法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương

Số hiệu
57/VBHN-BCT
Ngày ban hành
1 tháng 7, 2026
Số điều
48
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương

Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ

quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại

thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng

3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một

số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

2. Nghị định số 230/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng

3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một

số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số

14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ

ngày 25 tháng 6 năm 2026.1

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương có căn cứ ban hành như

sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng

11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”

Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung

theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Căn cứ Luật Du lịch số 09/2017/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;”

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản

lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về phát triển

hoạt động ngoại thương thông qua xúc tiến thương mại, hoạt động của tổ chức

xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài, hoạt động của tổ chức xúc tiến

thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức xúc tiến thương mại trong nước;

2. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài;

3. Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

4. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia, thực hiện các

hoạt động ngoại thương, xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương.

Chương II

CÁC HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG

Mục 1

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG

Điều 3Nội dung hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại

Điều 3. Nội dung hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại

thương

1. Hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước

ngoài và tại Việt Nam.

2. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt

động ngoại thương.

3. Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá.

4. Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.

5. Các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương khác theo

quy định của pháp luật.

Điều 4Hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở

Điều 4. Hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở

nước ngoài và tại Việt Nam

1.2 Tổ chức và tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm, giao dịch, sự kiện xúc

tiến thương mại, đầu tư ở nước ngoài và tại Việt Nam phục vụ xuất khẩu, nhập

khẩu và nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh xuất khẩu.

2. Tư vấn, hỗ trợ xây dựng hệ thống phân phối và khu vực trưng bày, giới

thiệu hàng hóa xuất khẩu ở nước ngoài và tại Việt Nam.

3. Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, giao dịch với tổ chức, doanh nghiệp

nước ngoài.

4. Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tham gia các hội

nghị, hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch với doanh nghiệp Việt

Nam.

5.3 Tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối, truyền thông, quảng bá trên

môi trường điện tử.

6. Các hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối cụ thể

khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.

Điều 5Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục

Điều 5. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục

vụ hoạt động ngoại thương

1.4 Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt

động ngoại thương gồm: các trung tâm hội chợ, triển lãm; hạ tầng xúc tiến thương

mại; hạ tầng số và thiết bị công nghệ số phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại;

các trung tâm logistics; các kho ngoại quan, điểm thu gom hàng lẻ gọi tắt là kho

CFS.

2. Các hoạt động xúc tiến thương mại hỗ trợ logistics phục vụ hoạt động

ngoại thương

a) Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics;

b) Mời đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác

về phát triển dịch vụ logistics;

2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

4 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

c) Tổ chức diễn đàn logistics Việt Nam, tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế

về logistics tại Việt Nam;

d)5 (được bãi bỏ).

3.6 Các hoạt động hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics

phục vụ hoạt động ngoại thương cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết

định.

Điều 6Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng

Điều 6. Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng

sản phẩm, hàng hóa

1. Hỗ trợ nghiên cứu sản phẩm, ngành hàng, thị trường

a) Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng,

thị trường; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy

định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản

phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Tổ chức và tham gia các chương trình khảo sát, hoạt động nghiên cứu,

tìm hiểu thông tin về sản phẩm, ngành hàng, thị trường;

c) Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp

thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường;

d) Tổ chức tuyên truyền quảng bá các sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu

trên các phương tiện truyền thông trong nước và nước ngoài.

2. Hỗ trợ, nâng cao năng lực thiết kế nhằm phát triển sản phẩm và thị trường

cho doanh nghiệp

a) Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát

triển sản phẩm cho các doanh nghiệp và các nhà thiết kế;

b) Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết

kế, phát triển sản phẩm;

c) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thiết kế phát triển sản phẩm;

d) Tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp với các nhà thiết kế;

đ) Tuyên truyền quảng bá về phát triển thiết kế;

5 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một

số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024

của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

e) Các hoạt động khác liên quan tới hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực

thiết kế.

3. Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu.

4. Các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị

trường cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.

Điều 7Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị

Điều 7. Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị

trường

1. Đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực (trực tiếp và trực tuyến)

a) Tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin thương mại, khảo sát và nghiên

cứu thị trường, ngành hàng xuất khẩu;

b) Xây dựng và triển khai chiến lược marketing xuất khẩu, nhập khẩu;

c) Xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các ngành hàng xuất khẩu tiềm

năng, nâng cao năng lực xây dựng và quảng bá nhãn hiệu sản phẩm;

d) Tổ chức và tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, hội nghị, hội

chợ, triển lãm, giao dịch;

đ) Tổ chức và tham gia các hoạt động kết nối giao thương, tham gia hệ

thống phân phối, bao gồm cả các hoạt động giao thương, kết nối thông qua các

sàn giao dịch thương mại điện tử, cổng thông tin điện tử, mạng internet, mạng

viễn thông;

e) Đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng; xử lý tranh chấp thương mại quốc

tế;

g) Thiết kế phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường;

h) Năng lực, kỹ năng xúc tiến thương mại khác do Bộ trưởng Bộ Công

Thương quyết định.

2. Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn,

nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.

3. Các hoạt động nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị

trường cụ thể khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định.

Mục 2

CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Điều 8Quy định chung đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến

Điều 8. Quy định chung đối với Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến

thương mại

1. Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại (Chương trình) bao

gồm các hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện theo các tiêu chí

a) Xúc tiến thương mại cho sản phẩm, ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu

của vùng kinh tế, của quốc gia, phát triển thị trường xuất khẩu;

b) Nâng cao hiệu quả nhập khẩu, phục vụ phát triển sản xuất trong nước và

xuất khẩu;

c) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại

thương theo từng thời kỳ;

d) Chương trình được Thủ tướng Chính phủ ban hành, có cơ chế phối hợp

của Bộ, ngành; Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì, đầu mối;

đ) Xúc tiến thương mại xuất khẩu, nhập khẩu liên kết giữa các bộ, ngành;

liên kết giữa các ngành hàng hoặc giữa các địa phương;

e) Triển khai thông qua các đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về

xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 10 Nghị định

này quyết định và được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

g) Đơn vị chủ trì đề án phải là các tổ chức có uy tín, mang tính đại diện và

phải có năng lực tổ chức.

2. Mục tiêu của Chương trình

a) Góp phần nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của cộng đồng doanh

nghiệp;

b) Hỗ trợ phát triển hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt động ngoại

thương;

c) Ứng phó kịp thời, hiệu quả với những phản ứng, biến đổi của thị trường

xuất khẩu, nhập khẩu.

3. Các đơn vị chủ trì đề án của Chương trình (đơn vị chủ trì) gồm

a) Tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Tổ chức xúc tiến thương mại khác: Hiệp hội ngành hàng, hiệp hội doanh

nghiệp có phạm vi hoạt động cả nước; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Hội nông

dân Việt Nam; tổ chức xúc tiến thương mại của chính quyền địa phương; tổ chức

xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

4.7 Đơn vị tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là các cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp trong nước và nước ngoài. Đơn vị tham gia và hưởng lợi được hỗ

trợ từ Chương trình, thực hiện theo các quy định của Nghị định này và có trách

nhiệm trong việc thực hiện hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại mà đơn vị

tham gia.

5. Các đề án thực hiện Chương trình phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với nhu cầu thực tiễn của cộng đồng doanh nghiệp;

b) Phù hợp với định hướng chiến lược xuất nhập khẩu và chiến lược phát

triển ngành hàng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, địa

phương;

d) Phù hợp với quy định tại Điều 9, Điều 15 Nghị định này;

đ) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển

khai; nguồn nhân lực, tài chính;

e) Đối với các đề án mà quá trình thực hiện kéo dài trên 01 năm, đơn vị chủ

trì phải xây dựng nội dung và kinh phí, thực hiện quyết toán theo từng năm.

Điều 9Nguồn kinh phí, nguyên tắc hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí đối

Điều 9. Nguồn kinh phí, nguyên tắc hỗ trợ và mức hỗ trợ kinh phí đối

với các đề án xúc tiến thương mại trong Chương trình cấp quốc gia về xúc

tiến thương mại

1. Kinh phí thực hiện Chương trình từ các nguồn sau

a)8 Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân

sách nhà nước, phù hợp với chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu do Quốc hội quyết định

trong từng thời kỳ;

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện đề án tham gia Chương

trình;

7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện

pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của

Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

8 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện

pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của

Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

b) Kinh phí hỗ trợ thực hiện Chương trình được giao trong dự toán chi ngân

sách hàng năm của Bộ Công Thương.

c) Các đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ từ nhà nước để thực

hiện các đề án xúc tiến thương mại trong khuôn khổ Chương trình; có trách nhiệm

đảm bảo sử dụng hiệu quả, đúng mục đích nguồn kinh phí hỗ trợ và thanh, quyết

toán kinh phí theo quy định hiện hành;

d) Hỗ trợ đơn vị tham gia thông qua đơn vị chủ trì thực hiện của Chương

trình;

đ) Các đơn vị chủ trì có trách nhiệm huy động phần kinh phí ngoài phần

kinh phí đã được nhà nước hỗ trợ để triển khai chương trình.

3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí thực hiện cho các nội dung cụ

thể được hỗ trợ trong các hoạt động xúc tiến thương mại được quy định tại Điều

15 Nghị định này.

4. Bộ Công Thương quy định tiêu chí, nội dung cụ thể và kinh phí hỗ trợ

cho các hoạt động xúc tiến thương mại trong khuôn khổ Chương trình cấp quốc

gia về xúc tiến thương mại.

Điều 10Quy trình xây dựng đề án thực hiện Chương trình cấp quốc

Điều 10. Quy trình xây dựng đề án thực hiện Chương trình cấp quốc

gia về xúc tiến thương mại9

1. Trước ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, đơn vị chủ trì thực

hiện gửi 01 hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến

thương mại đến Bộ Công Thương.

