法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

Số hiệu
55/VBHN-BCT
Ngày ban hành
1 tháng 7, 2026
Số điều
38
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ

quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực

kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư

kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể

từ ngày 22 tháng 3 năm 2020;

2. Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng

5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024;

3. Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm

2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương

mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10

năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại.1

1 Nghị định số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh

thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11

năm 2012;

Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu

tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh

thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.”

Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính

phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về một số hoạt

động xúc tiến thương mại, bao gồm khuyến mại và hội chợ, triển lãm thương mại.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thương nhân thực hiện khuyến mại, gồm:

a) Thương nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trực tiếp thực hiện

khuyến mại hoặc thực hiện khuyến mại thông qua các thương nhân phân phối (bán

buôn, bán lẻ, đại lý, nhượng quyền thương mại và các thương nhân phân phối

khác theo quy định của pháp luật);

b) Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho

hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.

2. Thương nhân trực tiếp tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, gồm:

a) Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại hoặc tổ chức cho

các thương nhân khác, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

(thương nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại);

b) Thương nhân trực tiếp hoặc thuê thương nhân khác tổ chức hội chợ, triển

lãm thương mại cho riêng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh.

3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động có liên quan đến thương mại, các đối

tượng có quyền hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 91, Điều 131

Luật thương mại khi thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại phải tuân thủ các

quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương II

KHUYẾN MẠI

Mục 1. NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI, HẠN MỨC TỐI

ĐA GIÁ TRỊ CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI VÀ

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.”

Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số

128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số

128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.”

MỨC GIẢM GIÁ TỐI ĐA ĐỐI VỚI HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC

KHUYẾN MẠI

Điều 3Nguyên tắc thực hiện khuyến mại

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện khuyến mại

1. Chương trình khuyến mại phải được thực hiện hợp pháp, trung thực, công

khai, minh bạch và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, của các

thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.

2. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải bảo đảm những

điều kiện thuận lợi cho khách hàng trúng thưởng nhận giải thưởng và có nghĩa vụ

giải quyết các khiếu nại (nếu có) liên quan đến chương trình khuyến mại.

3. Thương nhân thực hiện khuyến mại có trách nhiệm bảo đảm về chất

lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến

mại.

4. Việc thực hiện khuyến mại phải đảm bảo:

a) Không đưa ra điều kiện để khách hàng được hưởng khuyến mại là phải

từ bỏ, từ chối hoặc đổi hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác;

b) Không có sự so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa,

dịch vụ của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân khác.

5. Không được sử dụng kết quả xổ số để làm kết quả xác định trúng thưởng,

làm căn cứ để tặng, thưởng trong các chương trình khuyến mại theo hình thức quy

định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 9 Điều 92 Luật thương mại.

Điều 4Hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp

Điều 4. Hoạt động khuyến mại theo phương thức đa cấp

1. Doanh nghiệp không đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp không được

thực hiện khuyến mại theo mô hình đa cấp, trong đó đối tượng khuyến mại gồm

nhiều cấp, nhiều nhánh, người trước được hưởng lợi ích từ việc mua hàng của

người sau.

2. Doanh nghiệp bán hàng đa cấp được thực hiện các hoạt động khuyến mại

theo quy định của pháp luật nhưng phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản

lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.

Điều 5Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại2

Điều 5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại2

Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy

định của Luật Thương mại và các quy định sau:

1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao

gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc kê đơn (trừ trường hợp

khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ

sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp

2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, có

hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và hàng hóa, dịch vụ bị

cấm khuyến mại theo quy định tại Điều 100 Luật Thương mại.

2. Tiền có thể được sử dụng như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ

các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị

định này.

Điều 63 (được bãi bỏ)

Điều 6.3 (được bãi bỏ)

Điều 74 (được bãi bỏ)

Điều 7.4 (được bãi bỏ)

Mục 2. CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI

Điều 8Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử

Điều 8. Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử

không phải trả tiền

1. Hàng mẫu đưa cho khách hàng, dịch vụ mẫu cung ứng cho khách hàng

dùng thử phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp mà thương nhân

đang hoặc sẽ bán, cung ứng trên thị trường.

2. Khi nhận hàng mẫu, dịch vụ mẫu, khách hàng không phải thực hiện bất

kỳ nghĩa vụ thanh toán nào.

3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức đưa

hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu phải chịu trách nhiệm về chất lượng của hàng

mẫu, dịch vụ mẫu và phải thông báo cho khách hàng đầy đủ thông tin liên quan

đến việc sử dụng hàng mẫu, dịch vụ mẫu.

Điều 9Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền

Điều 9. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền

Thương nhân thực hiện khuyến mại tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không

thu tiền theo cách thức sau:

1. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua

bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

2. Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền không kèm theo việc

mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Điều 10Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng,

Điều 10. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng,

cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã

thông báo (khuyến mại bằng hình thức giảm giá)

1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức

giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất

kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 7 Nghị định này.

3 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, có

hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, có

hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường

hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể.

3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp

hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ

thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

4. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng

hóa, dịch vụ.

5.5 (được bãi bỏ)

Điều 11Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng,

Điều 11. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng,

phiếu sử dụng dịch vụ

1.6 Phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán,

dịch vụ được cung ứng là phiếu để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của

chính thương nhân đó hoặc để mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của thương

nhân, tổ chức khác. Thương nhân, tổ chức phát hành và thương nhân sử dụng

phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để thực hiện khuyến mại theo Điều này

sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ theo quy định của pháp luật về

phòng chống rửa tiền.

2. Giá trị tối đa của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ được tặng kèm

theo một đơn vị hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng trong thời gian khuyến

mại phải tuân thủ quy định hạn mức tối đa về giá trị vật chất dùng để khuyến mại

quy định tại Điều 6 Nghị định này.

3. Nội dung của phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ phải bao gồm các

thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật thương mại.

Điều 12Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho

Điều 12. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho

khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố

(hoặc các hình thức tổ chức thi và trao thưởng khác tương đương)

1. Nội dung của chương trình thi phải bao gồm các thông tin liên quan được

quy định tại Điều 97 Luật thương mại và không được trái với truyền thống lịch

sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

2. Việc tổ chức thi và mở thưởng phải được tổ chức công khai, có sự chứng

kiến của đại diện khách hàng và phải được thông báo cho Sở Công Thương nơi tổ

chức thi, mở thưởng trước ngày tổ chức thi, mở thưởng. Trường hợp chương trình

khuyến mại có tổng giá trị giải thưởng dưới 100 triệu đồng thì thương nhân không

phải thông báo cho Sở Công Thương theo quy định tại khoản này.

5 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

3. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tổ chức thi và trao giải thưởng

theo thể lệ và giải thưởng mà thương nhân đã công bố.

Điều 13Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các

Điều 13. Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự các

chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với

việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của

người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố (chương trình khuyến

mại mang tính may rủi)

1.7 Việc xác định trúng thưởng trong chương trình khuyến mại mang tính

may rủi phải được tổ chức công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến

trực tiếp hoặc trực tuyến của khách hàng và phải được lập thành biên bản.

2. Trong trường hợp bằng chứng xác định trúng thưởng được phát hành

kèm theo hàng hóa (gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa hoặc các cách

thức khác tương tự), thương nhân thực hiện khuyến mại phải thông báo về thời

gian và địa điểm thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng

vào hàng hoá cho Sở Công Thương nơi thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng

xác định trúng thưởng vào hàng hóa trước khi thực hiện.

3. Bằng chứng xác định trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang

tính may rủi phải tuân thủ các điều kiện sau:

a) Được thể hiện dưới dạng vật chất (vé số, phiếu, thẻ dự thưởng; phiếu rút

thăm, bốc thăm, quay số; thẻ, tem, phiếu cào; tem, phiếu trúng thưởng; nắp, nút,

đáy, vỏ, thân của bao bì sản phẩm hoặc của sản phẩm; chính giải thưởng) hoặc

thông điệp dữ liệu (tin nhắn; thư điện tử; mã code, mã giao dịch, mã khách hàng,

mã sản phẩm) hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương để làm căn cứ cho

việc xác định trúng thưởng qua cách thức ngẫu nhiên;

b) Có hình thức khác với xổ số do nhà nước độc quyền phát hành và không

được sử dụng kết quả xổ số của Nhà nước để làm kết quả xác định trúng thưởng.

4. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải

trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trong trường hợp

không có người trúng thưởng.

5.8 Giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại

mang tính may rủi quy định tại khoản 4 Điều này là giải thưởng còn lại tại thời

điểm kết thúc thời hạn trao thưởng trừ trường hợp giải thưởng trao quá thời điểm

kết thúc thời hạn trao thưởng do sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách

quan theo quy định của pháp luật.

7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Điều 14Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc

Điều 14. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc

tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa,

dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách

hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác

1. Thương nhân thực hiện khuyến mại phải tuân thủ quy định về thông báo

các thông tin liên quan tại Điều 97 Luật thương mại; có trách nhiệm xác nhận kịp

thời, chính xác sự tham gia của khách hàng vào chương trình khách hàng thường

xuyên.

2. Nội dung thông tin được thể hiện và lưu trữ trên thẻ khách hàng, phiếu

ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức tương đương phải bao gồm:

a) Tên thẻ, phiếu và thông tin về khách hàng (họ và tên, chứng minh nhân

dân/căn cước công dân/Hộ chiếu);

b) Điều kiện và cách thức ghi nhận sự tham gia của khách hàng vào chương

trình khách hàng thường xuyên. Trong trường hợp không thể hiện đầy đủ các nội

dung nêu tại điểm này thì phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các nội dung đó cho

khách hàng khi khách hàng bắt đầu tham gia vào chương trình;

c) Số lượng, trị giá hàng hóa do khách hàng mua phải thể hiện rõ trong

thông tin của thẻ, phiếu để làm căn cứ xác định lợi ích mà khách hàng được tặng

thưởng; điều kiện chi tiết về số lượng, trị giá hàng hóa, dịch vụ do khách mua, sử

dụng để được nhận thưởng.

Điều 15Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử

Điều 15. Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà quá trình thực hiện có sử

dụng internet, phương tiện, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin

1. Thương nhân khi thực hiện các hoạt động, chương trình khuyến mại

trong đó quá trình thực hiện có sử dụng mạng internet, phương tiện điện tử, ứng

dụng công nghệ thông tin hoặc các phương tiện, công cụ khác phải tuân thủ các

quy định về khuyến mại của Luật thương mại, Nghị định này và pháp luật có liên

quan.

2. Thương nhân cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử, website

khuyến mại trực tuyến (sàn) chịu trách nhiệm:

a) Đảm bảo các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại được công bố

trên sàn phải tuân thủ pháp luật về khuyến mại, giao dịch điện tử, quảng cáo và

pháp luật có liên quan;

b) Yêu cầu thương nhân thực hiện khuyến mại trên sàn cung cấp thông tin

về hoạt động khuyến mại;

c) Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của

thương nhân thực hiện khuyến mại trên sàn được thực hiện chính xác, đầy đủ;

d) Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về

hành vi khuyến mại vi phạm pháp luật trên sàn;

đ) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra, kiểm tra, giám sát các hành vi

khuyến mại vi phạm pháp luật, cung cấp thông tin đăng ký, lịch sử giao dịch và

các tài liệu khác về đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật trên sàn;

e) Chịu trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hoạt

động khuyến mại cho người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ

quyền lợi người tiêu dùng.

Mục 3. THÔNG BÁO, ĐĂNG KÝ, CÔNG BỐ, BÁO CÁO KẾT QUẢ,

CHẤM DỨT THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

Điều 16Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

Điều 16. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này:

a) Thông báo, đăng ký thực hiện khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm

quyền;

b) Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng về chương

trình khuyến mại (trừ trường hợp thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ theo quy

định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này);

c) Cung cấp cho khách hàng, các thương nhân phân phối và các bên liên

quan đầy đủ, chính xác và rõ ràng các nội dung thông tin phải thông báo công

khai theo quy định tại Điều 97 Luật thương mại;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 96 Luật thương mại và Nghị

định này.

2. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định này:

a) Các nghĩa vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 96 Luật thương mại và Nghị

định này;

b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và khách hàng đối với các hoạt động

thuộc phạm vi hợp đồng dịch vụ khuyến mại.

Điều 17Thông báo hoạt động khuyến mại

Điều 17. Thông báo hoạt động khuyến mại

1.9 Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến

mại đến tất cả các Sở Công Thương nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện

khuyến mại) trước khi thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định

tại Điều 12 trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.

Hồ sơ thông báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm

việc trước khi thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn hoặc

các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính

hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại

Cổng dịch vụ công quốc gia).

9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

2.10 Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực

hiện khuyến mại:

a) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92

Luật Thương mại và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 14 Nghị định này;

b) Thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định tại Điều 12 Nghị

định này có tổng giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;

c) Chỉ thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức khuyến mại quy

định tại Điều 12 Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông

qua sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử,

website khuyến mại trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.

3.11 Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Hồ sơ thông báo bao gồm 01 Thông báo thực hiện khuyến mại theo Mẫu

số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

5. Nội dung thông báo thực hiện khuyến mại bao gồm:

a) Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;

b) Tên chương trình khuyến mại;

c) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực

hiện khuyến mại);

d) Hình thức khuyến mại;

đ) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;

e) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);

g) Thời gian thực hiện khuyến mại;

h) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến

mại);

i) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại;

k) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại.

l) Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình

khuyến mại thì phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung

10 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

11 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện

trong chương trình.

6. Thông tin về chương trình khuyến mại mà thương nhân đã thông báo

phải được cơ quan quản lý nhà nước công khai bằng các hình thức phù hợp (văn

bản, trang tin điện tử hoặc các hình thức khác có tác dụng tương đương) và không

sớm hơn thời gian bắt đầu của chương trình khuyến mại. Nội dung thông tin phải

công khai bao gồm:

a) Tên thương nhân thực hiện;

b) Nội dung chi tiết chương trình;

c) Thời gian thực hiện khuyến mại;

d) Địa bàn thực hiện khuyến mại.

Điều 18Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

Điều 18. Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã được

thông báo đến Sở Công Thương trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung

phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương

trình khuyến mại đến Sở Công Thương nơi đã thông báo thực hiện khuyến mại.

Hồ sơ thông báo gồm 01 văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương

trình khuyến mại thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này.

2.12 Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức thông báo sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo

không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng đã tham gia chương trình

trước khi chương trình được sửa đổi, bổ sung nội dung.

Điều 19Đăng ký hoạt động khuyến mại

Điều 19. Đăng ký hoạt động khuyến mại

1. Thương nhân thực hiện thủ tục hành chính đăng ký hoạt động khuyến

mại và phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước khi

thực hiện chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định

này và các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật thương mại.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này

bao gồm:

a) Sở Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi

thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

b) Bộ Công Thương đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi

thực hiện trên địa bàn từ 2 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên và chương

trình khuyến mại theo các hình thức khác.

3.13 Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Hồ sơ đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại bao gồm:

a) 01 Đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 02 Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này;

b) 01 Thể lệ chương trình khuyến mại theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định;

c)14 (được bãi bỏ)

d)15 (được bãi bỏ)

5. Nội dung đăng ký thực hiện khuyến mại bao gồm:

a) Tên thương nhân thực hiện khuyến mại;

b) Tên chương trình khuyến mại;

c) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực

hiện khuyến mại);

d) Hình thức khuyến mại;

đ) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;

e) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);

g) Thời gian thực hiện khuyến mại;

h) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến

mại);

i) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến

mại;

k) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại (thể lệ chương trình khuyến

mại);

13 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

14 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

15 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

l) Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình

khuyến mại thì nội dung đăng ký phải nêu rõ tên của các thương nhân cùng thực

hiện, nội dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham

gia thực hiện trong chương trình.

