法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị

Số hiệu
55/VBHN-BXD
Ngày ban hành
26 tháng 6, 2026
Số điều
54
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý đầu tư phát triển đô thị

Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ

về quản lý đầu tư phát triển đô thị có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2013,

được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc

các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày

15 tháng 9 năm 2018;

2. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ

quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có hiệu lực

từ ngày 26 tháng 3 năm 2021;

3. Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ

về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà

nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;

4. Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị, có hiệu lực thi

hành kể từ ngày ký;

5. Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công

xây dựng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7

năm 2026.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật số 38/2009/QH12 năm 2009 về

sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19

tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng1;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị,

1 Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh

doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018 (sau đây gọi tắt là Nghị định

số 100/2018/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

“Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11

năm 2016;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Xây dựng.”

Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, có

hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2021 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 31/2021/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức

chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.”

Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản

lý nhà nước của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2023/NĐ-CP) có căn cứ

ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức

chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản

quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6

năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu

tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự

ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.”

Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị, có hiệu

lực thi hành từ ngày ký (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2026/NĐ-CP) có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 144/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị.”

Nghị định số 207/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng,

thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 207/2026/NĐCP) có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;

Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật

số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây

dựng.”

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị định này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển

đô thị bao gồm: Quy hoạch đô thị; hình thành, công bố kế hoạch triển khai các

khu vực phát triển đô thị; thực hiện đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác,

chuyển giao các dự án đầu tư phát triển đô thị.

2. Đối tượng áp dụng:

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước

ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị.

Điều 2Giải thích từ ngữ

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Khu vực phát triển đô thị là một khu vực được xác định để đầu tư phát

triển đô thị trong một giai đoạn nhất định. Khu vực phát triển đô thị bao gồm: Khu

vực phát triển đô thị mới, khu vực phát triển đô thị mở rộng, khu vực cải tạo, khu

vực bảo tồn, khu vực tái thiết đô thị, khu vực có chức năng chuyên biệt.

Khu vực phát triển đô thị có thể gồm một hoặc nhiều khu chức năng đô thị.

Khu vực phát triển đô thị có thể thuộc địa giới hành chính của một hoặc nhiều

tỉnh, thành phố. Khu vực phát triển đô thị có thể bao gồm một hoặc nhiều dự án

đầu tư phát triển đô thị.

2. Khu vực phát triển đô thị mới là khu vực dự kiến hình thành một đô thị

mới trong tương lai theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,

được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng đô thị.

3. Khu vực phát triển đô thị mở rộng là khu vực phát triển đô thị bao gồm cả khu

vực đô thị hiện hữu và khu vực đô thị mới có sự kết nối đồng bộ về hạ tầng đô thị.

4. Khu vực cải tạo đô thị là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng

nhằm nâng cao chất lượng đô thị hiện có nhưng không làm thay đổi cơ bản cấu

trúc đô thị.

5. Khu vực bảo tồn đô thị là khu vực phát triển đô thị nhằm bảo tồn, tôn tạo

các giá trị văn hóa, lịch sử của đô thị.

6. Khu vực tái thiết đô thị là khu vực phát triển đô thị được đầu tư xây dựng

mới trên nền các công trình cũ đã được phá bỏ của đô thị hiện hữu.

7. Khu vực có chức năng chuyên biệt là khu vực phát triển đô thị nhằm hình

thành các khu chức năng chuyên biệt như khu kinh tế, khu du lịch - nghỉ dưỡng,

khu đại học...

8.2 Dự án đầu tư phát triển đô thị bao gồm dự án đầu tư xây dựng khu đô

thị và dự án đầu tư xây dựng công trình trong đô thị.

93. (được bãi bỏ)

104. (được bãi bỏ)

115. (được bãi bỏ)

12.6 Chủ đầu tư cấp 1 là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được

quy định theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về nhà ở.