2. Hồ sơ đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến

thương mại của đơn vị chủ trì bao gồm:

a) Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình theo Mẫu số 10 Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đề án chi tiết thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại theo Mẫu số 11

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong

năm gần nhất.

3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng

Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo

quy định của pháp luật;

9 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một

số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024

của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Các trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất của đơn vị chủ trì:

a) Đơn vị chủ trì không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị

định này;

b) Nội dung đề án không thuộc các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị

định này;

c) Hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp không xem xét hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 4 Điều

này, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương

thông báo bằng văn bản cho đơn vị chủ trì về việc không xem xét hồ sơ và nêu rõ

lý do.

6. Phê duyệt đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương

mại

a) Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Tài

chính thông báo dự toán chi ngân sách cho Chương trình, Bộ trưởng Bộ Công

Thương quyết định phê duyệt đề án và kinh phí được hỗ trợ theo nguyên tắc tổng

kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án không vượt quá tổng dự toán được giao;

b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt

đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì, các bộ, cơ quan ngang

bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, đồng

thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.

7. Trường hợp bổ sung đề án ngoài các đề án đã được phê duyệt, đơn vị chủ

trì và Bộ Công Thương thực hiện theo quy trình quy định tại khoản 2, khoản 3,

khoản 4 và khoản 5 Điều này.

8. Định kỳ vào tháng 6, tháng 9, tháng 12 hàng năm hoặc khi cần thiết, Bộ

Công Thương rà soát tiến độ, nội dung, kinh phí thực hiện các đề án để điều chỉnh,

thu hồi kinh phí chưa sử dụng hết, phê duyệt bổ sung đề án thực hiện Chương

trình (nếu có). Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định phê

duyệt bổ sung đề án, Bộ Công Thương công bố đến các đơn vị chủ trì, các bộ, cơ

quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý nhà nước có liên

quan, đồng thời thông báo về các đề án không được phê duyệt.

Điều 1110 (được bãi bỏ)

Điều 11.10 (được bãi bỏ)

10 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Điều 12Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình

Điều 12. Hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình

cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

1. Căn cứ quyết định phê duyệt Chương trình của Bộ trưởng Bộ Công

Thương, cơ quan quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại thuộc Bộ Công Thương

ký hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình cấp quốc gia về

xúc tiến thương mại với các đơn vị chủ trì và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ

theo hợp đồng đã ký.

2. Nội dung hợp đồng giao nhiệm vụ thực hiện đề án trong Chương trình

cấp quốc gia về xúc tiến thương mại gồm

a) Tên đề án;

b) Thời gian thực hiện;

c) Địa điểm diễn ra hoạt động xúc tiến thương mại;

d) Các hạng mục công việc cụ thể;

đ) Quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng;

e) Dự toán chi phí;

g) Các điều khoản về nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.

Điều 13Điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án11

Điều 13. Điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án11

1. Trường hợp điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện của đề án đã được

phê duyệt, tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày đầu tiên diễn ra hoạt động xúc

tiến thương mại theo quyết định phê duyệt, đơn vị chủ trì phải có văn bản gửi Bộ

Công Thương đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án.

2. Hồ sơ đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án bao gồm 01

văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án theo Mẫu số 12 Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Đơn vị chủ trì được lựa chọn một trong các cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng

Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo

quy định của pháp luật;

b) Trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.

4. Trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị theo

Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (căn cứ theo ngày nhận ghi

trên vận đơn bưu chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường

hợp gửi qua dịch vụ bưu chính, căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong

11 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện

pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của

Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia), Bộ Công Thương

xem xét, ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý về việc điều chỉnh, thay đổi

nội dung thực hiện đề án.

5. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến

độ đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung đề án không còn phù hợp, Bộ

trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện đề án.

6. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành đề án trong

năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương để xem

xét, quyết định.

Điều 14Báo cáo kết quả thực hiện đề án

Điều 14. Báo cáo kết quả thực hiện đề án

1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cuối cùng diễn ra hoạt động xúc tiến

thương mại, đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo bằng văn bản về kết quả thực hiện đề

án đến Bộ Công Thương.

2. Đơn vị chủ trì có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những

vấn đề có liên quan đến việc triển khai đề án theo yêu cầu của cơ quan có thẩm

quyền theo quy định tại Nghị định này.

Điều 15Các hoạt động được hỗ trợ từ Chương trình cấp quốc gia về

Điều 15. Các hoạt động được hỗ trợ từ Chương trình cấp quốc gia về

xúc tiến thương mại

1. Kết nối giao thương, tham gia hệ thống phân phối ở nước ngoài và tại

Việt Nam

a) Tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế ở nước ngoài và tại Việt Nam đối với

các sản phẩm xuất khẩu; tổ chức hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với các sản

phẩm, nguyên liệu, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, sản phẩm

công nghệ, nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất các sản phẩm có lợi thế cạnh

tranh mà trong nước sản xuất;

b)12 Tổ chức các hoạt động giao thương, kết nối, truyền thông, quảng bá

trên môi trường điện tử;

c)13 Tổ chức đoàn khảo sát thị trường, xúc tiến thương mại, đầu tư với tổ

chức, doanh nghiệp ở nước ngoài;

12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

d)14 Tổ chức đoàn doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam tham gia hội

chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và xúc tiến thương mại, đầu tư với doanh nghiệp

Việt Nam;

đ) Tổ chức hội nghị quốc tế tại Việt Nam về ngành hàng xuất khẩu.

2. Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng thương mại, logistics phục vụ hoạt

động ngoại thương

a) Tổ chức, tham gia hội nghị, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài về logistics;

b) Mời đoàn doanh nghiệp vào Việt Nam trao đổi về cơ hội đầu tư, hợp tác

về phát triển dịch vụ logistics;

c) Tổ chức diễn đàn logistics Việt Nam, tổ chức hội chợ, triển lãm quốc tế

về logistics tại Việt Nam.

d)15 Hỗ trợ phát triển, vận hành hạ tầng số và thiết bị công nghệ số phục vụ

hoạt động xúc tiến thương mại.

3. Hoạt động hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm,

hàng hóa

a) Xây dựng và phát hành thông tin, cơ sở dữ liệu về sản phẩm, ngành hàng,

thị trường; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, áp dụng và tuân thủ các quy

định, tiêu chuẩn, điều kiện của các tổ chức nhập khẩu, cam kết quốc tế về sản

phẩm xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Tổ chức và tham gia các chương trình khảo sát, tìm hiểu thông tin về sản

phẩm, ngành hàng, thị trường;

c) Hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn trong nước và nước ngoài cung cấp

thông tin về phát triển sản phẩm, ngành hàng, thị trường;

d) Đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực thiết kế, phát

triển sản phẩm xuất khẩu cho các doanh nghiệp và các nhà thiết kế;

đ) Tổ chức hoạt động tư vấn, thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ thực hiện thiết

kế, phát triển sản phẩm;

e) Tổ chức hoạt động kết nối giữa doanh nghiệp với các nhà thiết kế;

14 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

15 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

g) Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thiết kế phát triển sản phẩm;

h) Tổ chức tuyên truyền quảng bá.

4. Đào tạo, nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường

a) Đào tạo, tập huấn, tư vấn, nâng cao năng lực (trực tiếp và trực tuyến)

theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này;

b) Xây dựng và phát hành các ấn phẩm, tài liệu đào tạo, tập huấn, tư vấn,

nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.

5.16 Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương

quyết định.

Mục 3

CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA VỀ

XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU

Điều 16Nguyên tắc, quy định chung đối với chương trình cấp quốc gia

Điều 16. Nguyên tắc, quy định chung đối với chương trình cấp quốc gia

về xây dựng, phát triển thương hiệu

1. Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu là các

hoạt động xúc tiến thương mại đặc thù thực hiện theo các tiêu chí:

a) Hỗ trợ xây dựng, phát triển, quảng bá và bảo vệ thương hiệu của sản

phẩm, doanh nghiệp và ngành hàng, thúc đẩy phát triển ngoại thương;

b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược ngoại

thương theo từng thời kỳ;

c) Được Nhà nước thực hiện trong dài hạn, trên phạm vi toàn quốc và tại

nước ngoài;

d) Trong khuôn khổ các chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu do

Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Kinh phí thực hiện các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển

thương hiệu từ các nguồn sau

a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm;

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

16 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí thực hiện các chương trình từ ngân sách nhà nước được giao

trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan chủ trì.

4. Biểu trưng và các hình thức thể hiện khác của biểu trưng trong khuôn

khổ các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu được bảo

vệ theo luật pháp Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam là thành viên.

Điều 17Các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương

Điều 17. Các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương

hiệu

1. Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

2. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam.

3. Các chương trình khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 18Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam

Điều 18. Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam

1. Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam là chương trình xúc tiến

thương mại đặc thù, dài hạn của Chính phủ do Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp

với các bộ, ngành nhằm xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu sản phẩm,

quảng bá hình ảnh quốc gia, thương hiệu quốc gia.

2. Nội dung bao gồm

a) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển theo từng thời kỳ;

b) Xây dựng hệ thống tiêu chí, biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam;

c) Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí

Thương hiệu quốc gia Việt Nam;

d) Hỗ trợ xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu ở trong nước và nước

ngoài;

đ) Thông tin, truyền thông cho Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt

Nam ở trong nước và nước ngoài;

e) Các hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 3 Nghị định này.