6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ

theo ngày nhận ghi trên vận đơn dịch vụ bưu chính16 hoặc các hình thức có giá trị

tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính17, căn cứ theo ngày ghi

trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày

ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp qua hệ thống dịch vụ công trực

tuyến), cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền quy định tại khoản

2 Điều này xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký thực hiện

chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận,

phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật. Nội dung xác nhận hoặc không xác

nhận thực hiện theo Mẫu số 04 hoặc Mẫu số 05 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này.

7. Trường hợp Bộ Công Thương là cơ quan xác nhận đăng ký thực hiện

chương trình khuyến mại, Bộ Công Thương cung cấp cho Sở Công Thương nơi

thương nhân tổ chức khuyến mại nội dung chương trình đã được xác nhận để phối

hợp quản lý.

8. Thông tin về chương trình khuyến mại mà thương nhân đã đăng ký và

được xác nhận phải được cơ quan quản lý nhà nước công khai bằng các hình thức

phù hợp (văn bản, trang tin điện tử hoặc các hình thức khác có tác dụng tương

đương) và không sớm hơn thời gian bắt đầu của chương trình khuyến mại. Nội

dung thông tin phải công khai bao gồm:

a) Tên thương nhân thực hiện;

b) Nội dung chi tiết chương trình khuyến mại;

c) Thời gian thực hiện khuyến mại;

d) Địa bàn thực hiện khuyến mại.

Điều 20Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

Điều 20. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

1.18 Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đã

được xác nhận đăng ký trước đó, thương nhân trước khi sửa đổi, bổ sung phải

thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình

khuyến mại đến cơ quan quản lý nhà nước nơi đã đăng ký. Hồ sơ đăng ký sửa đổi,

16 Cụm từ “vận đơn bưu điện” được thay thế bằng cụm từ “vận đơn dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều

2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm

2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12

năm 2024.

17 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

bổ sung bao gồm 01 văn bản thực hiện theo Mẫu số 06a Phụ lục ban hành kèm

theo Nghị định này.

2.19 Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3.20 Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ

theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương

đương trong trường hợp gửi qua đường bưu chính hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận

trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia),

cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận

hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến

mại của thương nhân; trong trường hợp không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo

quy định của pháp luật.

4. Trường hợp Bộ Công Thương là cơ quan xác nhận đăng ký sửa đổi, bổ

sung nội dung chương trình khuyến mại, Bộ Công Thương cung cấp cho Sở Công

Thương nơi thương nhân tổ chức khuyến mại nội dung chương trình đã được xác

nhận sửa đổi, bổ sung để phối hợp quản lý.

5. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại phải đảm bảo

không ảnh hưởng đến quyền lợi của các khách hàng đã tham gia chương trình

trước khi chương trình được sửa đổi, bổ sung nội dung.

Điều 21Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện

Điều 21. Công bố kết quả, trao thưởng và báo cáo kết quả thực hiện

chương trình khuyến mại

1.21 Trong trường hợp thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình

thức quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này và các hình thức khác theo quy

định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thời hạn công bố kết quả trúng thưởng

và trao giải thưởng của chương trình không được vượt quá 45 ngày kể từ ngày kết

thúc thời gian thực hiện khuyến mại, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy

định của pháp luật.

2.22 Báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại:

19 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

20 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

21 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

22 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

a) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn trao giải thưởng của

chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 13 Nghị định này và

các hình thức khác theo quy định tại khoản 9 Điều 92 Luật Thương mại, thương

nhân thực hiện chương trình khuyến mại phải có văn bản báo cáo cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền (nơi đã đăng ký và được xác nhận) về kết quả thực

hiện chương trình khuyến mại theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị

định này. Trong trường hợp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng không có người

trúng thưởng vào ngân sách nhà nước, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi

nhận được báo cáo của thương nhân, cơ quan quản lý nhà nước ra quyết định thu

nộp 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của

chương trình khuyến mại theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này. Trong thời hạn 45 ngày kể từ khi nhận được quyết định thu nộp của cơ quan

quản lý nhà nước, thương nhân có trách nhiệm nộp khoản tiền 50% giá trị đã công

bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại

theo quyết định. Các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo kết quả và liên quan

đến việc thực hiện chương trình khuyến mại phải được thương nhân lưu trữ và

chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra,

kiểm tra, giám sát;

b) Thương nhân thực hiện khuyến mại theo các hình thức quy định

tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12

và Điều 14 Nghị định này không phải báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại.

3. Thương nhân thực hiện chương trình khuyến mại theo các hình thức

ngoài các hình thức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông

báo công khai thông tin về kết quả thực hiện khuyến mại tại địa điểm khuyến mại

hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của thương nhân (nếu có

website). Nội dung thông tin phải thông báo công khai gồm:

a) Tên chương trình khuyến mại;

b) Địa bàn thực hiện khuyến mại (các tỉnh, thành phố nơi thương nhân thực

hiện khuyến mại);

c) Hình thức khuyến mại;

d) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại;

đ) Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại (giải thưởng, quà tặng);

e) Thời gian thực hiện khuyến mại;

g) Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến

mại);

h) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng đã trao của chương trình

khuyến mại.

Điều 22Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại

Điều 22. Chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại

Thương nhân thực hiện khuyến mại không được chấm dứt việc thực hiện

chương trình khuyến mại trước thời hạn đã công bố hoặc đã được cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận, trừ các trường hợp quy định dưới đây:

1. Trong trường hợp bất khả kháng, việc chấm dứt chương trình khuyến

mại trước thời hạn phải được thông báo công khai tới khách hàng và cơ quan quản

lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.

2. Trong trường hợp thương nhân thực hiện khuyến mại hết số lượng hàng

hóa, dịch vụ khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, phát hành

hết số lượng bằng chứng xác định trúng thưởng đã công bố hoặc đã được cơ quan

quản lý nhà nước xác nhận, việc chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại chỉ

được thực hiện sau khi thương nhân thực hiện thông báo đến cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền và phải đảm bảo đầy đủ quyền lợi khách hàng đã tham gia

chương trình.

3. Trong trường hợp bị cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu chấm dứt việc

thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của thương nhân, việc

chấm dứt thực hiện chương trình phải được thương nhân công bố công khai theo

một trong các cách thức quy định tại Điều 98 Luật thương mại, trên website của

thương nhân (nếu có website) và phải đảm bảo thương nhân sẽ thực hiện đầy đủ

các cam kết với khách hàng đã tham gia chương trình khuyến mại đó; trừ trường

hợp trong chương trình khuyến mại đó có sử dụng hàng hóa, dịch vụ cấm kinh

doanh, hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, hàng hóa chưa được phép lưu thông,

dịch vụ chưa được phép cung ứng để khuyến mại hoặc có sử dụng rượu, bia để

khuyến mại cho người dưới 18 tuổi hoặc có sử dụng thuốc lá, rượu, thuốc chữa

bệnh để khuyến mại (trừ trường hợp dùng thuốc chữa bệnh để khuyến mại cho

thương nhân kinh doanh thuốc) dưới mọi hình thức. Thương nhân bị cơ quan quản

lý nhà nước yêu cầu chấm dứt thực hiện chương trình khuyến mại khi:

a) Vi phạm các quy định tại Điều 100 Luật thương mại và Điều 3 Nghị định

này;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nội

dung trong thể lệ chương trình khuyến mại đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà

nước về thương mại có thẩm quyền.

Chương III

HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Mục 1. HÀNG HÓA, DỊCH VỤ TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU TẠI HỘI

CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 23Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại

Điều 23. Ghi nhãn hàng hóa đối với hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại

hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam.

1. Hàng hóa trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt

Nam phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa.

2. Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ, triển lãm

thương mại tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định của pháp luật về ghi nhãn

hàng hóa.

Điều 24Trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để

Điều 24. Trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để

so sánh với hàng thật

1. Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ tại

hội chợ, triển lãm thương mại phải được nêu rõ trong nội dung đăng ký khi thương

nhân thực hiện các thủ tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội

dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.

2. Hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi được trưng bày phải

niêm yết rõ hàng hóa đó là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Điều 25Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại

Điều 25. Sử dụng tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại

1. Thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức

hội chợ, triển lãm thương mại có quyền chọn tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương

mại không trái pháp luật, trái với đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ

tục của Việt Nam.

