không phải điều trị nội trú

Sau khi hoàn thành việc khám bệnh, nhân viên y tế được phân công đưa người

bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cùng với người của lực lượng

bảo vệ và công an cấp xã (nếu có) bàn giao lại người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh cho khoa điều trị nội trú của cơ sở điều trị bắt buộc.

3. Trường hợp phải điều trị nội trú

a) Trách nhiệm của cơ sở điều trị bắt buộc

Nhân viên y tế được phân công đưa người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để khám bệnh, chữa bệnh

theo yêu cầu chuyên môn lập biên bản giao nhận theo Mẫu số 03 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này và bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh cùng hồ sơ, tài liệu chuyên môn cần thiết cho cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh; báo cáo Thủ trưởng cơ sở điều trị bắt buộc để bố trí

nhân lực (nhân viên y tế, lực lượng bảo vệ) chủ trì và phối hợp với cơ sở khám

bệnh, chữa bệnh quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Cơ sở điều trị bắt buộc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh về việc người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh phải điều trị nội trú bệnh khác ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

để có biện pháp quản lý và cơ quan đã ban hành quyết định áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh để biết.

b) Trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Tiếp nhận bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

cùng biên bản giao nhận và hồ sơ, tài liệu chuyên môn cần thiết từ cơ sở điều trị

bắt buộc; phối hợp với cơ sở điều trị bắt buộc quản lý người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh; căn cứ tình trạng bệnh của người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh, mức độ nguy cơ và yêu cầu bảo đảm an ninh, an toàn, cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh quyết định việc đề nghị cơ quan công an cấp xã nơi cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh đóng trụ sở hỗ trợ quản lý người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh phải

thực hiện phẫu thuật, can thiệp có xâm nhập cơ thể thì thực hiện theo quy định tại

Điều 15 Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023.

Điều 10Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

Điều 10. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh trong trường hợp đã có quyết định đình chỉ hoặc quyết định

hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. Trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh có

quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh,

cơ sở điều trị bắt buộc bàn giao người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh cho cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

theo quyết định đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ và lập biên bản theo Mẫu số 04

quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định

đình chỉ hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo

quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đã đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh có trách nhiệm đến nhận bàn giao người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Điều 11Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

Điều 11. Phối hợp quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh với người thân thích theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật

Thi hành án hình sự

1. Trong thời gian bắt buộc chữa bệnh, người thân thích của người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh được gặp và phối hợp chăm sóc người bị

áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

2. Người thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh phải thực hiện các nội dung sau:

a) Thực hiện và tuân thủ quy định về việc gặp và phối hợp chăm sóc người

bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định tại Nghị định này

và các biện pháp an ninh khác theo quy định của pháp luật phù hợp với tình hình

thực tế của cơ sở điều trị bắt buộc;

b) Xuất trình giấy tờ tùy thân và các vật dụng mang theo để loại bỏ các loại

thiết bị ghi hình, ghi âm, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, chất độc, chất gây

cháy, hóa chất, độc dược, các chất ma túy, rượu, bia và các chất kích thích, đồ vật

sắc nhọn và các đồ vật khác có thể gây mất an toàn, an ninh trong cơ sở,

gây nguy hại cho bản thân, cho người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh, cho nhân viên y tế và người khác;

c) Không được phép quay phim, chụp ảnh, ghi âm trong quá trình thăm gặp,

chăm sóc;

d) Có trách nhiệm phối hợp truy tìm trong trường hợp người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh bỏ trốn.

3. Người thân thích của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh trong quá trình gặp và chăm sóc, được thực hiện quyền kiến nghị,

phản ánh, khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý người bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12Trách nhiệm của Bộ Y tế

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát việc thực hiện

Nghị định này.

2. Sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị định; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Điều 13Trách nhiệm của Bộ Công an

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Công an

1. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương thực hiện việc tiếp nhận,

bàn giao, áp giải người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo

quy định của Luật Thi hành án hình sự và pháp luật có liên quan.

2. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với cơ sở điều trị

bắt buộc trong việc bảo đảm an ninh, trật tự khi có yêu cầu của cơ sở điều trị

bắt buộc hoặc khi xảy ra vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan

Công an theo quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn, trao đổi nghiệp vụ về công tác bảo đảm

an ninh, trật tự; phối hợp xử lý các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự

phát sinh trong quá trình tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh.