3. Quyền lợi của doanh nghiệp có sản phẩm thuộc Chương trình Thương

hiệu quốc gia Việt Nam

a) Được phép sử dụng biểu trưng Thương hiệu quốc gia Việt Nam và hệ

thống nhận diện Thương hiệu quốc gia Việt Nam trong hoạt động sản xuất, kinh

doanh theo quy chế quản lý và sử dụng biểu trưng của Chương trình Thương hiệu

quốc gia Việt Nam;

b) Được tham gia xây dựng chiến lược, chương trình hành động cụ thể của

Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam;

c) Được hỗ trợ kinh phí khi tham gia các hoạt động thuộc Chương trình

Thương hiệu quốc gia Việt Nam;

d) Được ưu tiên tham gia các hoạt động thuộc Chương trình cấp quốc gia

về xúc tiến thương mại và các chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu

ngành hàng Việt Nam có liên quan;

đ) Được tiếp cận cơ sở dữ liệu thông tin thị trường, sản phẩm và ngành hàng

của Chương trình, trừ thông tin liên quan đến đối thủ cạnh tranh hoặc thông tin

mật theo quy định của pháp luật;

e) Được các cơ quan nhà nước hỗ trợ pháp lý trong tranh chấp về các biện

pháp quản lý ngoại thương của nước ngoài, tranh chấp liên quan đến quyền sở

hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu hàng hóa;

g) Được hưởng chế độ ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế, hải quan

và các thủ tục hành chính khác theo quy định của pháp luật.

4. Nghĩa vụ của doanh nghiệp có sản phẩm thuộc Chương trình Thương

hiệu quốc gia Việt Nam

a) Tuân thủ các quy định và quy chế của Chương trình Thương hiệu quốc

gia Việt Nam;

b) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương

liên quan đến việc tuân thủ các quy chế và quy định của Chương trình;

c) Đóng góp kinh phí (nếu có).

5. Bộ Công Thương chủ trì, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế

xây dựng, quản lý, thực hiện Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

6. Bộ Công Thương quy định hệ thống tiêu chí của Chương trình Thương

hiệu quốc gia Việt Nam.

Điều 19Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng

Điều 19. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng

Việt Nam17

17 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

1. Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam là

Chương trình xúc tiến thương mại đặc thù, dài hạn của Chính phủ nhằm xây dựng

và quảng bá thương hiệu ở cấp quốc gia cho các ngành hàng.

2. Nội dung Chương trình xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt

Nam bao gồm:

a) Xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển thương hiệu ngành

hàng theo từng thời kỳ; xây dựng hệ thống tiêu chí, biểu trưng thương hiệu ngành

hàng:

a1) Nghiên cứu, xây dựng mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển thương

hiệu ngành hàng theo từng thời kỳ;

a2) Xây dựng và công bố hệ thống tiêu chí đánh giá, bộ nhận diện và biểu

trưng thương hiệu ngành hàng.

b) Hỗ trợ, nâng cao năng lực xây dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành

hàng:

b1) Tư vấn, hỗ trợ đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ngành hàng

ở trong nước và nước ngoài;

b2) Đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với ngành hàng ở trong nước

và nước ngoài;

b3) Tổ chức đào tạo, tập huấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực về xây

dựng, quản trị và bảo vệ thương hiệu ngành hàng.

c) Hỗ trợ phát triển sản phẩm đáp ứng hệ thống tiêu chí của Chương trình:

c1) Nghiên cứu, đánh giá nhu cầu và khả năng áp dụng các tiêu chí thương

hiệu ngành hàng Việt Nam;

c2) Tổ chức đào tạo, tập huấn, tư vấn, phổ biến kiến thức nâng cao năng lực

phát triển sản phẩm;

c3) Tổ chức hoạt động kết nối giao thương, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực

phát triển sản phẩm;

c4) Các hoạt động khác liên quan tới phát triển sản phẩm.

d) Truyền thông, quảng bá thương hiệu ngành hàng ở trong nước và nước

ngoài:

d1) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường để định hướng cho các hoạt

động thông tin, truyền thông;

d2) Thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn ở trong nước và nước ngoài xây

dựng, quảng bá thương hiệu ngành hàng Việt Nam;

d3) Xây dựng và phát hành các sản phẩm thông tin; xây dựng và duy trì trang

thông tin điện tử đa ngôn ngữ và các phần mềm ứng dụng cho Chương trình

thương hiệu ngành hàng Việt Nam;

d4) Truyền thông, quảng bá về thương hiệu ngành hàng Việt Nam tại các sự

kiện ngoại giao, kinh tế, thương mại, xúc tiến thương mại - đầu tư - du lịch và trên

các phương tiện truyền thông;

d5) Tổ chức hội thảo, hội nghị, diễn đàn, tuần lễ, để truyền thông, quảng bá

thương hiệu ngành hàng Việt Nam ở trong nước và nước ngoài;

d6) Hỗ trợ xây dựng khu vực trưng bày, giới thiệu ngành hàng trên môi

trường điện tử.

đ) Các hoạt động xúc tiến thương mại quy định tại Điều 3 Nghị định số

28/2018/NĐ-CP.

3. Đối tượng tham gia và hưởng lợi từ Chương trình là cơ quan, tổ chức,

doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hợp tác xã được thành lập theo quy

định của pháp luật hiện hành; ưu tiên hỗ trợ địa phương, tổ chức, hiệp hội ngành

hàng có nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ

quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Khoa học và Công

nghệ lồng ghép việc xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng với xây dựng,

phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý tại các khu vực,

địa phương.

5. Trên cơ sở đề xuất của các bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ Công Thương chủ

trì, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các Chương trình xây dựng,

phát triển thương hiệu ngành hàng phù hợp với chiến lược xuất nhập khẩu, chiến

lược phát triển thương mại trong nước, chiến lược phát triển ngành hàng từng thời

kỳ, định hướng và mục tiêu của Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam.

Mục 4

CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG, XÂY DỰNG, QUẢNG

BÁ THƯƠNG HIỆU SẢN PHẨM DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG

THỰC HIỆN

Điều 20Nguyên tắc, quy định chung

Điều 20. Nguyên tắc, quy định chung

1. Chương trình phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản

phẩm do chính quyền địa phương thực hiện bao gồm các hoạt động xúc tiến

thương mại nhằm phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm,

hàng hóa, hỗ trợ các sản phẩm có thế mạnh của địa phương phục vụ mục tiêu phát

triển kinh tế xã hội của địa phương.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan liên quan phối hợp với chính quyền

địa phương để xây dựng chương trình phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá

thương hiệu sản phẩm do chính quyền địa phương thực hiện.

Điều 21Nội dung và kinh phí thực hiện

Điều 21. Nội dung và kinh phí thực hiện

1. Chính quyền địa phương quy định nội dung cụ thể cho các chương trình

phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm tại địa phương và

mức hỗ trợ kinh phí phù hợp với thực tế của địa phương.

2. Nguồn kinh phí cho hoạt động phát triển thị trường, xây dựng, quảng bá

thương hiệu sản phẩm do chính quyền địa phương thực hiện từ các nguồn sau

a) Ngân sách địa phương;

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Chính quyền địa phương có trách nhiệm công bố công khai thông tin về

các chương trình phát triển thị trường, xây dựng và quảng bá thương hiệu sản

phẩm tại địa phương.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CỦA

VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI

Điều 22Nguyên tắc hoạt động

Điều 22. Nguyên tắc hoạt động

1. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam được thành lập và hoạt

động tại nước ngoài phải tuân thủ theo pháp luật của Việt Nam và pháp luật nước

sở tại.

2. Các tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước ngoài không

thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ không được sử dụng danh nghĩa nhà nước Việt

Nam trong quá trình thành lập, hoạt động.

Điều 23Nội dung hoạt động xúc tiến thương mại của Việt Nam tại

Điều 23. Nội dung hoạt động xúc tiến thương mại của Việt Nam tại

nước ngoài nhằm phát triển ngoại thương

1. Các tổ chức xúc tiến thương mại thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ

a) Chủ trì, phối hợp với đại diện thương mại và các bộ phận liên quan của

Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại nước ngoài triển

khai các hoạt động xúc tiến thương mại;

b) Quảng bá hình ảnh quốc gia và thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của các

doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài;

c) Cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài phát triển

quan hệ thương mại với Việt Nam;

d) Tập hợp, cung cấp thông tin định kỳ và theo yêu cầu cho doanh nghiệp

Việt Nam về tình hình thị trường, nhu cầu và thị hiếu thị trường đối với các sản

phẩm thế mạnh của doanh nghiệp trong nước;

đ) Hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm đối tác, cung cấp thông tin

về đối tác, phát triển kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu ở nước ngoài

(bao gồm việc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước thực hiện các nghĩa vụ pháp lý ở

nước sở tại); hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc tại thị trường nước

ngoài;

e) Cung cấp thông tin, phối hợp với Bộ Công Thương về các hoạt động xúc

tiến thương mại tại nước ngoài;

g) Các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương khác theo

quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức xúc tiến thương mại khác có quyền thực hiện các hoạt động

xúc tiến thương mại theo quy định của pháp luật nước sở tại và pháp luật Việt

Nam.

Chương IV

HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Mục 1

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG

MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Điều 24Nguyên tắc hoạt động

Điều 24. Nguyên tắc hoạt động

1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài bao gồm các tổ chức thuộc

Chính phủ hoặc phi Chính phủ, các hội, hiệp hội (hoặc các hình thức khác tương

đương) được thành lập theo pháp luật của nước nơi tổ chức đặt trụ sở khi thực

hiện các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt Nam phải thành lập

Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Các tổ chức xúc tiến thương mại quy định tại khoản 1 Điều này không

bao gồm thương nhân nước ngoài, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức hợp

tác, nghiên cứu, cơ sở văn hóa giáo dục và các tổ chức nước ngoài được quy định

tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không được thành lập nhiều

hơn 01 Văn phòng đại diện của mình trên 01 địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương.

4. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài có điều lệ hoạt động của Văn

phòng đại diện tại Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam. Văn phòng đại diện

không được thực hiện các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.

5. Văn phòng đại diện là đơn vị trực thuộc tổ chức xúc tiến thương mại

nước ngoài và không được thành lập Văn phòng đại diện trực thuộc Văn phòng

đại diện.