2. Trường hợp tên, chủ đề của hội chợ, triển lãm thương mại sử dụng những

từ ngữ để quảng bá chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ hoặc uy tín, danh

hiệu của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ triển lãm thương mại thì

thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại khi tổ chức hội chợ,

triển lãm thương mại phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Có bằng chứng chứng minh chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ

tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của hội chợ, triển

lãm thương mại đã đăng ký;

b) Có bằng chứng chứng minh uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức

hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phù hợp với tên, chủ đề của

hội chợ, triển lãm thương mại đã đăng ký.

Điều 26Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng

Điều 26. Cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng

hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc

cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

1. Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng

hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân

tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (tổ chức cấp giải thưởng) phải được thực

hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và phải được nêu rõ trong nội dung

đăng ký khi thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại thực hiện các thủ

tục hành chính đăng ký hoặc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ,

triển lãm thương mại.

2. Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng

hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân

tham gia hội chợ, triển lãm thương mại phải đảm bảo tuân thủ các quy định của

pháp luật có liên quan và các nguyên tắc sau:

a) Chỉ được tổ chức cấp giải thưởng cho các thương nhân, tổ chức, cá nhân

có đăng ký tham gia việc cấp giải thưởng trong hội chợ, triển lãm thương mại;

b) Không phân biệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp;

c) Đảm bảo công khai, khách quan, công bằng trên cơ sở tự nguyện của

thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ;

d) Tên giải thưởng, danh hiệu phải bao gồm tên hội chợ, triển lãm thương

mại mà thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia và không trái pháp luật, trái với

đạo đức, phong tục, tập quán, thuần phong, mỹ tục của Việt Nam;

đ) Không huy động kinh phí dưới mọi hình thức đối với các thương nhân,

tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cấp giải thưởng;

e) Không lợi dụng việc cấp giải thưởng và các giải thưởng để có hành vi vi

phạm pháp luật;

g) Không ép buộc thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia cấp giải

thưởng.

Điều 27Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển

Điều 27. Tạm nhập tái xuất hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển

lãm thương mại tại Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia

hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài

Việc tạm nhập tái xuất hàng hóa tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại

Việt Nam; tạm xuất tái nhập hàng hóa, dịch vụ tham gia hội chợ, triển lãm thương

mại ở nước ngoài phải tuân thủ các quy định của pháp luật về hải quan và các quy

định khác của pháp luật có liên quan.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC, THAM GIA

HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Điều 28Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển

Điều 28. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức, tham gia hội chợ, triển

lãm thương mại

1. Nghĩa vụ của thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

a) Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền;

b) Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, phản ánh của người tiêu dùng hoặc

tổ chức, cá nhân về hội chợ, triển lãm thương mại; về hàng hóa trưng bày tại hội

chợ, triển lãm thương mại;

c) Cung cấp đến thương nhân tham gia đầy đủ, chính xác thông tin liên

quan đến việc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, các hoạt động trong khuôn

khổ hội chợ, triển lãm thương mại ngoài hoạt động trưng bày hàng hóa;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 139, Điều 140 Luật thương

mại.

2. Nghĩa vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm

thương mại (tham gia trưng bày tại hội chợ, triển lãm thương mại)

a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về hàng hóa, dịch vụ được trưng bày tại hội

chợ, triển lãm thương mại;

b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về hàng hóa trưng bày cho đơn vị

tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp;

c) Các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều 138, Điều 139 Luật thương

mại.

Điều 29Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

Điều 29. Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam (không

bao gồm các hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương

trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh quyết định) hoặc tổ chức cho thương nhân, tổ chức, cá nhân tham gia hội

chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài (không bao gồm các hoạt động hội chợ,

triển lãm thương mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến

thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định) phải thực hiện thủ tục hành chính

đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại cơ quan quản lý nhà nước có

thẩm quyền.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này

bao gồm:

a) Sở Công Thương nơi tổ chức đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại

Việt Nam;

b)23 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại

nước ngoài.

3.24 Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

4. Thời hạn đăng ký (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn dịch vụ bưu

chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch

vụ bưu chính26, căn cứ theo ngày ghi trên giấy tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp

23 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

24 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

25 Cụm từ “vận đơn bưu điện” được thay thế bằng cụm từ “vận đơn dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều

2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm

2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12

năm 2024.

26 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bằng cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

nộp trực tiếp hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp

qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến):

a) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 30 ngày trước ngày

khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam;

b) Tối đa (sớm nhất) 365 ngày và tối thiểu (chậm nhất) 45 ngày trước ngày

khai mạc đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.

5. Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:

a) 01 Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo Mẫu số 10 Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b)27 (được bãi bỏ)

6. Nội dung đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, bao gồm:

a) Tên, địa chỉ của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương

mại tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

b) Tên, chủ đề hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có);

c) Thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

d) Quy mô dự kiến của hội chợ, triển lãm thương mại;

đ) Việc tổ chức trưng bày hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; việc

tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ,

chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội

chợ, triển lãm thương mại; việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với danh

nghĩa của tỉnh, thành phố hoặc 28.

7.29 Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trả lời xác nhận hoặc không

xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong

vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp

không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do.

Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu số

12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm

quyền có trách nhiệm gửi bản sao điện tử văn bản xác nhận đăng ký tổ chức hội

chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài tới Cục Hải quan, Cục Quản lý xuất nhập

cảnh, cơ quan công an địa phương và cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam

tại nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.

27 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

28 Cụm từ “danh nghĩa Quốc gia Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Nghị định số 17/2020/NĐCP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước

của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

29 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

8.30 Trường hợp có từ hai thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến

thương mại trở lên đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam

trùng tên, chủ đề, thời gian, địa bàn, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ

chức hiệp thương để lựa chọn thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến

thương mại được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại đó.

9.31 Trường hợp việc hiệp thương không đạt kết quả, cơ quan quản lý nhà

nước có thẩm quyền quyết định xác nhận đăng ký cho một thương nhân hoặc tổ

chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ chức hội chợ, triển lãm

thương mại tại Việt Nam căn cứ vào các cơ sở sau đây:

a) Kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tương tự đã thực hiện;

b) Năng lực tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

c) Kinh nghiệm tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cùng tên, cùng chủ

đề hoặc các hội chợ, triển lãm thương mại tương tự;

d) Đánh giá của các hiệp hội ngành hàng liên quan.

10. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại,

thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải có văn bản theo

Mẫu số 14 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này báo cáo cơ quan quản lý nhà

nước về kết quả việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại theo những nội dung

đã đăng ký và được xác nhận.

11. Hội chợ, triển lãm thương mại tổ chức tại Việt Nam phải đảm bảo đáp

ứng các yêu cầu sau:

a) Hàng hóa tại hội chợ, triển lãm thương mại phải được trưng bày, giới

thiệu trong các gian hàng tiêu chuẩn (kích thước 3mx3m) hoặc khu vực tương

đương với nhiều gian hàng tiêu chuẩn;

b) Có đầy đủ các dịch vụ phục vụ gồm: Điện, nước, an ninh, vệ sinh.

12. Việc tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam với danh nghĩa

của tỉnh, thành phố phải đạt được các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 11 Điều

này và các tiêu chuẩn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.32

13. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hàng năm (trước ngày 01 tháng 10) công bố

Danh mục địa điểm được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và lĩnh vực ưu

tiên được tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn tỉnh trong năm sau.

30 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

31 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 8 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

32 Nội dung “Việc tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài với danh nghĩa Quốc gia Việt Nam phải đạt

được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 21 của Nghị định

số 17/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực

quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

14. Thương nhân tự tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại

tại nước ngoài về hàng hóa, dịch vụ của mình không phải tuân thủ các quy định

tại Điều này.

Điều 30Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm

Điều 30. Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm

thương mại

1. Trường hợp sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương

mại đã đăng ký, thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại phải

thực hiện thủ tục hành chính đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển

lãm thương mại. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm

thương mại phải gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 30

ngày trước ngày khai mạc hội chợ, triển lãm thương mại. Hồ sơ đăng ký sửa đổi, bổ

sung thực hiện theo Mẫu số 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2.33 Thương nhân được lựa chọn một trong các cách thức đăng ký sửa đổi,

bổ sung sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh

nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.

