Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
2. Nghị định số 37/2006/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại hết hiệu lực
kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực./.
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: 55/VBHN-BCT
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
40 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)
Mẫu số 0141
Thông báo thực hiện khuyến mại
Mẫu số 0242
Đăng ký thực hiện khuyến mại
Mẫu số 0343
Thể lệ chương trình khuyến mại
Mẫu số 04
Xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại
Mẫu số 05
Không xác nhận đăng ký thực hiện khuyến mại
Mẫu số 0644
Thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến
mại
Mẫu số 06a45
Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại
Mẫu số 0746
Báo cáo thực hiện khuyến mại
Mẫu số 0847
Quyết định về việc thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị
giải thưởng không có người trúng thưởng của chương trình
khuyến mại
Mẫu số 0948
(được bãi bỏ)
41 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
42 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
43 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
44 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
45 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
46 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
47 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
48 Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc
tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
Mẫu số 1049
Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
Mẫu số 1150
Xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại
Mẫu số 1251
Không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung) tổ chức
hội chợ, triển lãm thương mại
Mẫu số 1352
Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm
thương mại
Mẫu số 1453
Báo cáo kết quả tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
Mẫu số 1554
Báo cáo công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại
49 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
50 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
51 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
52 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
53 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
54 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
Mẫu số 0155
TÊN THƯƠNG NHÂN
------Số: …….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------...., ngày ... tháng .... năm ...
THÔNG BÁO THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
Kính gửi: ………………….
Tên thương nhân: ......................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................
Điện thoại: ………………….. Fax: ……………….. Email: ....................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................
Người liên hệ: …………………. Điện thoại: .............................................
(Tên thương nhân) thông báo chương trình khuyến mại như sau:
1. Tên chương trình khuyến mại: ....................................................
2. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: .....................................................
3. Hình thức khuyến mại: ....................................................................
4. Thời gian khuyến mại: .............................................................................
5. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ......................................................
Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có): .............................
6. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .................................................
7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến
mại): ..............................................................
8. Cơ cấu giải thưởng (nội dung giải thưởng, giá trị giải thưởng, số lượng
giải thưởng):
9. Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: ..........................
10. Nội dung chi tiết của chương trình khuyến mại: ....................................
11. Tên của các thương nhân cùng thực hiện, nội dung tham gia cụ thể và
trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong chương trình
(Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương trình khuyến
mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho
hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).
55 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
(Tên thương nhân) cam kết thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm
về chương trình khuyến mại trên theo quy định của pháp luật hiện hành.
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử
dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)
Mẫu số 0256
TÊN THƯƠNG NHÂN
------Số: …….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------...., ngày ... tháng .... năm ...
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
Kính gửi: …………………..
Tên thương nhân: .....................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................
Điện thoại: ……………… Fax: ………….. Email: ...................................
Mã số doanh nghiệp: ...........................................................
Người liên hệ: …………………… Điện thoại: ...............................
(Tên thương nhân) đăng ký chương trình khuyến mại như sau:
1. Tên chương trình khuyến mại: .............................................
2. Thời gian khuyến mại: ...........................................................
3. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ...............................................
Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có): ..............................
4. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: ...............................................
5. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: .................................................
6. Hình thức khuyến mại: .....................................................
7. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến
mại): ....................................
8. Tổng giá trị giải thưởng: .....................................................................
9. Tên của các thương nhân cùng thực hiện khuyến mại, nội dung tham gia
cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực hiện trong
chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện chương
trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện
khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).
Thương nhân cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về hàng hóa, dịch vụ
được khuyến mại, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, giải quyết các trường
hợp tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các vi phạm khi thực hiện
chương trình khuyến mại (nếu có); đồng thời phải báo cáo kết quả thực hiện
56 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
khuyến mại, lưu trữ và chịu trách nhiệm về các chứng từ, tài liệu liên quan đến
báo cáo theo đúng quy định của pháp luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát.