6. Người đứng đầu và nhân sự của Văn phòng đại diện tại Việt Nam do tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài tự xác định và phải được đăng ký với cơ

quan cấp Giấy phép.

7. Việc tuyển dụng và bổ nhiệm người nước ngoài làm việc tại Văn phòng

đại diện tại Việt Nam phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các

cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

8. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước

pháp luật Việt Nam về toàn bộ hoạt động của Văn phòng đại diện của mình tại

Việt Nam.

Điều 25Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của

Điều 25. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam của

tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

1. Văn phòng đại diện tại Việt Nam của tổ chức xúc tiến thương mại nước

ngoài chỉ được thực hiện các hoạt động liên quan đến xúc tiến thương mại tại Việt

Nam bao gồm:

a) Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc;

b) Thực hiện các hoạt động nhằm thúc đẩy, hỗ trợ các doanh nghiệp của

nước ngoài tiếp cận và hoạt động tại thị trường Việt Nam; nghiên cứu và cung cấp

các thông tin kinh tế, thương mại, thị trường cho các tổ chức doanh nghiệp nước

ngoài; thúc đẩy các hoạt động ngoại thương với Việt Nam; các hoạt động nhằm

kết nối giao thương giữa các doanh nghiệp nước ngoài và các tổ chức, doanh

nghiệp tại Việt Nam;

c) Các hoạt động xúc tiến thương mại khác theo quy định của pháp luật.

2. Văn phòng đại diện, người đứng đầu Văn phòng đại diện thực hiện các

quyền và nghĩa vụ theo các quy định sau

a) Hoạt động theo đúng nội dung đã quy định trong Giấy phép thành lập

Văn phòng đại diện;

b) Được thuê trụ sở và tuyển dụng người làm việc tại Văn phòng đại diện

theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam;

c) Đăng ký và sử dụng con dấu của Văn phòng đại diện theo quy định hiện

hành của pháp luật Việt Nam;

d) Văn phòng đại diện không được thực hiện chức năng làm đại diện cho

tổ chức xúc tiến thương mại khác, không được cho thuê lại trụ sở Văn phòng đại

diện;

đ) Người đứng đầu Văn phòng đại diện không được kiêm nhiệm người đứng

đầu Văn phòng đại diện của thương nhân, tổ chức nước ngoài khác tại Việt Nam;

e) Người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện phải có Giấy phép

lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mục 2

CẤP, SỬA ĐỔI, CẤP LẠI, GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN

PHÒNG ĐẠI DIỆN; THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG, MỞ TÀI KHOẢN,

BÁO CÁO, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI

Điều 26Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam

Điều 26. Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam

1.18 Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện

tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc

trung ương (cơ quan cấp Giấy phép) nơi đặt trụ sở của Văn phòng đại diện để đề

nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu

số 01 ban hành kèm theo Nghị định này do đại diện có thẩm quyền của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cho phép

tổ chức xúc tiến thương mại thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam hoặc văn

bản, tài liệu chứng minh về quyền thành lập Văn phòng đại diện tại nước ngoài

của tổ chức;

c) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương;

d) Bản sao Điều lệ hoặc quy chế hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại

nước ngoài;

18 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

đ) Điều lệ hoặc quy chế hoạt động dự kiến của Văn phòng đại diện tại Việt

Nam;

e) Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

trong 01 năm gần nhất;

g) Văn bản bổ nhiệm và lý lịch của người đứng đầu, lý lịch của các nhân sự

thuộc Văn phòng đại diện tại Việt Nam;

h)19 (được bãi bỏ);

i) Các loại tài liệu nêu tại điểm b, c, d, đ, e, g khoản này phải được dịch ra

tiếng Việt; Các tài liệu nêu tại điểm b,c d, g phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo

quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các

cách thức gửi hồ sơ sau:

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính20 đến cơ quan cấp Giấy phép;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của21 cơ quan cấp Giấy phép. Người

nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của tổ chức được dịch ra tiếng

Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c)22 Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.

4.23 Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan

cấp Giấy phép xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm

theo Nghị định này, trường hợp không cấp, cơ quan cấp Giấy phép phải có văn

19 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số

biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

20 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng

3 năm 2024.

21 Cụm từ “Nộp trực tiếp tại trụ sở” được sửa đổi thành cụm từ “Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của” theo quy định tại

khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01

tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 6 năm 2026.

22 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

23 Khoản này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý

ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Khoản này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ Công an, Bộ

Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều này thì phải giải quyết trong thời hạn

40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

5. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có thời hạn 05 năm nhưng không

vượt quá thời hạn còn lại của giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương

đương của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trong trường hợp pháp luật

của nước mà tổ chức đó thành lập có quy định thời hạn giấy phép thành lập.

6. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

a) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không đáp ứng các nội dung

quy định tại Điều 24, Điều 25 Nghị định này;

b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành

lập Văn phòng đại diện trong thời gian 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép

thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 33

Nghị định này;

c)24 Có dấu hiệu, bằng chứng cho thấy tổ chức xúc tiến thương mại nước

ngoài thành lập Văn phòng đại diện để tổ chức thực hiện hoặc tham gia hoặc tài

trợ cho các hoạt động gây phương hại đến an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã

hội và trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của

Việt Nam;

d) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện không đầy

đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này;

đ) Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc danh sách bị áp dụng các biện

pháp trừng phạt theo các Nghị quyết của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

7.25 Sau khi cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc

tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan cấp Giấy phép gửi bản điện tử

của Giấy phép tới Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Sở Công

Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc, các cơ quan cấp

tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở, bao gồm: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan

thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an và công bố trên trang thông tin điện tử

của cơ quan cấp Giấy phép.

24 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

25 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

8.26 Trường hợp hoạt động của Văn phòng đại diện có liên quan đến việc

xúc tiến thương mại cho hàng hóa, dịch vụ chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc

phòng, cơ quan cấp Giấy phép báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản xin

ý kiến của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng về việc cấp Giấy phép thành lập Văn

phòng đại diện. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trả lời bằng văn bản trong thời hạn

không quá 14 ngày kể từ ngày nhận văn bản.

Điều 27Sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Điều 27. Sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại

nước ngoài được sửa đổi trong các trường hợp sau

a)27 Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện hoặc thay đổi thông

tin của người đứng đầu Văn phòng đại diện ghi trên Giấy phép;

b)28 Thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện trong phạm vi tỉnh,

thành phố trực thuộc trung ương nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở;

c) Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện đã được cấp

phép;

d) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức xúc tiến thương mại nước

ngoài;

đ) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của tổ chức xúc

tiến thương mại nước ngoài từ một nước sang một nước khác;

e) Thay đổi hoạt động của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài.

2. Trong thời hạn 30 ngày29 kể từ ngày có sự thay đổi theo các trường hợp

quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi

01 hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến cơ quan

cấp Giấy phép để sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm

26 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

27 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

28 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

29 Cụm từ “30 ngày làm việc” được thay thế bởi cụm từ “30 ngày” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định số

14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm

2024.

a) Văn bản đề nghị sửa đổi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo

Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này do đại diện có thẩm quyền của tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

b) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến

thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

c) Văn bản, giấy tờ bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện mới của

tổ chức xúc tiến thương mại được dịch ra tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự theo

quy định của pháp luật Việt Nam (áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định

tại điểm a khoản 1 Điều này);

d)30 (được bãi bỏ);

đ) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch

ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam

(áp dụng trong trường hợp sửa đổi theo quy định tại điểm d, điềm đ, điểm e khoản

1 Điều này).

4. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các

cách thức gửi hồ sơ sau

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính31 đến cơ quan cấp Giấy phép;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của32 cơ quan cấp Giấy phép. Người

nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài;

c)33 Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.

5.34 Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm

30 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số

biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

31 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 14/2024/NĐ-CP CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25

tháng 3 năm 2024.

32 Cụm từ “Nộp trực tiếp tại trụ sở” được sửa đổi thành cụm từ “Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của” theo quy định tại

khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01

tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 6 năm 2026.

33 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

34 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện

pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của

Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

sửa đổi Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi cho các cơ quan quy

định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này. Trường hợp không sửa đổi Giấy phép,

cơ quan cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do. Trong trường hợp phải xin ý kiến Bộ

Công an, Bộ Quốc phòng theo quy định tại khoản 8 Điều 26 Nghị định số

28/2018/NĐ-CP thì phải giải quyết trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ

sơ.

Điều 28Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Điều 28. Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp lại Giấy phép thành

lập Văn phòng đại diện khi

a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam theo hình thức Văn phòng

đại diện;

b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn đang hoạt động theo pháp

luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành lập;

c) Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị

định này.

1a.35 Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương

mại nước ngoài được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị

tiêu hủy dưới hình thức khác;

b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương khác. Chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến thay đổi địa

điểm đặt trụ sở, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài hoặc Văn phòng đại diện

phải gửi thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở đến các chủ nợ, người lao

động trong Văn phòng đại diện, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan

khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến thay đổi địa điểm đặt trụ sở

của Văn phòng đại diện, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại

diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong

03 số liên tiếp.

2.36 Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện được

thực hiện như sau:

35 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

36 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

a) 01 văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi đặt trụ sở Văn phòng đại diện cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng

đại diện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (áp dụng

trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1a Điều này);

b) 01 văn bản đề nghị Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi dự kiến chuyển trụ sở Văn phòng đại diện đến cấp lại Giấy phép thành

lập Văn phòng đại diện theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định

này; bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương

mại nước ngoài tại Việt Nam đang còn thời hạn hoạt động ít nhất 60 ngày; tài liệu

chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn phòng đại diện và

đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên

tiếp về việc chuyển trụ sở của Văn phòng đại diện đến tỉnh, thành phố khác (áp

dụng trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 1a Điều này).

3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các

cách thức gửi văn bản đề nghị sau

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính37 đến cơ quan cấp Giấy phép;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của38 cơ quan cấp Giấy phép. Người

nộp văn bản phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài;

c)39 Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.