3.34 Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác

nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển

lãm thương mại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

phải nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện theo Mẫu số

11 hoặc Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

4. Việc sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

phải đảm bảo không ảnh hưởng đến quyền lợi của các thương nhân, tổ chức, cá

nhân có liên quan.

Điều 31Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại

Điều 31. Chấm dứt hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại

1. Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại có nghĩa vụ chấm

dứt việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hội chợ, triển lãm thương mại nếu bị cơ

quan quản lý nhà nước yêu cầu. Việc yêu cầu thương nhân chấm dứt hoạt động

hội chợ, triển lãm thương mại chỉ được thực hiện khi cơ quan quản lý nhà nước

phát hiện thương nhân có hành vi vi phạm các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều

131, khoản 3 Điều 133, Điều 134, Điều 135, Điều 136, Điều 137 Luật Thương

mại.

33 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

2. Việc chấm dứt thực hiện hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại phải

được thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại công bố công khai và

phải đảm bảo quyền lợi của các thương nhân đã tham gia hội chợ, triển lãm thương

mại đó.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN35

Điều 32Trách nhiệm thi hành

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý

nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Luật thương mại

và Nghị định này:

a) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về xúc tiến thương mại thuộc

thẩm quyền của Bộ Công Thương;

35 Điều 21 của Nghị định số 17/2020/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư

kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020 quy định như

sau:

“Điều 21. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 3 năm 2020, trừ quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.

2. Các quy định về sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô tại Nghị định này có hiệu lực

kể từ ngày ký ban hành.

3. Các quy định về kinh doanh rượu tại Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

4. Bãi bỏ cụm từ “danh nghĩa Quốc gia Việt Nam” tại điểm đ khoản 6 và nội dung “Việc tổ chức tham gia hội chợ, triển lãm

thương mại tại nước ngoài với danh nghĩa Quốc gia Việt Nam phải đạt được tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Công Thương”

tại khoản 12 Điều 29; bãi bỏ cụm từ “Văn bản thỏa thuận/Hợp đồng gửi kèm” tại số thứ tự 11 Mẫu số 01, số thứ tự 9 Mẫu số

02 và bãi bỏ cụm từ “việc sử dụng danh nghĩa Quốc gia Việt Nam” tại số thứ tự 1 Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại”.

5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành

phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.”

Điều 3 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5

năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng

12 năm 2024 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2024

2. Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình

tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ. Đối với các hồ sơ thực hiện

thủ tục hành chính nộp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thi thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định

này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành

phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”

Điều 12 và Điều 13 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày

22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ

sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm

2026 quy định như sau:

“Điều 12. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ Điều 14 Mục 2 Chương IV Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về

phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên

quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 13Điều khoản chuyển tiếp

Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định

tại Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính,

điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Đối với các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp kể từ

ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.”

b)36 Kiểm tra chuyên ngành, giám sát việc thực hiện pháp luật về xúc tiến

thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại và

xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi

phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại;

quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến

mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương

nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại;

c)37 Phối hợp với Kho bạc nhà nước nơi hạch toán khoản thu thực hiện đối

chiếu về số tiền theo quyết định thu và số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước

50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương

trình khuyến mại;

d) Cục Xúc tiến thương mại thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm giúp

Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện nội dung quản lý quy định tại khoản 1 Điều

này; Tổng Cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công Thương có trách nhiệm giúp

Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện nội dung quản lý quy định tại điểm b khoản

1 Điều này.

2.38 (được bãi bỏ)

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm

vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công Thương thực

hiện quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến thương mại.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi

chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách

nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại tại địa phương:

a) Tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính về xúc tiến thương mại thuộc

thẩm quyền;

b)39 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về xúc tiến

thương mại của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại và

xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi

phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại;

tiến hành xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối với hoạt động khuyến mại theo

hình thức giảm giá khi thực hiện nhiệm vụ được giao, khi phát hiện và khi nhận

được phản ánh;

36 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

37 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

38 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

39 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính

phủ, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

c) Kiểm tra, tổng hợp quyết toán với cơ quan quản lý tài chính đồng cấp về

số tiền theo quyết định thu và số tiền thực thu vào ngân sách nhà nước 50% giá

trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình

khuyến mại;

d)40 Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực

hiện các nội dung quản lý quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này và báo

cáo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương trước ngày 20

tháng 12 hàng năm theo Mẫu số 15 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Lực lượng quản lý thị trường tại địa phương có trách nhiệm giúp Ủy ban

nhân dân cấp tỉnh và Tổng Cục Quản lý thị trường thực hiện các nội dung quản lý

quy định tại điểm b khoản này.

5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm công khai thông

tin về hoạt động xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội chợ, triển lãm thương mại):

a) Đã được thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước;

b) Đã được cơ quan quản lý nhà nước xác nhận đăng ký;

c) Đã bị cơ quan quản lý nhà nước xử lý vi phạm theo quy định.

Điều 33Hiệu lực thi hành

Điều 33. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.

2. Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ

quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại hết hiệu lực

kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 55/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

40 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

PHỤ LỤC

(Kèm theo Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)

Mẫu số 0141

Thông báo thực hiện khuyến mại

Mẫu số 0242

Đăng ký thực hiện khuyến mại

Mẫu số 0343

Thể lệ chương trình khuyến mại

Mẫu số 04

Xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại

Mẫu số 05

Không xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại

Mẫu số 0644

Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến

mại

Mẫu số 06a45

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại

Mẫu số 0746

Báo cáo thực hiện khuyến mại

Mẫu số 0847

Quyết định về việc thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị

giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình

khuyến mại

Mẫu số 0948

(được bãi bỏ)

41 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

42 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

43 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

44 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

45 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

46 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

47 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

48 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 1049

Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

Mẫu số 1150

Xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội

chợ, triển lãm thương mại

Mẫu số 1251

Không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức

hội chợ, triển lãm thương mại

Mẫu số 1352

Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm

thương mại

Mẫu số 1453

Báo cáo kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

Mẫu số 1554

Báo cáo công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại

49 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

50 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

51 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

52 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

53 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

54 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 0155

TÊN THƯƠNG NHÂN

------Số: …….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------...., ngày ... tháng .... năm ...

THÔNG BÁO THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

Kính gửi: ………………….

Tên thương nhân: ......................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................

Điện thoại: ………………….. Fax: ……………….. Email: ....................

Mã số doanh nghiệp: ....................................................

Người liên hệ: …………………. Điện thoại: .............................................

(Tên thương nhân) thông báo chương trình khuyến mại như sau:

1. Tên chương trình khuyến mại: ....................................................

2. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: .....................................................

3. Hình thức khuyến mại: ....................................................................

4. Thời gian khuyến mại: .............................................................................

5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ......................................................

Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có): .............................

6. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .................................................

7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến

mại): ..............................................................

8. Cơ cấu giải thưởng (nội dung giải thưởng, giá trị giải thưởng, số lượng

giải thưởng):

9. Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: ..........................

10. Nội dung chi tiết của chương trình khuyến mại: ....................................

11. Tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và

trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình

(Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến

mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho

hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).

55 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm

về chương trình khuyến mại trên theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

Mẫu số 0256

TÊN THƯƠNG NHÂN

------Số: …….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------...., ngày ... tháng .... năm ...

ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

Kính gửi: …………………..

Tên thương nhân: .....................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................

Điện thoại: ……………… Fax: ………….. Email: ...................................

Mã số doanh nghiệp: ...........................................................

Người liên hệ: …………………… Điện thoại: ...............................

(Tên thương nhân) đăng ký chương trình khuyến mại như sau:

1. Tên chương trình khuyến mại: .............................................

2. Thời gian khuyến mại: ...........................................................

3. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ...............................................

Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có): ..............................

4. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: ...............................................

5. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: .................................................

6. Hình thức khuyến mại: .....................................................

7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến

mại): ....................................

8. Tổng giá trị giải thưởng: .....................................................................

9. Tên của các thương nhân cùng thực hiện khuyến mại, nội dung tham gia

cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong

chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương

trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện

khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).

Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ

được khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, giải quyết các trường

hợp tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm khi thực hiện

chương trình khuyến mại (nếu có); đồng thời phải báo cáo kết quả thực hiện

56 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

khuyến mại, lưu trữ và chịu trách nhiệm về các chứng từ, tài liệu liên quan đến

báo cáo theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra,

giám sát.

Thể lệ chương trình khuyến mại đính kèm.

(Tên thương nhân) cam kết nội dung đăng ký nêu trên và hoàn toàn chịu

trách nhiệm trước pháp luật.

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

Mẫu số 0357

THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI

(Kèm theo công văn số ………. ngày …/…/.... của ………)

1. Tên chương trình khuyến mại: ..................................................................

2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ........................................................

Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có) .................................

3. Thời gian khuyến mại: ...............................................................................

4. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ..................................................................

5. Hình thức khuyến mại (ghi rõ khuyến mại mang tính may rủi hoặc hình

thức khác): ......

6. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):

Quy định cụ thể các đối tượng được tham gia và đối tượng không được tham

gia chương trình khuyến mại (áp dụng hoặc không áp dụng cho nhân viên của

doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối, nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương

trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ em...): .................................

7. Cơ cấu giải thưởng:

Cơ cấu

giải thưởng

Nội dung giải thưởng

(chi tiết nội dung và ký mã

hiệu từng giải thưởng)

Trị giá

giải thưởng

(VNĐ)

Số

giải

Thành tiền

(VNĐ)

Giải...

Giải...

Giải...

Tổng cộng:

Tổng giá trị giải thưởng so với tổng giá trị hàng hóa khuyến mại.

8. Nội dung chi tiết thể lệ chương trình khuyến mại:

8.1. Điều kiện, cách thức, thủ tục cụ thể khách hàng phải thực hiện để được

tham gia chương trình khuyến mại:

8.2. Thời gian, cách thức phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng

57 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

- Trường hợp phát hành kèm theo hàng hóa: Nêu rõ gắn kèm, đính kèm, đặt

bên trong hàng hóa hoặc các cách thức khác: .......................................................

- Trường hợp phát hành không kèm theo hàng hóa: Nêu rõ thời gian, cách

thức thực hiện (gửi trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin... cho khách

hàng).......................

8.3. Quy định về bằng chứng xác định trúng thưởng

- Mô tả cụ thể về bằng chứng xác định trúng thưởng và tính hợp lệ của bằng

chứng xác định trúng thưởng (Hình ảnh kèm theo);

- Tổng số bằng chứng xác định trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp

chai, khoen lon, mã dự thưởng...) phát hành: .................................................

8.4. Thời gian, địa điểm và cách thức xác định trúng thưởng:

- Thời gian xác định trúng thưởng: ..........................................................

- Địa điểm xác định trúng thưởng: .................................................................

- Cách thức xác định trúng thưởng (mô tả rõ cách thức quay số, rút thăm,

quay vòng quay, cào, bật nắp, mở khoen... cho từng loại giải thưởng): ...............

8.5. Thông báo trúng thưởng:

- Thời hạn, cách thức (trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin...), nội dung thông

báo trúng thưởng cho khách hàng:

- Hoặc thời hạn, cách thức, nội dung tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ

khách hàng:

8.6. Thời gian, địa điểm, cách thức và thủ tục trao thưởng

- Địa điểm trao thưởng: ..........................................

- Cách thức trao thưởng: ............................................

- Thủ tục trao thưởng: ...................................................

- Thời hạn kết thúc trao thưởng: ............................................

- Trách nhiệm của khách hàng trúng thưởng đối với chi phí phát sinh khi

nhận thưởng, thuế thu nhập không thường xuyên: ......................

9. Đầu mối giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến

chương trình khuyến mại (người liên hệ, điện thoại...).

10. Trách nhiệm công bố thông tin:

- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo công khai

chi tiết nội dung của thể lệ chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin

hoặc tại địa điểm khuyến mại hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại...):

- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc công bố kết quả trúng

thưởng (tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website

của thương nhân): ........................................................

11. Các quy định khác (nếu có): .................................................................

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc

sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

Mẫu số 04

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI

(SỞ CÔNG THƯƠNG…)

------Số: …………….

V/v xác nhận đăng ký

thực hiện khuyến mại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------………, ngày …. tháng …. năm 20…….

Kính gửi: - Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại (nếu có);

- Thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ

(không phải là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại).

Căn cứ Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5

năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến

thương mại;

Trả lời công văn số…… ngày... tháng... năm... của (tên thương nhân) đăng

ký thực hiện khuyến mại, Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận

đăng ký thực hiện khuyến mại với nội dung sau:

- Tên chương trình khuyến mại: .........................................

- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ....................................................

Số lượng hàng hóa, dịch vụ (nếu có): .................................................

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .............................................

- Thời gian khuyến mại: .........................................................................

- Địa bàn (phạm vi) thực hiện khuyến mại: ............................................

- Hình thức khuyến mại: .....................................................................

- Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến

mại): ...........

- Cơ cấu giải thưởng: .........................................................................

- Tên của các thương nhân cùng thực hiện chương trình khuyến mại, nội

dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực

hiện trong chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện

chương trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực

hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).

- Thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của mình kinh

doanh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại, lưu trữ và chịu trách

nhiệm về các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo theo đúng quy định của pháp

luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

- Việc thực hiện chương trình khuyến mại phải tuân thủ các quy định của

pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định pháp luật khác có liên

quan.

Nội dung thể lệ chương trình khuyến mại của thương nhân kèm theo.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………

- Lưu: VT,...

CỤC TRƯỞNG

(GIÁM ĐỐC)

(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số 05

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC XÚC TIẾN

THƯƠNG MẠI

(SỞ CÔNG THƯƠNG…)

------Số: …………….

V/v không xác nhận đăng

ký thực hiện khuyến mại

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------………, ngày …. tháng …. năm 20…….

Kính gửi: …………………………………..

Căn cứ Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5

năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến

thương mại;

Xét hồ sơ gửi kèm theo công văn số ………ngày... tháng... năm... của (tên

thương nhân) đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình, thời

gian, địa bàn khuyến mại);

Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) không xác nhận việc đăng ký

thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại) của (tên thương

nhân) với lý do: ..................................................................

Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) thông báo để (tên thương

nhân) biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………

- Lưu: VT,...

CỤC TRƯỞNG

(GIÁM ĐỐC)

(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số 0658

TÊN THƯƠNG NHÂN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------...., ngày ... tháng .... năm ...

Số: …….

THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN MẠI

Kính gửi: ……………………………………

Tên thương nhân: ...............................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................

Điện thoại: ……………. Fax: ……………………. Email: .......................

Người liên hệ: ……………………. Điện thoại: ................................

Căn cứ vào công văn số …………… ngày... tháng... năm... của (Tên thương

nhân) thông báo việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến

mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);

(Tên thương nhân) thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình

khuyến mại trên như sau:

Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung: .............................

Lý do điều chỉnh: ...................................................................................

Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.

(Tên thương nhân) cam kết:

- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa

đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.

- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình

khuyến mại.

- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện

hành.

- (Các cam kết khác ……………..).

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

58 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 06a59

TÊN THƯƠNG NHÂN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: …….

...., ngày ... tháng .... năm ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

KHUYẾN MẠI

Kính gửi: …………………………

Tên thương nhân: .........................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................

Điện thoại: ……………. Fax: ……….. Email: .........................................

Người liên hệ: ……………. Điện thoại: ............................................

Căn cứ vào công văn số ………….. ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến

thương mại (Sở Công Thương) xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại

(tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);

(Tên thương nhân) đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình

khuyến mại trên như sau:

..........................................................................................................

Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung: .............................

Lý do điều chỉnh: ................................................................

Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.

(Tên thương nhân) cam kết:

- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa

đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.

- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình

khuyến mại.

- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.

- (Các cam kết khác …………………).

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

59 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 0760

TÊN THƯƠNG NHÂN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: …….

...., ngày ... tháng .... năm ...

BÁO CÁO THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI

Kính gửi: …………………

Tên thương nhân: ......................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................

Điện thoại: ………………. Fax: …………… Email: ..........................

Mã số doanh nghiệp: ..............................................................

Người liên hệ: …………….. Điện thoại: .......................................

Căn cứ công văn số ………… ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến

thương mại (Sở Công Thương) xác nhận đăng ký thực hiện chương trình khuyến

mại (tên chương trình, thời gian, địa bàn khuyến mại);

Sau khi kết thúc chương trình khuyến mại, (tên thương nhân) báo cáo chi

tiết về kết quả chương trình khuyến mại (tên chương trình) như sau:

Cơ cấu

giải

thưởng

đã công

bố

Nội

dung

giải

thưởng

Trị giá

giải

thưởng

đã công

bố

(VNĐ)

Số lượng

giải

thưởng

đã công

bố

Số lượng

giải

thưởng

không có

người

trúng

thưởng

Giá trị giải

thưởng

không có

người trúng

thưởng

(VNĐ)

Giải...

….

Tổng cộng

1. Tổng giá trị giải thưởng theo thể lệ đã công bố: ................................

2. Tổng giá trị giải thưởng đã trao: ...............................................

3. Tổng giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng (giải thưởng tồn

đọng): ..........

(Trường hợp khuyến mại mang tính may rủi)

4. (Tên thương nhân) gửi kèm theo:

60 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

(Trường hợp khuyến mại mang tính may rủi)

- Biên bản tổ chức xác định kết quả trúng thưởng.

- Biên bản thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng

vào hàng hóa khuyến mại (Trong trường hợp bằng chứng xác định trúng thưởng

được phát hành kèm theo hàng hóa; gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa

hoặc các cách thức khác tương tự).

5. Đề xuất, kiến nghị của thương nhân: ...................................

6. (Tên thương nhân) cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác

của những thông tin nêu trên.

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc

sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy

định)

Mẫu số 0861

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

(SỞ CÔNG THƯƠNG)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

…, ngày …. tháng …. năm …

Số: ……../QĐ-……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________________________

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị giải thưởng

không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại

_____________

CỤC TRƯỞNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

(GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG)

Căn cứ công văn số.... ngày.... tháng.... năm.... của Cục Xúc tiến thương mại

(Sở Công Thương) xác nhận (tên thương nhân) thực hiện chương trình khuyến

mại (tên chương trình);

Căn cứ báo cáo số.... ngày.... tháng.... năm.... của (tên thương nhân) về kết

quả thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình, thời gian khuyến mại);

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng

Điều 1. Thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng

không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại (tên chương trình) do

(tên thương nhân) thực hiện từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...

Điều 2(tên thương nhân) có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước

Điều 2. (tên thương nhân) có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước

- Số tiền: ..................................................................... đồng (viết bằng chữ).

- Vào Kho bạc nhà nước ... (nơi cơ quan ra Quyết định thu).

- Nội dung: Nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng

không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại (tên chương trình).

Điều 3(tên thương nhân) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này trong

Điều 3. (tên thương nhân) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này trong

vòng 45 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Kho bạc nhà nước...

(nơi cơ quan ra quyết định thu);

- Cơ quan thuế...

(nơi thương nhân đóng trụ sở chính);

- Lưu: VT,....

CỤC TRƯỞNG

(GIÁM ĐỐC SỞ)

(Ký tên và đóng dấu)

61 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Mẫu số 0962 (được bãi bỏ)

62 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc

tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

Mẫu số 1063

TÊN THƯƠNG NHÂN

------Số: ……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------…………, ngày …… tháng ……. năm 20……

ĐĂNG KÝ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Kính gửi: …………………..

Tên thương nhân: ..............................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................

Điện thoại: ……………….. Fax: …………….. Email: ..........................

Mã số doanh nghiệp: ......................................................................

Người liên hệ: ………………………. Điện thoại: .....................................

(Tên thương nhân) đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại .............

tại tỉnh/thành phố (tại nước ngoài) như sau:

1. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ 1:

- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ...............................

- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ..................................

- Thời gian: ..................................................

- Địa điểm: .......................................................................

- Chủ đề (nếu có): ........................................................................................

- Ngành hàng dự kiến tham gia: .................................................................

- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ................

- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh

với hàng thật (nếu có).

- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của

hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc

cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ……………

- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có): ……………..

2. Hội chợ/triển lãm thương mại thứ....

- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ........................................

63 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ..............................................

- Thời gian: ..................................................................................

- Địa điểm: .....................................................................................

- Chủ đề (nếu có): ..............................................................................

- Ngành hàng dự kiến tham gia: ..........................................................

- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ..................

- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh

với hàng thật (nếu có).

- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của

hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc

cá nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) …………..

- Việc sử dụng danh nghĩa tĩnh, thành phố (nếu có) …………….

(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm

về những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại,

(tên thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới quý Cục (Sở).

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

___________________________

Các nội dung: Tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, mã số doanh

nghiệp bắt buộc phải khai đầy đủ, chính xác như nội dung trên giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh.

Mẫu số 1164

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(SỞ CÔNG THƯƠNG)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

_______________________________________

Số: …………….

V/v xác nhận đăng ký

(sửa đổi, bổ sung nội dung)

tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

…, ngày …. tháng …. năm ….

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kính gửi: ………………..

Trả lời công văn số .... ngày.... tháng.... năm... của (tên thương nhân) về việc

đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương

mại (tại nước ngoài), Ủy ban nhân dân tỉnh…/Sở Công Thương… xác nhận (tên

thương nhân) đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển

lãm thương mại với các nội dung sau:

Tên hội chợ/triển lãm thương mại:

- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ............................................................

- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): .............................................................

- Thời gian: .....................................................................................................

- Địa điểm: ......................................................................................................

- Chủ đề (nếu có): ...........................................................................................

- Ngành hàng dự kiến tham gia:......................................................................

- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ....................

- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh

với hàng thật (nếu có) ………………………

- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng

hóa, dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân

tham gia hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............

- Việc sử dụng danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có) ..........

(Tên thương nhân) có trách nhiệm:

- Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương

mại và các quy định khác có liên quan.

- Thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

(nếu có) trước khi tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của

64 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

hàng hóa, dịch vụ chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá

nhân tham gia hội chợ, triển lãm thương mại.

- Báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh…/Sở Công Thương… về việc

thực hiện những nội dung đã đăng ký và các kiến nghị cụ thể.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………

- Lưu: VT,...

CHỦ TỊCH

(GIÁM ĐỐC)

(Ký tên và đóng dấu)

Mẫu số 1265

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(SỞ CÔNG THƯƠNG)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

____________

______________________________________

Số: …………….

V/v không xác nhận đăng ký

(sửa đổi, bổ sung nội dung)

tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…, ngày …. tháng …. năm …

Kính gửi: ………………………….

Xét hồ sơ gửi kèm theo công văn số …………..ngày... tháng.... năm.... của

(tên thương nhân) đăng ký (sửa đổi/bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ,

triển lãm thương mại;

Ủy ban nhân dân tỉnh…/Sở Công Thương… không xác nhận đăng ký (sửa

đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức đối với các hội chợ, triển lãm thương mại

sau:

1.......................................................................................................................

2.......................................................................................................................

với lý do: .................................................................................................................

Ủy ban nhân dân tỉnh…/Sở Công Thương… thông báo để (tên thương nhân)

biết, và thực hiện.

Nơi nhận:

- Như trên;

- …………

- Lưu: VT,...

CHỦ TỊCH

(GIÁM ĐỐC)

(Ký tên và đóng dấu)

65 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Mẫu số 1366

TÊN DOANH NGHIỆP

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________________

Số: ……….

…, ngày …… tháng …. năm …

ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

NỘI DUNG TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Kính gửi:…… (cơ quan đã xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại)

Tên thương nhân: .....................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................

Điện thoại: ………………..Fax:…………….. Email: ...........................................

Người liên hệ:………………………….. Điện thoại: .............................................

Căn cứ vào công văn số………… ngày... tháng... năm... của… (cơ quan đã xác

nhận đăng ký) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại năm …….

tại……., (tên thương nhân) đề nghị thay đổi, bổ sung một số nội dung đã đăng ký tổ

chức hội chợ, triển lãm thương mại như sau:

Tên hội chợ/triển lãm thương mại: ......................................................................