13. Chủ đầu tư thứ cấp là chủ đầu tư cấp 2 hoặc chủ đầu tư các cấp tiếp theo

tham gia đầu tư vào dự án đầu tư phát triển đô thị thông qua việc thuê, giao hoặc

nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng thuộc dự án đầu tư phát

triển đô thị để đầu tư xây dựng công trình.

14. Dịch vụ đô thị là các dịch vụ công cộng được cung cấp trong đô thị như:

Quản lý, khai thác, duy tu hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật; vệ sinh và bảo

vệ môi trường; quản lý công viên, cây xanh; chiếu sáng đô thị, cấp nước, thoát

nước; quản lý chung cư; dịch vụ tang lễ, xử lý chất thải; vận tải công cộng; bảo

vệ trật tự, an ninh khu vực phát triển đô thị; y tế, giáo dục, thương mại, vui chơi

giải trí, thể dục thể thao và các dịch vụ công cộng khác.

Điều 37(được bãi bỏ)

Điều 37. (được bãi bỏ)

Điều 3a8. (được bãi bỏ)

Điều 49(được bãi bỏ)

Điều 49. (được bãi bỏ)

Điều 510(được bãi bỏ)

Điều 510. (được bãi bỏ)

Điều 6Khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát

Điều 6. Khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đối với các dự án đầu tư phát

triển đô thị

1. Nhà nước có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi cho dự án đầu

tư phát triển đô thị có một hoặc nhiều tiêu chí sau đây:

2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ

ngày 20 tháng 6 năm 2023

3 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 của Điều 25 Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

4 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ

ngày 20 tháng 6 năm 2023

7 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

8 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

9 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

10 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

a) Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội phục

vụ lợi ích công cộng không có khả năng thu hồi vốn và không thuộc danh mục

các công trình chủ đầu tư bắt buộc phải đầu tư;

b) Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư và cải tạo, xây dựng lại

khu dân cư, chung cư cũ theo quy định của pháp luật;

c) Đầu tư xây dựng nhà ở cho thuê;

d) Đầu tư xây dựng công trình có ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với

môi trường.

2. Nhà nước có các chính sách hỗ trợ bao gồm:

a) Công bố kịp thời và cung cấp miễn phí các thông tin về quy hoạch, kế

hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị;

b) Hỗ trợ đầu tư các dự án tăng cường năng lực dịch vụ công ích cho khu vực.

3. Các trường hợp ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Điều 7Yêu cầu về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị

Điều 7. Yêu cầu về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị

1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị

được thực hiện theo quy định của Luật xây dựng, Luật quy hoạch đô thị và các

văn bản hướng dẫn liên quan.

211. (được bãi bỏ)

312. (được bãi bỏ)

413. (được bãi bỏ)

514. (được bãi bỏ)

Điều 815(được bãi bỏ)

Điều 815. (được bãi bỏ)

Điều 9Thẩm quyền quyết định các khu vực phát triển đô thị

Điều 9. Thẩm quyền quyết định các khu vực phát triển đô thị

116. (được bãi bỏ)

217. (được bãi bỏ)

11 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

12 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

15 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân

cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của

Bộ Xây dựng và được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày

22 tháng 01 năm 2026

16 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

17 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

3. Các nội dung thẩm định đề xuất khu vực phát triển đô thị:

a) Sự phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh18,

định hướng quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn 19, các quy hoạch và chiến

lược phát triển ngành khác gắn với an ninh quốc phòng;

b) Sự phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, chương trình

phát triển đô thị đã được phê duyệt;

c) Tính khả thi của kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị.