4.40 Trình tự cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

tại điểm a khoản 1a Điều này, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cấp lại

Giấy phép cho tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài. Giấy phép được cấp lại

37 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng

3 năm 2024.

38 Cụm từ “Nộp trực tiếp tại trụ sở” được sửa đổi thành cụm từ “Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của” theo quy định tại

khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01

tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 6 năm 2026.

39 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

40 Khoản này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý

ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Khoản này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

trong trường hợp này có thời hạn trùng với thời hạn của Giấy phép bị mất, cháy,

rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác;

b) Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại

diện theo quy định tại điểm b khoản 1a Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn

bản gửi Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn phòng đại diện đang đặt trụ sở

xin ý kiến về việc cấp lại Giấy phép. Sở Công Thương tỉnh, thành phố nơi Văn

phòng đại diện đang đặt trụ sở trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm

việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Trong thời hạn 26 ngày kể từ ngày

tiếp nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài,

Sở Công Thương tỉnh, thành phố cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện,

trường hợp không cấp cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải trả lời bằng văn bản và nêu

rõ lý do, đồng thời trả lại bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã nộp

theo hồ sơ đề nghị cấp lại. Giấy phép được cấp lại trong trường hợp này có thời

hạn theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP;

c) Sau khi cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ quan cấp

Giấy phép gửi bản điện tử của Giấy phép đã được cấp lại cho các cơ quan quy

định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này.

Điều 29Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Điều 29. Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

1. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành

lập Văn phòng đại diện khi

a) Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam theo hình thức Văn phòng

đại diện;

b) Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài vẫn đang hoạt động theo pháp

luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành lập;

c) Không có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 6 Điều 26 Nghị

định này.

2. Trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi Giấy phép thành lập Văn phòng

đại diện hết hạn, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi 01 hồ sơ đề

nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tới cơ quan cấp Giấy phép

gồm

a) Văn bản đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo

mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này do đại diện có thẩm quyền của tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài ký;

b) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương

chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước

ngoài trong năm tài chính gần nhất. Các giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch

ra tiếng Việt và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

c) Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến thời điểm đề nghị

gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện;

d) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

3. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các

cách thức gửi đơn đề nghị sau

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính41 đến cơ quan cấp Giấy phép;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của42 cơ quan cấp Giấy phép. Người

nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài;

c)43 Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.

4.44 Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gia hạn

Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được gia hạn cho các cơ quan quy định

tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này. Trường hợp không gia hạn Giấy phép, cơ quan

cấp Giấy phép phải nêu rõ lý do.

5. Thời hạn gia hạn thực hiện như thời hạn Giấy phép của Văn phòng đại

diện theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định này.

Điều 30Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện

Điều 30. Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện

1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày được cấp, cấp lại, sửa đổi, gia hạn Giấy

phép thành lập, Văn phòng đại diện phải thông báo hoạt động bằng hình thức đăng

báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.

2. Nội dung thông báo gồm

a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện;

b) Tên, địa chỉ trụ sở của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài;

c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện;

41 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng

3 năm 2024.

42 Cụm từ “Nộp trực tiếp tại trụ sở” được sửa đổi thành cụm từ “Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của” theo quy định tại

khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01

tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 6 năm 2026.

43 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

44 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện

pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của

Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cơ

quan cấp Giấy phép;

đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.

Điều 31Mở tài khoản

Điều 31. Mở tài khoản

1. Văn phòng đại diện được mở tài khoản bằng ngoại tệ và tài khoản bằng

đồng Việt Nam tại Ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam và chỉ được sử

dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại diện.

2. Việc mở, sử dụng và đóng tài khoản của Văn phòng đại diện thực hiện

theo quy định của pháp luật về ngân hàng và pháp luật về quản lý ngoại hối.

Điều 32Báo cáo hoạt động

Điều 32. Báo cáo hoạt động

1. Định kỳ hàng năm, trước ngày làm việc cuối cùng của tháng 01 năm kế

tiếp, Văn phòng đại diện phải gửi báo cáo bằng văn bản theo mẫu số 06 ban hành

kèm theo Nghị định này về hoạt động trong năm của mình tới cơ quan cấp Giấy

phép.

2. Văn phòng đại diện phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính, chế độ báo

cáo thống kê theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Văn phòng đại diện có nghĩa vụ báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình

những vấn đề có liên quan đến hoạt động của mình theo yêu cầu của cơ quan cấp

Giấy phép, các cơ quan theo quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này.

Điều 33Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn

Điều 33. Chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy phép thành lập Văn

phòng đại diện

1. Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau

a) Theo đề nghị của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và được cơ

quan cấp Giấy phép chấp thuận;

b) Khi tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài chấm dứt hoạt động theo

pháp luật của nước nơi tổ chức xúc tiến thương mại đó thành lập;

c) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà

tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài không đề nghị gia hạn;

d) Hết thời gian hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

mà không được cơ quan cấp Giấy phép chấp thuận gia hạn;

đ) Bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo quy định tại

khoản 2 Điều này;

e)45 (được bãi bỏ).

45 Điểm này được bải bõ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số

biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

2.46 Các trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện:

a) Không chính thức đi vào hoạt động trong thời gian 06 tháng kể từ ngày

được cấp Giấy phép;

b) Ngừng hoạt động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp

Giấy phép thành lập;

c) Không hoạt động đúng chức năng của Văn phòng đại diện theo quy định

của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành

viên;

d) Có bằng chứng cho thấy Văn phòng đại diện tổ chức thực hiện hoặc tham

gia hoặc tài trợ cho các hoạt động gây phương hại đến an ninh,quốc phòng, trật

tự, an toàn xã hội và trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong

mỹ tục của Việt Nam;

đ) Cơ quan cấp Giấy phép nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan

có thẩm quyền về việc vi phạm pháp luật về lao động của Việt Nam đến mức phải

truy cứu trách nhiệm hình sự của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài, Văn

phòng đại diện;

e) Cơ quan cấp Giấy phép nhận được thông báo chính thức từ các cơ quan

có thẩm quyền về việc tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài thuộc danh sách

bị áp dụng các biện pháp trừng phạt theo các Nghị quyết của Hội đồng bảo an

Liên hợp quốc.

3. Chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn

phòng đại diện theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động

đến các chủ nợ, người lao động trong Văn phòng đại diện, người có quyền, nghĩa

vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo này phải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm

dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, phải niêm yết công khai tại trụ sở của Văn

phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt

Nam trong 03 số liên tiếp.

4. Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều này, chậm nhất 90 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt

động của Văn phòng đại diện, tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài phải gửi

01 hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện đến cơ quan cấp Giấy

phép gồm

a) Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu số 07

ban hành kèm theo Nghị định này;

46 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

b) Tài liệu chứng minh đã thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở của Văn

phòng đại diện và đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt

Nam trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện.

5. Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được lựa chọn một trong các

cách thức gửi hồ sơ sau

a) Gửi qua dịch vụ bưu chính47 đến cơ quan cấp Giấy phép;

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của48 cơ quan cấp Giấy phép. Người

nộp đơn phải có giấy giới thiệu hoặc ủy quyền của Văn phòng đại diện tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài;

c)49 Nộp trực tuyến các thành phần hồ sơ điện tử có giá trị pháp lý qua Cổng

Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.

6.50 Trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo quy định tại

điểm a khoản 1 Điều này, sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ đề

nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện mà không nhận được bất kỳ

thông báo, khiếu nại, khiếu kiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan,

cơ quan cấp Giấy phép xem xét, chấp thuận việc chấm dứt hoạt động của Văn

phòng đại diện và rút Giấy phép trong vòng 07 ngày làm việc.

7.51 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản không gia hạn

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện hoặc kể từ ngày ra quyết định thu hồi

Giấy phép (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) quy

định tại điểm đ Khoản 1 Điều này, cơ quan cấp Giấy phép phải công bố thông tin

trên trang tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép và thông báo cho Bộ Công

Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công

an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

trong trường hợp Văn phòng đại diện được thành lập theo quy định tại khoản 8

Điều 26 Nghị định này.

47 Cụm từ “đường bưu điện” được thay thế bởi cụm từ “dịch vụ bưu chính” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 của Nghị

định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính

phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng

3 năm 2024

48 Cụm từ “Nộp trực tiếp tại trụ sở” được sửa đổi thành cụm từ “Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của” theo quy định tại

khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01

tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã

được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 6 năm 2026.

49 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

50 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện

pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của

Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

51 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

8.52 Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận việc chấm dứt

hoạt động của Văn phòng đại diện và rút Giấy phép, cơ quan cấp Giấy phép có

trách nhiệm thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện cho

Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ

quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở và Bộ Công an, Bộ Quốc

phòng trong trường hợp Văn phòng đại diện được thành lập theo quy định tại

khoản 8 Điều 26 Nghị định này.

9. Ít nhất là 15 ngày trước khi Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo

quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức xúc tiến thương

mại nước ngoài, Văn phòng đại diện có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ

và các nghĩa vụ khác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của

pháp luật.

10. Trong thời hạn 60 kể từ ngày chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại

diện theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều này, tổ chức xúc tiến thương

mại nước ngoài có nghĩa vụ thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ khác

với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN53

Điều 34Trách nhiệm thi hành của các tổ chức liên quan

Điều 34. Trách nhiệm thi hành của các tổ chức liên quan

1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện các nhiệm

vụ sau

52 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

53 Điều 3 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm

2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể

từ ngày 25 tháng 3 năm 2024 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

2. Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị

định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số

biện pháp phát triển ngoại thương.”

Điều 16 và Điều 17 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày

01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương

đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày

25 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26

tháng 02 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương

trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ

tướng Chính phủ.

Điều 17Điều khoản chuyển tiếp

Điều 17. Điều khoản chuyển tiếp

Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng quy định của Nghị định

số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018, Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 và Nghị quyết số

19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện

kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.”

a) Điều phối các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương tại

Việt Nam và nước ngoài;

b)54 Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với Chương

trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về xây

dựng, phát triển thương hiệu, tổ chức xúc tiến thương mại của Việt Nam tại nước

ngoài; thực hiện kiểm tra công tác quản lý nhà nước của Sở Công Thương đối với

hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài

tại Việt Nam; gửi bản sao toàn bộ hồ sơ đã cấp, sửa đổi, cấp lại, gia hạn Giấy phép

thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt

Nam cho Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức xúc

tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

b1)55 Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan,

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình cấp quốc gia về xúc

tiến thương mại, Chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu,

tăng cường kết hợp hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúc tiến

du lịch, ngoại giao kinh tế và quảng bá hình ảnh quốc gia để mở rộng quy mô,

nâng cao hiệu quả của hoạt động;

c) Xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí cho Chương trình cấp quốc gia về

xúc tiến thương mại, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và tổng hợp

vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công Thương, trình các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

d) Phê duyệt đề án trong khuôn khổ chương trình cấp quốc gia về xúc tiến

thương mại, Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và kinh phí được hỗ

trợ;

đ) Đầu mối điều phối các chương trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển

thương hiệu do Thủ tướng Chính phủ quyết định;

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn

việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ

54 Điểm này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý

ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Điểm này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại

thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng

02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

55 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại, chương trình cấp quốc gia về

xây dựng, phát triển thương hiệu theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Chính phủ quy định cơ chế, chính

sách đặc thù về các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương được

quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ chuyên dùng

phục vụ an ninh, quốc phòng.

4.56 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi thẩm quyền chủ trì, phối hợp

với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện các Chương

trình cấp quốc gia về xây dựng, phát triển thương hiệu ngành hàng Việt Nam;

trước ngày 15 tháng 01 hàng năm gửi kế hoạch đã được phê duyệt đối với các

hoạt động xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, ngoại giao kinh

tế và quảng bá hình ảnh quốc gia đến các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân

cấp tỉnh và cơ quan có liên quan để tăng cường kết hợp các hoạt động với nhau

nhằm mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của hoạt động; phối hợp với Bộ Công

Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quản lý hoạt động của các Văn

phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.

5.57 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:

a)58 Hướng dẫn, chủ trì và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại phát

triển ngoại thương của địa phương theo quy định của Nghị định này; phối hợp với

các bộ, cơ quan ngang bộ, tổ chức liên quan chủ động thực hiện kết hợp các hoạt

động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư, xúc tiến du lịch, ngoại giao kinh tế

và quảng bá hình ảnh của địa phương để mở rộng quy mô, nâng cao hiệu quả của

hoạt động;

b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra đối với hoạt

động của các Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài trên

địa bàn;

c) Sở Công Thương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực

hiện các nội dung quản lý quy định tại điểm b khoản này và báo cáo kết quả

56 Khoản này được sửa đổi lần thứ nhất theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại

thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

Khoản này được sửa đổi lần thứ hai theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung

một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại

thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng

02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

57 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 Nghị định số 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

58 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 14 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

thực hiện với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương trước ngày 28 tháng

02 hàng năm theo mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 35Hiệu lực thi hành

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị định số 100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính

phủ quy định về thành lập và hoạt động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến

thương mại nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có

hiệu lực. Các tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài đang có Văn phòng đại diện

hoạt động tại Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 100/2011/NĐ-CP trước

đây vẫn được tiếp tục hoạt động theo đúng nội dung và thời hạn đã ghi trên Giấy

phép.

3. Các hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định số

100/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ nộp trước ngày Nghị

định này có hiệu lực được tiếp tục xử lý theo quy định của các văn bản pháp luật

có hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Số: 57/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

PHỤ LỤC

Mẫu số 0159

Mẫu số 0260

Mẫu số 0361

Mẫu số 0462

Mẫu số 0563

Mẫu số 0664

Mẫu số 0765

Đề nghị cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Đề nghị sửa đổi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Đề nghị cấp lại giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Đề nghị gia hạn giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện

Đề nghị chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện

Mẫu số 0866

Quyết định thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện

Mẫu số 0967

Báo cáo công tác quản lý nhà nước về Văn phòng đại diện của tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam

Mẫu số 1068

Mẫu số 1169

Văn bản đề xuất đề án thực hiện Chương trình cấp quốc gia

về xúc tiến thương mại

Đề án chi tiết

59 Mẫu số 01 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

60 Mẫu số 02 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

61 Mẫu số 03 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

62 Mẫu số 04 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

63 Mẫu số 05 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

64 Mẫu số 06 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

65 Mẫu số 07 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

66 Mẫu số 08 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

67 Mẫu số 09 được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

68 Mẫu số 10 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

69 Mẫu số 11 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại

thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng

02 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Mẫu số 1270

Văn bản đề xuất điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án

Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại

70 Mẫu số 12 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Mẫu số 0171

Tên tổ chức XTTMNN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số………….

Địa điểm, ngày...tháng…năm...

ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố ….

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ

chức):

...................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ...............................................

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành

lập): ...................................................

Thời hạn hoạt động của tổ chức (nếu có): ....................................................................

Điện

thoại: ......................................................... Fax:……………………………………….

……

Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):

Họ và tên: ...................................................................................................................

Chức vụ: .....................................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương, (ghi đầy đủ tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị cấp

giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam cụ thể như sau:

1. Tên Văn phòng đại diện (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa, đậm): ................................

Tên viết tắt (nếu có) .....................................................................................................

2. Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,

quận/huyện, tỉnh/thành phố)

71 Mẫu số 01 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

3. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (nêu cụ thể những hoạt động dự kiến sẽ

tiến hành tại Việt Nam): ………………………………………………………………..

- Ghi rõ nội dung hoạt động dự kiến có hoặc không liên quan đến việc xúc tiến thương

mại hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng: ............................................

4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên: .................................................. Giới tính: ………………………………….

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Địa chỉ thường trú/tạm trú tại Việt Nam: ........................................................................

Số hộ chiếu/Căn cước công dân: .............................................................................

Do: ..................................................... cấp ngày .... tháng ... năm ….. tại ……………....

5. Nhân sự của Văn phòng đại diện:

Tổng số lượng nhân sự (dự kiến): ................................................................................

Số lượng nhân sự có quốc tịch nước ngoài (dự kiến): ..................................................

Số lượng nhân sự có quốc tịch Việt Nam (dự kiến): ......................................................

6. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam đã được cấp trước đây (Trường

hợp đã được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam trước đây, tổ

chức điền thông tin dưới đây. Trường hợp cấp mới lần đầu thì ghi “đề nghị cấp mới lần

đầu”):

- Số, ngày, thời hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp: …………

- Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện đã được cấp Giấy phép thành lập: ……………

…………………………………………………………………………………………...

(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên

và hồ sơ kèm theo.

- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt

động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và

các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)

Mẫu số 0272

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

GIẤY PHÉP

THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI

TẠI VIỆT NAM

Số: ………

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ …

SỞ CÔNG THƯƠNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Địa điểm, ngày...tháng...năm…

GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Số: ......

Cấp lần đầu:

ngày... tháng... năm...

(Sửa đổi lần thứ... :

ngày... tháng... năm...

Gia hạn lần thứ... :

ngày... tháng... năm...

Cấp lại lần thứ... :

ngày... tháng... năm...)

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018

72 Mẫu số 02 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát

triển ngoại thương;

Xét đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của (tên đầy đủ của tổ

chức xúc tiến thương mại nước ngoài),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Cho phép (tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa của tổ chức xúc tiến thương mại nước

Điều 1. Cho phép (tên đầy đủ ghi bằng chữ in hoa của tổ chức xúc tiến thương mại nước

ngoài theo Giấy phép thành lập của tổ chức)

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................

Đại diện theo pháp luật: ...............................................................................................

Được thành lập Văn phòng đại diện tại (ghi rõ tên tỉnh/thành phố) theo nội dung cụ thể

tại Giấy phép này.

Điều 2Tên Văn phòng đại diện

Điều 2. Tên Văn phòng đại diện

Tên Văn phòng đại diện (ghi tên đầy đủ bằng chữ in hoa, đậm của Văn phòng đại diện

theo đơn đề nghị):

Tên viết tắt (ghi theo đơn đề nghị; trường hợp không có ghi rõ “Không có”):

Điều 3Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại diện

Điều 3. Địa chỉ đặt trụ sở Văn phòng đại diện

(ghi đầy đủ theo đơn đề nghị) ......................................................................................

Điều 4Người đứng đầu Văn phòng đại diện

Điều 4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện

Họ và tên: ............................................ Giới tính: ……………………………………..

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Số hộ chiếu/Căn cước công dân: ..............................................................................

Do: ....................................................... cấp ngày … tháng ... năm ... tại……………….

Điều 5Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (ghi đầy đủ theo đơn đề nghị)

Điều 5. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (ghi đầy đủ theo đơn đề nghị)

...................................................................................................................................

Ghi rõ nội dung hoạt động dự kiến có hoặc không liên quan đến việc xúc tiến thương

mại hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

Điều 6Thời hạn hiệu lực của Giấy phép

Điều 6. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép

Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng ... năm ...

Điều 7Giấy phép này được lập thành 02 bản gốc: 01 bản cấp cho (tên đầy đủ ghi bằng

Điều 7. Giấy phép này được lập thành 02 bản gốc: 01 bản cấp cho (tên đầy đủ ghi bằng

chữ in hoa của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài); 01 bản lưu tại Sở Công Thương

tỉnh, thành phố…../.

GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: ….

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 0373

Tên tổ chức XTTMNN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số............