- Tên tiếng Việt (tên đầy đủ/viết tắt): ......................................................................

- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết tắt): ......................................................................

- Thời gian: .............................................................................................................

- Địa điểm: ...............................................................................................................

- Chủ đề (nếu có): ....................................................................................................

- Ngành hàng dự kiến tham gia: ...............................................................................

- Quy mô dự kiến (Số lượng gian hàng hoặc số doanh nghiệp): .............................

- Việc trưng bày hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với

hàng thật (nếu có)

- Việc tổ chức cấp giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa,

dịch vụ, chứng nhận uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia

hội chợ, triển lãm thương mại (nếu có) ...............

- Việc sử dụng danh nghĩa quốc gia Việt Nam hoặc danh nghĩa tỉnh, thành phố

(nếu có)

(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc

tổ chức hội chợ/triển lãm thương mại trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.

66 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên

thương nhân) sẽ báo cáo kết quả thực hiện tới quý cơ quan.

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

Mẫu số 1467

TÊN DOANH NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

__________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________________

Số: ……….

……, ngày … tháng …. năm …

BÁO CÁO

KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI

Kính gửi:…… (cơ quan đã xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại)

Tên thương nhân: ...................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ...............................................................................................

Điện thoại: ……………………..Fax:……………….. Email: .......................

Mã số doanh nghiệp: ..............................................................................................

Người liên hệ:……………….. Điện thoại: ......................................................

Căn cứ công văn số ………. ngày... tháng... năm... của… (cơ quan đã xác nhận

đăng ký) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;

Sau khi kết thúc, (tên thương nhân) báo cáo như sau:

1. Kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại cụ thể

Tên hội chợ,

triển lãm

thương mại

STT

được xác nhận

(tên, thời gian,

địa điểm)

Quy mô nước

Quy mô Việt Nam

ngoài tham gia

tham gia

(nếu có)

Số

lượng

gian

hàng

Số lượng

doanh

nghiệp

Số

Số

lượng lượng

gian doanh

hàng nghiệp

Kết quả giao dịch:

Số lượng, giá trị

hợp đồng, thỏa

thuận ký kết;

số lượng khách

tham quan, giao

dịch; các kết quả

khác

2. Đề xuất, kiến nghị:...

ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN

(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử

dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)

67 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động

xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,

có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.

Mẫu số 1568

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

SỞ CÔNG THƯƠNG ....

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------------------Số: ………….

..., ngày ... tháng ... năm ...

BÁO CÁO

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

NĂM....

(Từ ngày 15 tháng 12 năm ... đến ngày 14 tháng 12 năm ...)

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;

- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại trên địa bàn

(tỉnh/thành phố ....), Sở Công Thương (tỉnh/thành phố...) báo cáo kết quả như sau:

1. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến mại: (Theo Phụ lục 1 đính

kèm)

2. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động hội chợ, triển lãm thương mại:

(Theo Phụ lục 2 đính kèm)

3. Về công tác cải cách thủ tục hành chính:

- Đơn giản hóa thủ tục hành chính (nêu cụ thể về nội dung, cách thức thực

hiện đơn giản hóa):

- Hiện đại hóa hành chính (ứng dụng công nghệ, kỹ thuật; mức độ cung cấp

dịch vụ công trực tuyến đối với từng thủ tục hành chính do Sở Công Thương thực

hiện, tỷ lệ hồ sơ đã tiếp nhận và giải quyết thông qua hệ thống dịch vụ công trực

tuyến...):

4. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật (nêu cụ thể các hình thức tuyên

truyền, phổ biến pháp luật như: đào tạo, tập huấn, đăng tin trên website,...; số

lượng, tần suất thực hiện).

5. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại:

- Ưu điểm:

- Tồn tại/hạn chế/khó khăn:

6. Đề xuất, kiến nghị:

- Về thủ tục hành chính:

68 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP

sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt

động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.

- Về văn bản quy phạm pháp luật:

- Về tổ chức/bộ máy:

- Kiến nghị khác:

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục Xúc tiến thương mại;

- Lưu:..

(LÃNH ĐẠO SỞ)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Yêu cầu:

- Phông chữ: UNICODE, Times New Roman, Size: 13 hoặc 14;

- Thời gian tổng hợp số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày

14 tháng 12 của kỳ báo cáo;

- Bản mềm gửi về địa chỉ [email protected].

Phụ lục 1

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHUYẾN MẠI

TRONG NĂM ...

STT

Nội dung báo cáo

Kết quả giải quyết Thủ tục hành chính (TTHC) về khuyến mại

1.1

Số lượt hồ sơ TTHC thông báo hoạt động khuyến mại đã tiếp

nhận và giải quyết

1.2

Số lượt hồ sơ TTHC đăng ký hoạt động khuyến mại đã tiếp

nhận và giải quyết

Tổng số chương trình khuyến mại (đã được xác nhận) có giải

thưởng không có người trúng thưởng (tồn đọng giải thưởng)

Tổng số tiền thu nộp ngân sách nhà nước đối với giải thưởng

không có người trúng thưởng

Công tác theo dõi, giám sát một số hoạt động khuyến mại của

Sở Công Thương

3.1

Tổng số chương trình khuyến mại (CTKM) mà Sở Công

Thương đã tổ chức theo dõi, giám sát việc phát hành kèm

bằng chứng xác định trúng thưởng vào hàng hóa

3.2

Tổng số CTKM mà Sở Công Thương đã tổ chức theo dõi,

giám sát việc tổ chức thi/mở thưởng/xác định trúng thưởng

Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật trong hoạt

động khuyến mại của Sở Công Thương

4.1

4.2

Tổng số CTKM đã tổ chức thanh tra theo kế hoạch

Tổng số CTKM đã tổ chức thanh tra đột xuất

Tổng số CTKM đã tổ chức kiểm tra theo kế hoạch

Tổng số CTKM đã tổ chức kiểm tra đột xuất

Tổng số trường hợp, sự vụ vi phạm quy định của pháp luật về

khuyến mại đã bị xử phạt vi phạm hành chính

Số trường hợp áp dụng hình thức phạt tiền

Số

liệu

Số trường hợp áp dụng các hình thức phạt bổ sung

Số trường hợp áp dụng các hình thức phạt khắc phục hậu quả

Tổng số tiền thu được từ xử phạt vi phạm hành chính

Tổng số trường hợp, sự vụ khiếu nại/tố cáo/phản ánh, kiến

nghị về hoạt động khuyến mại đã được Sở tiếp nhận/giải

quyết

Phụ lục 2

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI CHỢ, TRIỂN

LÃM THƯƠNG MẠI NĂM ...

STT

Nội dung

Tổng số lượt hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC) đăng ký tổ chức

hội chợ, triển lãm thương mại (HCTLTM) đã tiếp nhận và giải

quyết trong năm …

Tổng số HCTLTM có thời gian tổ chức trong năm ... đã được

xác nhận đăng ký

Số HCTLTM đã được tổ chức

Số HCTLTM đã đăng ký nhưng không tổ chức (lý do không tổ

chức)

3.1

3.2

Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật trong hoạt

động HCTLTM của Sở Công Thương

Tổng số HCTLTM đã tổ chức thanh tra theo kế hoạch

Tổng số HCTLTM đã tổ chức thanh tra đột xuất

Tổng số HCTLTM đã tổ chức kiểm tra theo kế hoạch

Tổng số HCTLTM đã tổ chức kiểm tra đột xuất

Số trường hợp, sự vụ vi phạm quy định của pháp luật về

HCTLTM đã bị xử phạt vi phạm hành chính

Số trường hợp áp dụng hình thức phạt tiền

Số trường hợp áp dụng hình thức phạt bổ sung

Số trường hợp áp dụng hình thức phạt khắc phục hậu quả

Tổng số tiền phạt thu được từ xử phạt vi phạm

Tính chất HCTLTM đã thực hiện trong năm ...

Số HCTLTM tổng hợp

Số HCTLTM chuyên ngành

Số

lượng

38 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469977

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com