420. (được bãi bỏ)

5. Thời gian thẩm định hồ sơ đề xuất tối đa không vượt quá 30 ngày làm việc.

6. Nội dung Dự thảo Quyết định phê duyệt khu vực phát triển đô thị thực

hiện theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Điều 10Nội dung hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị

Điều 10. Nội dung hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị

1. Tờ trình.

2. Báo cáo tóm tắt về khu vực phát triển đô thị dự kiến bao gồm:

a) Tên khu vực phát triển đô thị;

b) Địa điểm, ranh giới khu vực phát triển đô thị (có sơ đồ minh họa);

c) Mô tả hiện trạng khu vực phát triển đô thị;

d) Thuyết minh về cơ sở hình thành khu vực phát triển đô thị;

đ) Tính chất/các chức năng chính của khu vực;

e) Giới thiệu nội dung cơ bản của quy hoạch chung đô thị được duyệt;

g) Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị;

h) Thời hạn thực hiện dự kiến;

i) Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị;

k)21 Đề xuất hình thức quản lý theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 11Nội dung kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị

Điều 11. Nội dung kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị

1. Xác định danh mục các dự án trong khu vực phát triển đô thị trên cơ sở

quy hoạch phân khu đối với các đô thị loại IV trở lên, quy hoạch chung đối với

các đô thị loại V và các khu vực có chức năng chuyên biệt.

2. Xác định thứ tự đầu tư xây dựng, tiến độ triển khai các dự án đầu tư phát

triển đô thị, đảm bảo việc thực hiện các dự án công trình hạ tầng kỹ thuật khung

và một số công trình hạ tầng xã hội cấp thiết của khu vực trước khi triển khai các

dự án thành phần khác.

18 Cụm từ “quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch

vùng, quy hoạch tỉnh” theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20

tháng 6 năm 2023

19 Cụm từ “quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia” được thay thế bằng cụm từ “quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn”

theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023

20 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng

7 năm 2026

21 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20

tháng 6 năm 2023

3. Kế hoạch di dời, tái định cư.

4. Kế hoạch vốn, mô hình huy động vốn.

5. Tổ chức quản lý và thực hiện theo các mô hình huy động vốn.

Điều 12Công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện

Điều 12. Công bố khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt khu vực phát

triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức công bố khu vực

phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; cung cấp thông tin và tạo điều kiện để các

nhà đầu tư tham gia đầu tư các dự án phát triển đô thị.

2. Việc công bố công khai khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện

được tiến hành thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và các phương thức

khác phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.

3. Nội dung công bố bao gồm những nội dung chính của Quyết định phê

duyệt khu vực phát triển đô thị và Kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị

để các nhà đầu tư biết, lựa chọn và quyết định việc đầu tư các dự án.

Điều 13Quản lý khu vực phát triển đô thị22

Điều 13. Quản lý khu vực phát triển đô thị22

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc giữ nguyên hoặc tổ chức lại,

giải thể Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị hoặc giao đơn vị sự nghiệp công

lập thuộc thẩm quyền quản lý để chủ trì thực hiện các nhiệm vụ quản lý khu vực

phát triển đô thị quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tổ chức lại, giải thể Ban

Quản lý khu vực phát triển đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về

đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Nhiệm vụ quản lý khu vực phát triển đô thị:

a) Đề xuất các nội dung cụ thể hóa kế hoạch thực hiện khu vực phát triển

đô thị trong hồ sơ đề xuất khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt và tổ chức

thực hiện;

b) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư trong khu vực phát triển đô thị;

nghiên cứu, đề xuất các chính sách ưu đãi, cơ chế đặc thù áp dụng đối với hoạt

động đầu tư xây dựng trong khu vực phát triển đô thị;

c) Đề xuất việc xác định các dự án đầu tư theo các nguồn vốn để thực hiện

khu vực phát triển đô thị, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ

các nhà đầu tư trong quá trình chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án đầu tư phát triển

đô thị;

d) Tổ chức quản lý hoặc được giao làm chủ đầu tư đối với dự án sử dụng

vốn ngân sách nhà nước trong khu vực phát triển đô thị;

đ) Theo dõi giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong

khu vực phát triển đô thị theo nội dung dự án đã được phê duyệt;

e) Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo, đề xuất các cơ quan chức năng

xử lý các vấn đề về kết nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng kỹ thuật giữa

22 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20

tháng 6 năm 2023

các dự án, các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện đầu tư tại khu vực

phát triển đô thị;

g) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về khu vực phát

triển đô thị; tổng hợp, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình

hình thực hiện các dự án đầu tư và thực hiện kế hoạch triển khai khu vực phát

triển đô thị được giao quản lý;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp giữa đơn vị được

giao quản lý khu vực phát triển đô thị và các cơ quan chuyên môn trực thuộc.