Thể lệ chương trình khuyến mại đính kèm.
(Tên thương nhân) cam kết nội dung đăng ký nêu trên và hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử
dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)
Mẫu số 0357
THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN MẠI
(Kèm theo công văn số ………. ngày …/…/.... của ………)
1. Tên chương trình khuyến mại: ..................................................................
2. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ........................................................
Số lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại (nếu có) .................................
3. Thời gian khuyến mại: ...............................................................................
4. Địa bàn (phạm vi) khuyến mại: ..................................................................
5. Hình thức khuyến mại (ghi rõ khuyến mại mang tính may rủi hoặc hình
thức khác): ......
6. Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):
Quy định cụ thể các đối tượng được tham gia và đối tượng không được tham
gia chương trình khuyến mại (áp dụng hoặc không áp dụng cho nhân viên của
doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối, nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương
trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ em...): .................................
7. Cơ cấu giải thưởng:
Cơ cấu
giải thưởng
Nội dung giải thưởng
(chi tiết nội dung và ký mã
hiệu từng giải thưởng)
Trị giá
giải thưởng
(VNĐ)
Số
giải
Thành tiền
(VNĐ)
Giải...
Giải...
Giải...
Tổng cộng:
Tổng giá trị giải thưởng so với tổng giá trị hàng hóa khuyến mại.
8. Nội dung chi tiết thể lệ chương trình khuyến mại:
8.1. Điều kiện, cách thức, thủ tục cụ thể khách hàng phải thực hiện để được
tham gia chương trình khuyến mại:
8.2. Thời gian, cách thức phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng
57 Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 239/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động
xúc tiến thương mại đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
- Trường hợp phát hành kèm theo hàng hóa: Nêu rõ gắn kèm, đính kèm, đặt
bên trong hàng hóa hoặc các cách thức khác: .......................................................
- Trường hợp phát hành không kèm theo hàng hóa: Nêu rõ thời gian, cách
thức thực hiện (gửi trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin... cho khách
hàng).......................
8.3. Quy định về bằng chứng xác định trúng thưởng
- Mô tả cụ thể về bằng chứng xác định trúng thưởng và tính hợp lệ của bằng
chứng xác định trúng thưởng (Hình ảnh kèm theo);
- Tổng số bằng chứng xác định trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp
chai, khoen lon, mã dự thưởng...) phát hành: .................................................
8.4. Thời gian, địa điểm và cách thức xác định trúng thưởng:
- Thời gian xác định trúng thưởng: ..........................................................
- Địa điểm xác định trúng thưởng: .................................................................
- Cách thức xác định trúng thưởng (mô tả rõ cách thức quay số, rút thăm,
quay vòng quay, cào, bật nắp, mở khoen... cho từng loại giải thưởng): ...............
8.5. Thông báo trúng thưởng:
- Thời hạn, cách thức (trực tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin...), nội dung thông
báo trúng thưởng cho khách hàng:
- Hoặc thời hạn, cách thức, nội dung tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ
khách hàng:
8.6. Thời gian, địa điểm, cách thức và thủ tục trao thưởng
- Địa điểm trao thưởng: ..........................................
- Cách thức trao thưởng: ............................................
- Thủ tục trao thưởng: ...................................................
- Thời hạn kết thúc trao thưởng: ............................................
- Trách nhiệm của khách hàng trúng thưởng đối với chi phí phát sinh khi
nhận thưởng, thuế thu nhập không thường xuyên: ......................
9. Đầu mối giải đáp thắc mắc cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến
chương trình khuyến mại (người liên hệ, điện thoại...).
10. Trách nhiệm công bố thông tin:
- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc thông báo công khai
chi tiết nội dung của thể lệ chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin
hoặc tại địa điểm khuyến mại hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại...):
- Quy định về trách nhiệm của thương nhân trong việc công bố kết quả trúng
thưởng (tại địa điểm khuyến mại hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website
của thương nhân): ........................................................