Địa điểm, ngày...tháng...năm...

ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức)

..................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................

Điện thoại: ........................................................Fax: ……………………………………

Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):

Họ và tên: ...................................................................................................................

Chức vụ: .....................................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Tên Văn phòng đại diện: ..............................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,

quận/huyện, tỉnh/thành phố):

Giấy phép thành lập số: ……………….….. cấp ngày... tháng … năm ..........................

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị sửa đổi Giấy phép

thành lập số... ngày... tháng... năm... với các nội dung cụ thể sau:

Nội dung sửa đổi: …....................................................................................................

Lý do sửa đổi: ..............................................................................................................

73 Mẫu số 03 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024.

(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên

và hồ sơ kèm theo.

- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt

động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và

các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)

Mẫu số 0474

Tên tổ chức XTTMNN

-------

Số………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Địa điểm, ngày...tháng...năm…

ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):

...................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................

Điện thoại: ………………………………………. Fax: ..................................................

Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):

Họ và tên: ...................................................................................................................

Chức vụ: .....................................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Tên Văn phòng đại diện: ..............................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,

quận/huyện, tỉnh/thành phố):

Giấy phép thành lập số: ..................................................................................................

Do: ………………………………. cấp ngày ... tháng … năm ... tại .............................

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị cấp lại Giấy phép

thành lập với lý do:

...................................................................................................................................

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện mới (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,

quận/huyện, tỉnh/thành phố):……………………………………………………………

74 Mẫu số 04 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

…………………………………………………………………………………………..

(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên

và hồ sơ kèm theo.

- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt

động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và

các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)

Mẫu số 0575

Tên tổ chức XTTMNN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số………….

Địa điểm, ngày...tháng...năm…

ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THÀNH LẬP

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):

..........................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ........................................................................................................

Quốc tịch: .........................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................

Điện thoại: ............................................................. Fax: ……………………………….

Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):

Họ và tên: ...................................................................................................................

Chức vụ: .....................................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Tên Văn phòng đại diện: ..............................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,

quận/huyện, tỉnh/thành phố):

Giấy phép thành lập số: .............................................. cấp ngày... tháng …. năm … ….

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương, (tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị gia hạn Giấy phép

thành lập Văn phòng đại diện với nội dung cụ thể như sau:

1. Lý do đề nghị gia hạn: .............................................................................................

2. Thời hạn đề nghị được gia hạn thêm: .......................................................................

75 Mẫu số 05 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

(Tên đầy đủ của Tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết:

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của những nội dung trên

và hồ sơ kèm theo.

- Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam về thành lập và hoạt

động Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam và

các quy định của pháp luật khác có liên quan./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)

Mẫu số 0676

Tên VPĐD XTTMNN

-------

Số………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Địa điểm, ngày...tháng...năm…

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

(Năm....)

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):

...........................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ........................................................................................................

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ..................................................

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ............................................................

Đại diện theo pháp luật (người đứng đầu tổ chức):

Họ và tên: .........................................................................................................................

Chức vụ: ...........................................................................................................................

Quốc tịch: .........................................................................................................................

Tên Văn phòng đại diện: ..................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ........................................................................................................

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã,

quận/huyện, tỉnh/thành phố):

Giấy phép thành lập số: ................................................. cấp ngày …. tháng .... năm ….

Báo cáo hoạt động trong thời gian từ ngày... tháng... năm... đến ngày… tháng... năm...

với nội dung cụ thể như sau:

I. Hoạt động của Văn phòng đại diện

1. Báo cáo theo từng nội dung hoạt động theo như ghi trên Giấy phép thành lập của Văn

phòng đại diện.

2. Đánh giá chung về tình hình hoạt động trong năm.

II. Nhân sự của Văn phòng đại diện (tại thời điểm báo cáo):

1. Tổng số lượng nhân sự: ................................................................................................

76 Mẫu số 06 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

- Số lượng nhân sự có quốc tịch nước ngoài: ...................................................................

- Số lượng nhân sự có quốc tịch Việt Nam: ..................................................................

2. Danh sách cụ thể nhân sự của Văn phòng đại diện (ghi rõ họ và tên; số CMND/hộ

chiếu; quốc tịch; số, thời hạn giấy phép lao động của nhân sự nước ngoài).

(Tên đầy đủ của Văn phòng đại diện theo Giấy phép) …………………………… chịu

trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo trên./.

Người đứng đầu Văn phòng đại diện

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Mẫu số 0777

Tên tổ chức XTTMNN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số………….

Địa điểm, ngày...tháng...năm…

ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG

CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

Kính gửi: Sở Công Thương tỉnh, thành phố…

Tên tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài (ghi bằng chữ in hoa tên đầy đủ của tổ chức):

...................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................

Quốc tịch của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài: ...............................................

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ trên Giấy phép thành lập): ..................................................

Điện thoại: ........................................................ Fax:…………………………………..

….

Đại diện theo pháp luật (đại diện có thẩm quyền):

Họ và tên: ...................................................................................................................

Chức vụ: .....................................................................................................................

Quốc tịch: ...................................................................................................................

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương, (Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) đề nghị chấm

dứt hoạt động của:

Văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên trên Giấy phép thành

lập): ...................................................................................................................................

Tên viết tắt (nếu có): ........................................................................................................

Giấy phép thành lập số: ................ cấp ngày ……….. tháng ………… năm…………..

Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện (địa chỉ trên Giấy phép thành lập):

Điện thoại: .............................................. Fax: …………………………………………

Thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động: ngày…… tháng …… năm ………………..

Lý do chấm dứt hoạt động: ............................................................................................

77 Mẫu số 07 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

(Tên đầy đủ của Văn phòng đại diện theo Giấy phép) đã thực hiện niêm yết công khai

tại trụ sở của Văn phòng đại diện và đăng báo (ghi rõ tên báo viết/báo điện tử được phép

phát hành tại Việt Nam) trong 03 số liên tiếp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng

đại diện.

(Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài và tên đầy đủ của Văn phòng

đại diện theo Giấy phép) cam kết sẽ thanh toán xong các Khoản nợ và hoàn thành đầy

đủ các nghĩa vụ với nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tổ chức, cá nhân

liên quan tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

(Tên đầy đủ của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) cam kết về tính chính xác,

trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này./.

Đại diện có thẩm quyền của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Hồ sơ gửi kèm: (Ghi rõ và đầy đủ văn bản, tài liệu được gửi kèm theo hồ sơ)

Mẫu số 0878

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ …

SỞ CÔNG THƯƠNG

-------

Số:

/QĐ-SCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Địa điểm, ngày

tháng

năm

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Xúc tiến

thương mại nước ngoài tại Việt Nam

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy

định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương và

Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ

sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 03 năm 2018 của

Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển

ngoại thương;

Theo đề nghị của .........................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1Thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của:

Điều 1. Thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của:

Tên Tổ chức Xúc tiến thương mại nước ngoài: .............................................................

Quốc tịch: .......................................................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................

Tên Văn phòng đại diện: ................................................................................................

Số Giấy phép thành lập: ................................... cấp ngày ….. tháng …. năm …………

Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

Người đứng đầu Văn phòng đại diện: .............................................................................

Quốc tịch: ........................................................................................................................

Hộ chiếu/Căn cước công dân: .........................................................................................

Do ....................................................... cấp ngày …. tháng ….. năm …… tại …………

Điều 2Trong thời hạn …………. ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực,

Điều 2. Trong thời hạn …………. ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực,

(Tên của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài) phải nộp lại Giấy phép thành lập Văn

phòng đại diện tại Việt Nam cho Sở Công Thương.

78 Mẫu số 08 được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

Điều 3Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên của tổ chức

Điều 3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, (tên của tổ chức

xúc tiến thương mại nước ngoài) phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã được quy định

tại Khoản 10 Điều 33 Nghị định số 28/2018/NĐ-CP.

Điều 4Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá nhân có liên quan có

trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 1;

- Bộ Công an;

- Bộ Quốc phòng;

- Bộ Công Thương;

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố...;

- Công an tỉnh, thành phố...;

- Cơ quan thống kê tỉnh, thành phố...;

- Cục thuế tỉnh, thành phố...;

- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trên

toàn quốc;

- Lưu: VT, …...

GIÁM ĐỐC

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ…

SỞ CÔNG THƯƠNG ….

Số:

Mẫu số 0979

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......., ngày

tháng năm …...

BÁO CÁO

CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA TỔ CHỨC

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

NĂM …

(Từ ngày 15 tháng 12 năm ……. đến ngày 14 tháng 12 năm ……)

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố….

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến

thương mại nước ngoài trên địa bàn (tỉnh/thành phố ….), Sở Công Thương (tỉnh/thành

phố…) báo cáo kết quả như sau:

1. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài được cấp Giấy phép

thành lập trong năm: ….. , cụ thể:

STT

Tên tổ chức xúc tiến Tên Văn phòng Số giấy phép, Địa chỉ đặt trụ

thương mại nước ngoài đại diện

thời hạn

sở

2. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài sửa đổi Giấy phép

thành lập trong năm: ….. , cụ thể:

STT

Tên Văn phòng đại diện Số giấy phép, Nội dung sửa đổi

thời hạn

3. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài cấp lại Giấy phép

thành lập trong năm: ….. , cụ thể:

STT

Tên Văn phòng đại Số giấy phép, thời hạn

diện

Địa chỉ đặt trụ sở (trường

hợp cấp lại Giấy phép

theo quy định tại Điều 3

Nghị định này)

79 Mẫu số 09 được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Nghị định 14/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số

điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương

về một số biện pháp phát triển ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2024

4. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài gia hạn Giấy phép

thành lập trong năm: ….. , cụ thể:

STT

Tên Văn phòng đại diện

Số giấy phép, thời hạn được gia hạn

5. Số Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài Chấm dứt hoạt động

và thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong năm: ….. , cụ thể:

STT

Tên Văn phòng đại diện

Thời gian chấm dứt hoạt động

Số, ngày quyết định thu

hồi Giấy phép

6. Các trường hợp thanh tra, kiểm tra hoạt động của Văn phòng của tổ chức xúc tiến

thương mại nước ngoài trong năm, cụ thể:

STT

Tên Văn phòng đại Nội

dung

diện

tra/kiểm tra

thanh Hành vi vi phạm Biện pháp xử

(nếu có)

7. Các trường hợp xử lý vi phạm của Văn phòng của tổ chức xúc tiến thương mại

nước ngoài trong năm, cụ thể:

STT

Tên Văn phòng đại diện

Hành vi vi phạm (nếu có)

Biện pháp xử lý

8. Đánh giá chung về hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương

mại nước ngoài đã được cấp phép.

9. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về XTTM:

- Ưu điểm:

- Tồn tại/hạn chế/khó khăn:

10. Đề xuất, kiến nghị:

- Về TTHC:

- Về văn bản QPPL:

- Về tổ chức/bộ máy:

- Kiến nghị khác:

Nơi nhận:

- Như trên;

- Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương);

-….

- Lưu:

(LÃNH ĐẠO SỞ)

Ký và ghi rõ họ tên

Yêu cầu:

Phông chữ: UNICODE, Times New Roman, Size: 13 hoặc 14

Thời gian tổng hợp số liệu từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo

Bản mềm gửi về địa chỉ [email protected]

Mẫu số 1080

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

___________

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:

/

V/v đề xuất đề án thực hiện

Chương trình cấp quốc gia về

xúc tiến thương mại năm.....

______________________________________

……., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).

(Tên đơn vị chủ trì) đề xuất/đề xuất bổ sung ……………. đề án xúc tiến

thương mại năm ……..với tổng kinh phí đề nghị nhà nước hỗ trợ là ………….

triệu đồng.

(Tên đơn vị chủ trì) gửi kèm đây các tài liệu sau:

1. Danh mục đề án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

2. Đề án chi tiết.

3. Báo cáo tình hình hoạt động xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì trong

năm gần nhất.

(Tên đơn vị chủ trì) cử các nhân sự sau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai

Chương trình cấp quốc gia về xúc tiến thương mại năm …………….:

Chủ nhiệm chương trình: Ông/Bà …………………. Chức vụ:………….

Điện thoại …………………………. Email: ...............................................

Điều phối viên chương trình: Ông/Bà …………….. Chức vụ:………

Điện thoại: ............................... Email: ..........................................................

Kính đề nghị Bộ Công Thương tiếp nhận, xem xét phê duyệt.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,……..

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

80 Mẫu số 10 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

Mẫu số 1181

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

___________

(Tỉnh, thành phố), ngày … tháng … năm…

ĐỀ ÁN CHI TIẾT

Tên đề án:………………………….

1. Sự cần thiết

- Tóm tắt xu hướng thị trường, ngành hàng, môi trường cạnh tranh liên quan trực tiếp

đến đề án; phân tích tính phù hợp của đề án này với định hướng phát triển kinh tế xã hội,

chiến lược xuất khẩu/phát triển thị trường trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo, chiến

lược chung về ngành hàng và/hoặc thị trường.

- Phân tích thực trạng doanh nghiệp/địa phương/ngành hàng và các vấn đề đặt ra.

- Xác định nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp (gửi kèm tài liệu nếu có).

- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần phát triển xuất khẩu/thị trường

trong nước/miền núi, biên giới và hải đảo như thế nào; đóng góp của đề án trong kế hoạch

tổng thể về phát triển ngành hàng và vùng kinh tế; phát huy hoặc khai thác lợi thế của ngành

hàng hay của thị trường mục tiêu.

- Làm rõ, cụ thể hóa và chi tiết hóa đề án sẽ góp phần nâng cao năng lực sản xuất,

kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp như thế nào, khắc phục được hạn chế gì của doanh

nghiệp trong ngành.

- Kết quả chính của các năm trước (nếu có).

- Đối với đề xuất tổ chức tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, bổ sung

thêm thông tin giới thiệu về hội chợ.

2. Mục tiêu

- Mục tiêu cụ thể về số lượng và nhóm đối tượng doanh nghiệp được hỗ trợ (doanh

nghiệp đã xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu mới, doanh nghiệp có tiềm năng nhưng chưa

xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa,...) phù hợp với nội dung đề án:…………………

- Mục tiêu về phát triển thị phần xuất khẩu, phát triển thị trường xuất khẩu mới:……

3. Nội dung:

- Thời gian: (đề án đề xuất dài hạn ghi rõ giai đoạn thực hiện).

- Địa điểm:…………………………………………………………………………….

- Đối tượng mục tiêu: Nêu rõ thành phần đơn vị dự kiến tham gia, tiêu chí lựa chọn

đơn vị.

- Mặt hàng mục tiêu: Nêu rõ tiêu chí lựa chọn mặt hàng xúc tiến.

81 Mẫu số 11 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

- Quy mô dự kiến: Số lượng đơn vị dự kiến tham gia (và quy mô gian hàng dự kiến

đối với hội chợ, triển lãm, phiên chợ).

- Nội dung hoạt động chính:…………………………………………………………

4. Phương thức triển khai

- Nêu rõ đối tác, nguyên tắc phối hợp để đạt mục tiêu đề án.

- Kinh nghiệm, khả năng hợp tác với các chuyên gia, đối tác uy tín trong và ngoài

nước để thực hiện đề án.

- Các dịch vụ gia tăng đơn vị chủ trì có thể hỗ trợ doanh nghiệp, khả năng huy động

các nguồn lực khác hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt động (nếu có).

- Đối với đề án đề xuất trung hạn:

+ Nêu rõ mặt hàng trọng điểm cụ thể từng năm, đối tượng khách hàng cụ thể cho

ngành hàng mục tiêu từng năm và hàng năm có thể điều chỉnh đề án phù hợp với diễn biến

mới của thị trường.

+ Phương án triển khai cần làm rõ cách thức phát triển đề án các năm tiếp theo theo

hướng tăng dần quy mô sự kiện hoặc tăng chất lượng các dịch vụ xúc tiến thương mại, chất

lượng doanh nghiệp tham gia,...

+ Xây dựng phương án tài chính từng năm, phương án huy động tài chính từ các nguồn

khác và doanh nghiệp theo hướng tăng dần mức đóng góp của doanh nghiệp qua số lần

tham gia, giảm dần tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước.

5. Kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện

STT

Hạng mục công việc chính

Thời gian

bắt đầu

Thời gian

kết thúc

Bố trí nhân lực

Đối với đề án đề xuất trung hạn: Xây dựng kế hoạch triển khai và tiến độ thực hiện

của từng năm trong giai đoạn đề xuất.

6. Dự toán kinh phí: Chi tiết theo bảng kèm theo

- Tổng dự toán kinh phí: …………….đồng.

- Phần đề nghị Nhà nước hỗ trợ: …………….đồng.

- Phần huy động từ đơn vị tham gia và từ các nguồn khác (nếu có):………………….

- Phương án huy động kinh phí: ………………………………………………………

- Phương án cụ thể về tỉ lệ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách chương trình, tỉ lệ huy động

từ đơn vị tham gia và từ nguồn khác: ……………………………………………………….

Đối với đề án trung hạn:………………………………………………………………

Xây dựng dự toán chi tiết của từng năm trong giai đoạn.

7. Rủi ro dự kiến và các biện pháp khắc phục, hiệu quả dự kiến

Dự báo các rủi ro có thể xảy ra làm ảnh hưởng tới hiệu quả của Chương trình. Trong

từng tình huống, nêu ra các biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro.

Phân tích hiệu quả dự kiến cả về mặt định tính và định lượng, ngắn hạn và dài hạn,

trực tiếp và gián tiếp phù hợp với mục tiêu đề ra của Chương trình.

8. Năng lực của đơn vị chủ trì:

- Kinh nghiệm triển khai hoạt động xúc tiến thương mại.

- Kết quả triển khai các đề án đã được phê duyệt: Kết quả định tính, định lượng, mức

độ hoàn thành mục tiêu về định tính, định lượng.

- Năng lực tổ chức, huy động tài chính, nhân lực.

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

____________

DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH CẤP QUỐC GIA

VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM…………………..

Tên đề án ………………………

Dự toán đơn vị thực hiện đề nghị

STT

Nội dung

hạng mục

công việc

Chi phí hỗ trợ

doanh nghiệp

Chi phí cho

cán bộ tổ

chức

Tổng

Tổng

Đơn

kinh phí

Số Đơn Thành kinh

vị

hỗ trợ từ

lượng giá

tiền phí

tính

Chương

đề án

trình

Tổng kinh

phí huy

động từ các

nguồn khác

(nếu có)

Tổng cộng

…., ngày … tháng … năm…

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi

chú

Mẫu số 1282

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________________

Số: …/……

V/v điều chỉnh, thay đổi nội

dung thực hiện đề án Chương

trình cấp quốc gia về xúc tiến

thương mại năm …

…., ngày … tháng … năm…

Kính gửi: Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại).

Tại Quyết định số .... ngày .... tháng .... năm ... của Bộ trưởng Bộ Công Thương, (Đơn

vị chủ trì) đã được phê duyệt thực hiện đề án (Tên đề án) thuộc Chương trình cấp quốc gia

về xúc tiến thương mại năm…….. (Đơn vị chủ trì) đã triển khai công tác chuẩn bị thực hiện

đề án và đề xuất như sau:

1. Đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung thực hiện đề án/chấm dứt thực hiện đề án, cụ

thể:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Lý do:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Các văn bản, tài liệu liên quan gửi kèm:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

(Đơn vị chủ trì) đề nghị Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,……..

ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

82 Mẫu số 12 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 của Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về

một số biện pháp phát triển ngoại thương đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2024/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm

2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2026.

48 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Nghị định Quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-469979

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com