Chương III

DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Mục 1

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU ĐÔ THỊ

Điều 14Quy hoạch chi tiết của dự án

Điều 14. Quy hoạch chi tiết của dự án

1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây

dựng khu đô thị thực hiện theo các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.

2. Việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án phải tuân thủ các quy định

của pháp luật về quy hoạch đô thị và phải bảo đảm không làm vượt quá khả năng

đáp ứng của hệ thống hạ tầng đô thị được xác định tại đồ án quy hoạch đô thị đã

được phê duyệt, không làm ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị hoặc làm giảm

chất lượng sống của cư dân trong khu vực.

3. Việc lập và điều chỉnh các đồ án quy hoạch chi tiết của dự án phát triển

đô thị phải xác định không gian xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

để bố trí đường dây, bể, hào, tuynen kỹ thuật.

Điều 15Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng

Điều 15. Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng

Việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây

dựng khu đô thị được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, Nghị

định này và pháp luật có liên quan.

Điều 1623(được bãi bỏ)

Điều 1623. (được bãi bỏ)

Điều 17Nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp 1

Điều 17. Nghĩa vụ của chủ đầu tư cấp 1

1. Lập quy hoạch chi tiết (nếu khu vực thực hiện dự án chưa có quy hoạch

chi tiết được phê duyệt), thiết kế đô thị và dự án đầu tư xây dựng khu đô thị trình

cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện theo đúng quy hoạch chi tiết đã được

phê duyệt.

2. Thực hiện đầu tư xây dựng các công trình phù hợp với quy hoạch chi tiết

và tiến độ dự án đã được phê duyệt.

23 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 100/2018/NĐ-CP, có hiệu lực thi hành kể từ ngày

15 tháng 9 năm 2018

3. Đầu tư xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

đảm bảo đồng bộ với hệ thống hạ tầng khu vực xung quanh, phù hợp với tiến độ

thực hiện dự án đã được phê duyệt.

4. Đảm bảo kết nối tạm thời giữa hạ tầng kỹ thuật trong khu vực dự án với

hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài phạm vi dự án trong trường hợp hệ thống hạ tầng

kỹ thuật ngoài phạm vi dự án chưa được đầu tư theo đúng quy hoạch được duyệt.

5. Thực hiện các yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc đóng góp

xây dựng hạ tầng khu vực và giao phần diện tích đất đã có hạ tầng để tạo quỹ xây

dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở.

6. Tổ chức thực hiện các hoạt động cung cấp dịch vụ quản lý nhà ở, hệ

thống hạ tầng kỹ thuật, các dịch vụ đô thị khác thuộc phạm vi dự án trong thời

gian chưa bàn giao.

7. Quản lý vận hành và bảo đảm chất lượng các công trình không chuyển

giao hoặc chưa chuyển giao cho chính quyền địa phương.

8. Giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư thứ cấp (nếu

có) phù hợp với quy hoạch chi tiết và tiến độ dự án đã được phê duyệt.

9. Hướng dẫn thủ tục và phối hợp với chủ đầu tư thứ cấp (nếu có) để thực

hiện các thủ tục chuyển nhượng đất có hạ tầng kỹ thuật hoặc các sản phẩm khác

của dự án theo đúng quy định của pháp luật.

10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18Nghĩa vụ của chủ đầu tư thứ cấp

Điều 18. Nghĩa vụ của chủ đầu tư thứ cấp

1. Chủ đầu tư thứ cấp có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại

các khoản từ 1 đến 8 Điều 17 của Nghị định này.

2. Chủ đầu tư thứ cấp phải chịu sự quản lý của chủ đầu tư cấp 1 trong quá

trình đầu tư xây dựng, bảo đảm tuân thủ quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt,

thực hiện việc đầu tư xây dựng theo quy định của hợp đồng ký kết giữa hai bên,

các quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 1924(được bãi bỏ)

Điều 1924. (được bãi bỏ)

Điều 2025(được bãi bỏ)

Điều 2025. (được bãi bỏ)

Điều 2126(được bãi bỏ)

Điều 2126. (được bãi bỏ)

Điều 2227(được bãi bỏ)

Điều 2227. (được bãi bỏ)

24 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

25 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

26 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

27 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

Điều 2328(được bãi bỏ)

Điều 2328. (được bãi bỏ)

Điều 2429(được bãi bỏ)

Điều 2429. (được bãi bỏ)

Điều 2530(được bãi bỏ)

Điều 2530. (được bãi bỏ)

Điều 2631(được bãi bỏ)

Điều 2631. (được bãi bỏ)

Điều 2732(được bãi bỏ)

Điều 2732. (được bãi bỏ)

Điều 2833(được bãi bỏ)

Điều 2833. (được bãi bỏ)

Điều 29Lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

Điều 29. Lấy ý kiến thẩm định đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư

đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị34

1. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị

được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

2. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư xây dựng khu đô thị để chấp

thuận chủ trương đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Bộ Xây

dựng về các nội dung quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này đối với dự án thuộc

thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan đăng

ký đầu tư lấy ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng về các nội dung quy định tại các

khoản 3 và 4 Điều này đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu

tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Nội dung lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị

có nhà ở:

a) Các nội dung lấy ý kiến thẩm định như đối với dự án đầu tư xây dựng

nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

b) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với mục tiêu, định hướng phát

triển đô thị trong chương trình phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê

duyệt (nếu có). Trường hợp chương trình phát triển đô thị chưa được cấp có thẩm

quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án với mục tiêu, định hướng phát

triển đô thị trong quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt;

c) Xem xét về tính đồng bộ của sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư, dự kiến

phân chia dự án thành phần (nếu có) và sơ bộ phương án đầu tư xây dựng, quản

lý hạ tầng đô thị trong và ngoài phạm vi dự án.

28 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3 năm

29 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

30 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

31 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

32 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

33 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

34 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày

26 tháng 3 năm 2021

4. Nội dung lấy ý kiến thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị

không có nhà ở:

a) Đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch chi tiết (nếu có),

quy hoạch phân khu (nếu có). Trường hợp quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu

chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì đánh giá sự phù hợp của dự án đầu tư

với quy hoạch chung;

b) Nội dung quy định tại các điểm b và c khoản 3 Điều này.

Điều 3035(được bãi bỏ)

Điều 3035. (được bãi bỏ)

Điều 3136(được bãi bỏ)

Điều 3136. (được bãi bỏ)

Điều 3237(được bãi bỏ)

Điều 3237. (được bãi bỏ)

Điều 3338(được bãi bỏ)

Điều 3338. (được bãi bỏ)

Điều 34Tiến độ thực hiện dự án

Điều 34. Tiến độ thực hiện dự án

1. Việc tổ chức triển khai thực hiện dự án phải bảo đảm tiến độ của dự án

và tiến độ triển khai chung của toàn khu vực phát triển đô thị.

2.39 Việc điều chỉnh tiến độ dự án thực hiện theo quy định của pháp luật về

đầu tư, xây dựng.

3. Việc xử lý các trường hợp vi phạm tiến độ của các dự án được thực hiện

theo quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai và pháp luật có liên quan.