11. Các quy định khác (nếu có): .................................................................
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc
sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)
Mẫu số 04
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI
(SỞ CÔNG THƯƠNG…)
------Số: …………….
V/v xác nhận đăng ký
thực hiện khuyến mại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------………, ngày …. tháng …. năm 20…….
Kính gửi: - Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại (nếu có);
- Thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ
(không phải là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại).
Căn cứ Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại;
Trả lời công văn số…… ngày... tháng... năm... của (tên thương nhân) đăng
ký thực hiện khuyến mại, Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận
đăng ký thực hiện khuyến mại với nội dung sau:
- Tên chương trình khuyến mại: .........................................
- Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại: ....................................................
Số lượng hàng hóa, dịch vụ (nếu có): .................................................
- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: .............................................
- Thời gian khuyến mại: .........................................................................
- Địa bàn (phạm vi) thực hiện khuyến mại: ............................................
- Hình thức khuyến mại: .....................................................................
- Khách hàng của chương trình khuyến mại (đối tượng được hưởng khuyến
mại): ...........
- Cơ cấu giải thưởng: .........................................................................
- Tên của các thương nhân cùng thực hiện chương trình khuyến mại, nội
dung tham gia cụ thể và trách nhiệm cụ thể của từng thương nhân tham gia thực
hiện trong chương trình (Trường hợp nhiều thương nhân cùng phối hợp thực hiện
chương trình khuyến mại hoặc thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực
hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận).
- Thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của mình kinh
doanh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện khuyến mại, lưu trữ và chịu trách
nhiệm về các chứng từ, tài liệu liên quan đến báo cáo theo đúng quy định của pháp
luật để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.
- Việc thực hiện chương trình khuyến mại phải tuân thủ các quy định của
pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
Nội dung thể lệ chương trình khuyến mại của thương nhân kèm theo.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………
- Lưu: VT,...
CỤC TRƯỞNG
(GIÁM ĐỐC)
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 05
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN
THƯƠNG MẠI
(SỞ CÔNG THƯƠNG…)
------Số: …………….
V/v không xác nhận đăng
ký thực hiện khuyến mại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------………, ngày …. tháng …. năm 20…….
Kính gửi: …………………………………..
Căn cứ Luật thương mại, Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động xúc tiến
thương mại;
Xét hồ sơ gửi kèm theo công văn số ………ngày... tháng... năm... của (tên
thương nhân) đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình, thời
gian, địa bàn khuyến mại);
Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) không xác nhận việc đăng ký
thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến mại) của (tên thương
nhân) với lý do: ..................................................................
Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) thông báo để (tên thương
nhân) biết và thực hiện./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………
- Lưu: VT,...
CỤC TRƯỞNG
(GIÁM ĐỐC)
(Ký tên và đóng dấu)
Mẫu số 0658
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------...., ngày ... tháng .... năm ...
Số: …….
THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN MẠI
Kính gửi: ……………………………………
Tên thương nhân: ...............................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……………………. Email: .......................
Người liên hệ: ……………………. Điện thoại: ................................
Căn cứ vào công văn số …………… ngày... tháng... năm... của (Tên thương
nhân) thông báo việc thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình khuyến
mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);
(Tên thương nhân) thông báo sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình
khuyến mại trên như sau:
Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung: .............................
Lý do điều chỉnh: ...................................................................................
Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.
(Tên thương nhân) cam kết:
- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa
đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.
- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình
khuyến mại.
- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện
hành.
- (Các cam kết khác ……………..).
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử
dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)
58 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
Mẫu số 06a59
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: …….
...., ngày ... tháng .... năm ...
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
KHUYẾN MẠI
Kính gửi: …………………………
Tên thương nhân: .........................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ……….. Email: .........................................
Người liên hệ: ……………. Điện thoại: ............................................