4. Thực hiện thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc người nước ngoài bị áp dụng

biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và các vấn đề liên quan trong thời gian

điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà

người đó mang quốc tịch trong trường hợp Cơ quan điều tra Bộ Công an đề nghị.

Điều 14Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền phối hợp với cơ sở điều trị bắt buộc

khi có trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thuộc

thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

2. Thực hiện thông báo cho Bộ Ngoại giao về việc người nước ngoài bị

áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh và các vấn đề liên quan trong

thời gian điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc để thông báo cho cơ quan đại diện của

nước mà người đó mang quốc tịch đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền

quản lý của Bộ Quốc phòng.

Điều 15Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức thực hiện Nghị định này tại địa phương; chỉ đạo các cơ quan

chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan

phối hợp quản lý trong thời gian người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc nói riêng và cơ sở khám bệnh,

chữa bệnh nói chung trên địa bàn quản lý.

2. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về y tế trên địa bàn rà soát, lập kế hoạch

cải tạo, sửa chữa cơ sở điều trị bắt buộc thuộc thẩm quyền quản lý; bảo đảm các

điều kiện về cơ sở vật chất, về kiểm soát an ninh theo quy định tại Nghị định này.

3. Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị y tế và nhân lực theo phân cấp

ngân sách nhà nước để thực hiện công tác quản lý người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo, sơ kết, tổng kết việc

thực hiện Nghị định theo quy định.

Điều 16Trách nhiệm của cơ sở điều trị bắt buộc trong quản lý người bị

Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở điều trị bắt buộc trong quản lý người bị

áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

1. Triển khai thực hiện việc quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở điều trị bắt buộc theo

quy định tại Nghị định này và theo quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với công an các đơn vị, địa phương trong việc:

a) Tổ chức và mời cơ quan công an theo quy định của pháp luật để đào tạo,

huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về an ninh,

trật tự; phòng, chống tội phạm; bảo vệ cơ quan; quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ

đối với lực lượng bảo vệ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này;

b) Đề nghị cơ quan công an phối hợp lựa chọn ký kết hợp đồng bảo vệ với

các công ty có lực lượng bảo vệ phù hợp yêu cầu đảm bảo an ninh, an toàn của

cơ sở điều trị bắt buộc (nếu cần), phối hợp trong triển khai giải pháp kỹ thuật,

quản lý, vận hành và khai thác hệ thống camera giám sát an ninh;

c) Thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền và cơ quan công an

nơi gần nhất trong trường hợp người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh có hành vi nguy hiểm hoặc xảy ra vụ việc ảnh hưởng đến an ninh,

an toàn tại cơ sở điều trị bắt buộc.

3. Thường xuyên rà soát, xây dựng, ban hành, cập nhật và hoàn thiện các

quy chế, quy định nội bộ đặc thù đối với khu vực hoặc khoa điều trị nội trú người

bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, bao gồm các quy chế phục vụ

công tác quản lý, điều trị, phối hợp và bảo đảm an ninh, an toàn theo quy định của

pháp luật và phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị.

4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan công an xây dựng và ban hành quy chế

quản lý, sử dụng công cụ hỗ trợ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng

vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; bảo đảm việc trang bị, quản lý và sử dụng

công cụ hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, an toàn và đúng thẩm quyền.

5. Thực hiện kiểm tra nội bộ, đánh giá việc chấp hành quy định về quản lý

người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; xử lý hoặc kiến nghị

xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

6. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh theo quy định của pháp luật phù hợp với tình trạng

bệnh và yêu cầu quản lý.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17Hiệu lực thi hành

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Điều 9, Điều 14 Nghị định số 64/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2011

của Chính phủ quy định biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh hết hiệu lực

kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 18Điều khoản chuyển tiếp

Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang thực hiện tiếp nhận, điều trị

người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trước ngày Nghị định này

có hiệu lực, gồm: Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, Bệnh viện Tâm thần

Trung ương 2, Viện Pháp y tâm thần Trung ương, Viện Pháp y tâm thần

Trung ương Biên Hòa và Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng tiếp tục thực hiện việc

tiếp nhận, điều trị và quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời gian chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Chương II

của Nghị định này, các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý, bảo đảm an ninh, an toàn

phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị;

b) Xây dựng kế hoạch, lộ trình hoàn thiện các điều kiện còn thiếu theo

quy định của Nghị định này;

c) Tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt và chịu sự kiểm tra,

hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện.

3. Các cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành việc đáp ứng các

điều kiện quy định tại Chương II của Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2028

đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo và trước ngày 01 tháng 01 năm 2030 đối

với trường hợp đầu tư xây dựng mới.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

k

Phạm Thị Thanh Trà

Phụ lục

CÁC BIỂU MẪU VỀ QUẢN LÝ NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

(Kèm theo Nghị định số 257/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Biên bản giao, nhận người theo quyết định áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát

Mẫu số 02

Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu theo quyết định áp dụng biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát

Mẫu số 03

Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác

Mẫu số 04

Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh khi có quyết định đình chỉ (hoặc hủy bỏ) của Tòa án

hoặc Viện kiểm sát

Mẫu số 01 - Biên bản giao, nhận người theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÊN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BẮT BUỘC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

___________________________________

Số: ……/BBGNN

……, ngày …. tháng …. năm …

BIÊN BẢN

GIAO, NHẬN NGƯỜI THEO QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

BẮT BUỘC CHỮA BỆNH CỦA TÒA ÁN HOẶC VIỆN KIỂM SÁT

Ảnh

của người bị

bắt buộc

chữa bệnh

Vào lúc …..giờ…….phút, ngày……..tháng…….năm…….

Tại: (địa điểm tiếp nhận)………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện bên giao:

Ông/Bà: …………… Chức vụ: ………………… Điện thoại: ………………………...

Đại diện cơ quan, đơn vị: ………………………………………………………………….

2. Đại diện bên nhận:

Ông/Bà: ………………… Chức vụ: ……………… Điện thoại: ………………………...

Đại diện (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc): ……………………… ……………………….

Đã tiến hành giao nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh:

3. Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

Họ và tên: ……………………….. Năm sinh: ………….. Giới tính: …………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………...............................

Chuyển đến từ (ghi tên nơi người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đang

ở trước khi được đưa đến cơ sở điều trị bắt buộc): …………………………………………..

Tình trạng người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh khi bàn

giao:……………...........................................................................................................................

Biên bản này được lập thành 03 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 02 bản có giá trị

như nhau.

Bên giao và Bên nhận đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên dưới đây.

Cơ sở điều trị bắt buộc ký xác nhận chữ ký của người ký đại diện Bên nhận và đóng dấu

giáp lai vào ảnh của người người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Đại diện bên giao

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện bên nhận

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của cơ sở

điều trị bắt buộc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 02 - Biên bản bàn giao hồ sơ, tài liệu theo quyết định áp dụng biện pháp tư pháp

bắt buộc chữa bệnh của Tòa án hoặc Viện kiểm sát

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BẮT BUỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

___________________________________

Số: ……/BBBGHS

………, ngày …. tháng …. năm …

BIÊN BẢN

BÀN GIAO HỒ SƠ, TÀI LIỆU CỦA NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP

TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

Vào lúc …..giờ…….phút, ngày……..tháng…….năm …….

Tại: (địa điểm tiếp nhận)………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện bên giao:

Ông/Bà: ……………… Chức vụ: ………………… Điện thoại: ………………………...

Đại diện cơ quan, đơn vị: ………………………………………………………………….

2. Đại diện bên nhận:

Ông/Bà: ……………… Chức vụ: ………………… Điện thoại: ………………………...

Đại diện (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc): ……………………… ……………………….

Đã tiến hành bàn giao hồ sơ, tài liệu của người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc

chữa bệnh:

3. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản chính quyết định của Viện kiểm sát hoặc Tòa án về áp dụng biện pháp tư pháp bắt

buộc chữa bệnh (ghi rõ: Số, ngày ban hành, cơ quan ban hành)………………………….

b) Kết luận giám định pháp y; kết luận giám định pháp y tâm thần (ghi rõ: Số, ngày ban

hành, cơ quan ban hành, bản chính hay bản sao);

c) Lý lịch cá nhân, lý lịch bị can hoặc lý lịch phạm nhân của người chấp hành biện pháp

tư pháp bắt buộc chữa bệnh (ghi rõ bản chính hay bản sao);

d) Tài liệu khác có liên quan: Liệt kê đầy đủ các tài liệu kèm theo nếu có.

Biên bản này được lập thành 03 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 02 bản có giá trị

như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên dưới đây.

Cơ sở điều trị bắt buộc ký xác nhận chữ ký của người ký đại diện Bên nhận.

Đại diện bên giao

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện bên nhận

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của cơ sở

điều trị bắt buộc

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 03 - Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

vào điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________

__________________________________

Số: ……/BBGN

….…, ngày …. tháng …. năm …

BIÊN BẢN

GIAO, NHẬN NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP

BẮT BUỘC CHỮA BỆNH VÀO ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

TẠI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÁC

Vào lúc …..giờ…….phút, ngày……..tháng…….năm …….

Tại: (địa điểm tiếp nhận)………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện bên giao:

- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: ………………… Điện thoại: ………………………

- Đại diện cơ quan, đơn vị: (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc)): …………………………….

2. Đại diện bên nhận:

- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: ………………… Điện thoại: ………………………

- Đại diện (ghi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh): ……………………… ……………….

- Đã tiến hành giao nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh chi tiết

tại mục 3.

3. Người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

- Họ và tên: ……………………….. Năm sinh: ………….. Giới tính: …………………

- Địa chỉ thường trú: …………………………………………………...............................

- Chuyển đến từ (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc): ………………………………………..

- Lý do chuyển đến: ………………………………………………………………………

.......................................................................................................................................................

- Tình trạng sức khỏe: …………………………………………………………………….

Cơ sở điều trị bắt buộc (ghi rõ tên cơ sở) có trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh (ghi rõ tên cơ sở) ………………………...quản lý người bị áp dụng biện

pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh.

Biên bản này được lập thành 02 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 01 bản có giá trị

như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Đại diện bên giao

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện bên nhận

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của cơ sở

khám bệnh, chữa bệnh

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Mẫu số 04 - Biên bản giao, nhận người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

khi có quyết định đình chỉ (hoặc hủy bỏ) của Tòa án hoặc Viện kiểm sát

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

TÊN CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ BẮT BUỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

_________________________________________

Số: ……/BBGN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

….……, ngày …. tháng …. năm …

BIÊN BẢN

GIAO, NHẬN NGƯỜI BỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH

Ảnh của người

bị bắt buộc

chữa bệnh,

đóng dấu giáp

lai của cơ sở

điều trị

bắt buộc

Vào lúc …..giờ…….phút, ngày……..tháng…….năm …….

Tại: (địa điểm tiếp nhận)………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện bên giao:

Ông/Bà: ………………… Chức vụ: ……………… Điện thoại: ……………………….

Đại diện (ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc): ……………………… ……………………….

2. Đại diện bên nhận:

Ông/Bà: ………………… Chức vụ: ……………… Điện thoại: ………………………...

Đại diện (ghi đúng theo Giấy giới thiệu): …………………………………………………

Đã tiến hành giao, nhận hồ sơ và bàn giao người đã kết thúc việc chấp hành biện pháp tư

pháp bắt buộc chữa bệnh:

3. Người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã kết thúc áp dụng biện

pháp bắt buộc chữa bệnh:

Họ và tên: ……………………….. …………. Năm sinh: ………….. Giới tính…………

Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………...............

Tình trạng người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh:……………………...

.....................................................................................................................................................

4. Thời gian chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh tại cơ sở: ....................

(ghi tên cơ sở điều trị bắt buộc) là: .......ngày (bằng chữ: …………………………), cụ thể

(từ ngày …....tháng……năm…. đến ngày…..tháng….năm….).

5. Hồ sơ bao gồm:

- Giấy ra viện (số, ngày, tháng, năm): ..................................................................................

- Đơn thuốc (số, ngày, tháng, năm).......................................................................................

- Tài liệu khác (nếu có):......................................................................................................

Biên bản này được lập thành 03 bản, bên giao giữ 01 bản, bên nhận giữ 02 bản có giá trị

như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

Đại diện bên giao

(Ký, ghi rõ họ tên)

Đại diện bên nhận

(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của cơ sở

điều trị bắt buộc

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

19 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định biện pháp tổ chức quản lý người bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trong thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469960

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com