Điều 35Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội

Điều 35. Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng xã hội

1. Chủ đầu tư phải xây dựng đồng bộ các công trình hạ tầng xã hội, theo

tiến độ phù hợp với các công trình nhà ở, đảm bảo chất lượng dịch vụ đáp ứng

nhu cầu của người dân đến ở.

2. Trường hợp chính quyền địa phương trực tiếp đầu tư xây dựng các công

trình hạ tầng xã hội trong các khu đô thị bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

thì đơn vị được Nhà nước giao làm chủ đầu tư xây dựng công trình phải thực hiện

đầu tư xây dựng các công trình này theo đúng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

và bảo đảm sự thống nhất trong tổng thể dự án như là chủ đầu tư thứ cấp.

3. Trường hợp chính quyền địa phương không thể bố trí vốn Ngân sách để

xây dựng các công trình này theo đúng kế hoạch ban đầu của dự án thì chủ đầu tư

có trách nhiệm triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các công trình này theo hình

thức phù hợp (như BT, BOO...).

Điều 3640(được bãi bỏ)

Điều 3640. (được bãi bỏ)

35 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

36 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

37 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6

năm 2023

38 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 111 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 3

năm 2021

39 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20

tháng 6 năm 2023

40 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm

Điều 3741(được bãi bỏ)

Điều 3741. (được bãi bỏ)

Điều 3842(được bãi bỏ)

Điều 3842. (được bãi bỏ)

Điều 39Huy động vốn và kinh doanh sản phẩm của dự án

Điều 39. Huy động vốn và kinh doanh sản phẩm của dự án

1. Chủ đầu tư được huy động vốn theo quy định của pháp luật để triển khai

thực hiện dự án theo đúng nội dung, tiến độ dự án đã được phê duyệt.

2. Sản phẩm của dự án bao gồm: đất có hạ tầng, nhà ở (nhà biệt thự, nhà

liền kề, căn hộ chung cư), công trình hạ tầng và các công trình khác.

3. Việc kinh doanh các sản phẩm của dự án phải tuân thủ các quy định của

Nghị định này, pháp luật về kinh doanh bất động sản, pháp luật về nhà ở và pháp

luật có liên quan.

Mục 2

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG ĐÔ THỊ

Điều 4043(được bãi bỏ)

Điều 4043. (được bãi bỏ)

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 4144(được bãi bỏ)

Điều 4144. (được bãi bỏ)

Điều 42Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 42. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính lập kế hoạch phân bổ

vốn đầu tư xây dựng các dự án đầu tư phát triển đô thị được đầu tư xây dựng bằng

nguồn vốn ngân sách của Trung ương; huy động vốn ODA cho các chương trình

dự án hỗ trợ phát triển và cải tạo, nâng cấp đô thị.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan hướng dẫn các địa phương

thực hiện các ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển đô thị.

Điều 43Bộ Tài chính

Điều 43. Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các Bộ ngành liên quan xây dựng và hướng dẫn thực

hiện các ưu đãi có liên quan đến chính sách tài chính, thuế cho các dự án đầu tư

phát triển đô thị.

Điều 44Bộ Tài nguyên và Môi trường

Điều 44. Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn các địa phương về việc rà soát, điều

chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chuẩn bị quỹ đất để xây dựng

các dự án đầu tư phát triển đô thị.

41 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 Điều 4 của Nghị định 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm

42 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Nghị định số 207/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7

năm 2026

43 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

44 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

2. Hướng dẫn cụ thể về sử dụng quỹ đất phát triển đô thị, suất tái định cư

tối thiểu và hướng dẫn thực hiện các ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư

phát triển đô thị.

Điều 45Các Bộ, ngành có liên quan

Điều 45. Các Bộ, ngành có liên quan

1. Lập và quản lý các quy hoạch ngành theo chức năng và nhiệm vụ Chính

phủ giao để làm cơ sở cho phát triển đô thị.

2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo thẩm quyền đối với các dự

án đầu tư phát triển đô thị.

Điều 4645(được bãi bỏ)

Điều 4645. (được bãi bỏ)

Chương V

XỬ LÝ CHUYỂN TIẾP46

Điều 47Nguyên tắc chung

Điều 47. Nguyên tắc chung

Việc xử lý chuyển tiếp các quy định về quản lý đầu tư phát triển đô thị được

thực hiện kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và theo các nguyên tắc sau:

1. Thiết lập lại trật tự trong công tác phát triển đô thị: Đầu tư xây dựng theo

đúng các định hướng phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch chung, quy hoạch phân

khu đã được phê duyệt và đảm bảo việc kết nối đồng bộ của các dự án trong mỗi

khu vực phát triển đô thị.

2. Đảm bảo việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển đô thị theo đúng kế

hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt, khắc phục tình trạng

phát triển tự phát, dư thừa, gây lãng phí tài nguyên đất đai, nguồn lực của xã hội.

3. Hạn chế các tác động làm ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả của dự án,

quyền và lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.

Điều 48Xử lý chuyển tiếp các quy định về quy hoạch đô thị và xác

Điều 48. Xử lý chuyển tiếp các quy định về quy hoạch đô thị và xác

định khu vực phát triển đô thị

45 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 22

tháng 01 năm 2026

46 Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2023 quy định chuyển tiếp đối với

những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 11/2013/NĐ-CP như sau:

“2. Quy định chuyển tiếp đối với những nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 11/2013/NĐ-CP

a) Đối với chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực

thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh chương trình

phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp các quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch cấp cao hơn

chưa được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao cơ quan tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt theo thẩm quyền

chương trình phát triển đô thị hoặc chương trình phát triển đô thị điều chỉnh nhưng phải bảo đảm nội dung chương trình phát

triển đô thị được phê duyệt đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 3a Nghị định số 11/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ

sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này;

b) Đối với các Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị đã được thành lập, giữ nguyên hoặc tổ chức lại thì Ủy ban nhân dân cấp

tỉnh chỉ đạo việc rà soát các nhiệm vụ đã được giao để tổ chức quản lý các khu vực phát triển đô thị đã được phê duyệt theo

đúng quy định tại Nghị định này;

c) Đối với khu vực của dự án hoặc dự án đã có quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về khu vực được chuyển nhượng

quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi

hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã được ban hành. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh nội dung quyết

định thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này và gửi một bản quyết định tới Bộ Xây dựng;

d) Đối với dự án chưa có phương án bàn giao quản lý trong khu đô thị được phê duyệt thì chủ đầu tư lập phương án bàn giao

theo quy định tại Nghị định này, lấy ý kiến của bên dự kiến tiếp nhận bàn giao và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi,

quản lý.”

1. Trường hợp các đô thị đã có quy hoạch chung đô thị được duyệt nhưng

chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị, chương trình

phát triển đô thị kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

phải chỉ đạo tổ chức lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị,

quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc và chương trình phát triển đô thị để phê duyệt

theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và làm cơ sở để xác định khu vực

phát triển đô thị và xây dựng kế hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 8 của

Nghị định này.

2. Trường hợp các đô thị đã có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và

chương trình phát triển đô thị được duyệt nhưng chưa xác định khu vực phát triển

đô thị, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo

xác định khu vực phát triển đô thị; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình cấp có

thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 9 và thành lập Ban quản lý khu vực

phát triển đô thị theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này.

Điều 49Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đã được giao trên cơ sở

Điều 49. Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án đã được giao trên cơ sở

tuân thủ quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền

phê duyệt

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, bổ sung dự án vào danh mục

các dự án của khu vực phát triển đô thị, đảm bảo các dự án thực hiện theo đúng

kế hoạch thực hiện khu vực phát triển đô thị và các quy định tại Nghị định này.

2. Đối với những dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có nhà ở: Ủy ban nhân

dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh bảo đảm dự án thực hiện đúng tỉ lệ diện

tích đất cho nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên

quan.

54 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định về quản lý đầu tư phát triển đô thị (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469976

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com