Căn cứ vào công văn số ………….. ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến
thương mại (Sở Công Thương) xác nhận việc thực hiện chương trình khuyến mại
(tên chương trình khuyến mại, thời gian, địa bàn khuyến mại);
(Tên thương nhân) đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung của chương trình
khuyến mại trên như sau:
..........................................................................................................
Thời gian bắt đầu thực hiện nội dung sửa đổi, bổ sung: .............................
Lý do điều chỉnh: ................................................................
Mọi nội dung khác của chương trình khuyến mại này giữ nguyên.
(Tên thương nhân) cam kết:
- Thông báo công khai thông tin về chương trình khuyến mại (đã được sửa
đổi, bổ sung nội dung) theo quy định.
- Đảm bảo đầy đủ quyền lợi của khách hàng đã tham gia chương trình
khuyến mại.
- Thực hiện chương trình khuyến mại đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
- (Các cam kết khác …………………).
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử
dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy định)
59 Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
Mẫu số 0760
TÊN THƯƠNG NHÂN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …….
...., ngày ... tháng .... năm ...
BÁO CÁO THỰC HIỆN KHUYẾN MẠI
Kính gửi: …………………
Tên thương nhân: ......................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................
Điện thoại: ………………. Fax: …………… Email: ..........................
Mã số doanh nghiệp: ..............................................................
Người liên hệ: …………….. Điện thoại: .......................................
Căn cứ công văn số ………… ngày... tháng... năm... của Cục Xúc tiến
thương mại (Sở Công Thương) xác nhận đăng ký thực hiện chương trình khuyến
mại (tên chương trình, thời gian, địa bàn khuyến mại);
Sau khi kết thúc chương trình khuyến mại, (tên thương nhân) báo cáo chi
tiết về kết quả chương trình khuyến mại (tên chương trình) như sau:
Cơ cấu
giải
thưởng
đã công
bố
Nội
dung
giải
thưởng
Trị giá
giải
thưởng
đã công
bố
(VNĐ)
Số lượng
giải
thưởng
đã công
bố
Số lượng
giải
thưởng
không có
người
trúng
thưởng
Giá trị giải
thưởng
không có
người trúng
thưởng
(VNĐ)
Giải...
….
Tổng cộng
1. Tổng giá trị giải thưởng theo thể lệ đã công bố: ................................
2. Tổng giá trị giải thưởng đã trao: ...............................................
3. Tổng giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng (giải thưởng tồn
đọng): ..........
(Trường hợp khuyến mại mang tính may rủi)
4. (Tên thương nhân) gửi kèm theo:
60 Mẫu này được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt
động xúc tiến thương mại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2024.
(Trường hợp khuyến mại mang tính may rủi)
- Biên bản tổ chức xác định kết quả trúng thưởng.
- Biên bản thực hiện việc phát hành kèm bằng chứng xác định trúng thưởng
vào hàng hóa khuyến mại (Trong trường hợp bằng chứng xác định trúng thưởng
được phát hành kèm theo hàng hóa; gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa
hoặc các cách thức khác tương tự).
5. Đề xuất, kiến nghị của thương nhân: ...................................
6. (Tên thương nhân) cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác
của những thông tin nêu trên.
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc
sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số theo quy
định)
Mẫu số 0861
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
(SỞ CÔNG THƯƠNG)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
__________
…, ngày …. tháng …. năm …
Số: ……../QĐ-……
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị giải thưởng
không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại
_____________
CỤC TRƯỞNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
(GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG)
Căn cứ công văn số.... ngày.... tháng.... năm.... của Cục Xúc tiến thương mại
(Sở Công Thương) xác nhận (tên thương nhân) thực hiện chương trình khuyến
mại (tên chương trình);
Căn cứ báo cáo số.... ngày.... tháng.... năm.... của (tên thương nhân) về kết
quả thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình, thời gian khuyến mại);
QUYẾT ĐỊNH: