法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp

Số hiệu
58/VBHN-TT-BCT
Ngày ban hành
7 tháng 7, 2026
Số điều
6
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/VBHN-TT-BCT

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng amôniắc công nghiệp

Thông tư số 50/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc

công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ

sung/đính chính bởi:

1. Quyết định số 193/QĐ-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương đính chính các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo

Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số

47/2020/TT-BCT, Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT,

Thông tư số 50/2020/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021;

2. Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026

QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly

aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy

chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày

01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật

Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,

hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính

phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31

tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật

Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công

Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp.1

Điều 1Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng amôniắc công nghiệp.

Ký hiệu QCVN 07A:2020/BCT2.

Điều 23 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 2.3 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Quyết định số 193/QĐ-BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện

pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Công Thương và Cục trưởng Cục Hóa chất,”

Thông tư số 38/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14

và Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14

và Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng

dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng

dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

chất lượng Amôniắc công nghiệp”.

Số quy chuẩn “QCVN 07:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 07A:2020/BCT” theo quy định

tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.

Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:

“Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc

gia được ban hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông

tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT.

Điều 3Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các cơ

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các cơ

quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”

Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 5Tổ chức thực hiện

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Điều 3Tổ chức thực hiện

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai

thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công

Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ

chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá

nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn

hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản

về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 07A:2020/BCT4

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG AMONlẮC CÔNG NGHIỆP

National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia

HÀ NỘI - 2020

Số quy chuẩn “QCVN 07:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 07A:2020/BCT” theo quy định

tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.

Lời nói đầu5

QCVN 07A:2020/BCT 6 do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình

duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công

Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2020/TT-BCT, ngày 21

tháng 12 năm 2020.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Lời nói đầu

Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 07A:2020/BCT.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các

Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC),

chất lượng Amôniắc công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ

Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”

Số quy chuẩn “QCVN 07:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 07A:2020/BCT” theo quy định

tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNlẮC CÔNG NGHIỆP

National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia

I. Quy định chung

1.7 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và

các quy định về quản lý đối với Amôniắc lỏng công nghiệp hàm lượng từ

10% đến 35% (sau đây gọi tắt là Amôniắc công nghiệp) sản xuất, nhập

khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy chuẩn này không áp dụng đối với Amôniắc tinh khiết và

Amôniắc thực phẩm.

Amôniắc công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được

quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có

mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà

nước của Bộ Công Thương.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất,

nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển amôniắc công nghiệp, các cơ quan

quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

II. Quy định về kỹ thuật

1. Tài liệu viện dẫn

1.1. TCVN 2615:2008 (ISO 7108:1985) về Dung dịch amoniac sử

dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp

chuẩn độ.

1.2. TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không

tan trong nước thải.

1.3. TCVN 2618:1993 Amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác

định hàm lượng sắt.

1.4. ASTM E291-18: Standard test methods for chemical analysis of

caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium

hydroxide).

2. Yêu cầu kỹ thuật

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban

hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Amôniắc công nghiệp phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại

Bảng 1.

Bảng 18 - Chỉ tiêu kỹ thuật của Amôniắc công nghiệp

STT

Chỉ tiêu

Hàm lượng

Amôniắc, %

khối lượng

Hàm lượng

sắt, %

Hàm lượng

cặn sau bay

hơi, %

Mức chất lượng

Từ 10% đến

nhỏ hơn

20%

Phương pháp thử

Từ 20%

đến nhỏ

hơn 35%

- TCVN 2615:2008

- Điểm 4.1.2

≤ 0,0001

≤ 0,0002

- TCVN 2618:1993

- ASTM E291-18

- Điểm 4.2.3

≤ 0,003

≤ 0,005

- TCVN 4560:1988

- Điểm 4.3.2

3.9 Ghi nhãn, vận chuyển

3.1 Ghi nhãn

Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP

ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều

và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,

hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.

3.2. Vận chuyển

Vận chuyển Amôniắc công nghiệp theo quy định tại Nghị định số

34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh

mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương

tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, được sửa

đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng

hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận

hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận

chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.

4. Phương pháp thử

4.1. Xác định hàm lượng amôniắc theo một trong hai phương

pháp sau:

Bảng này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

4.1.1. TCVN 2615:2008 (ISO 7108:1985) về Dung dịch amoniac sử

dụng trong công nghiệp – Xác định hàm lượng Amoniac – Phương pháp

chuẩn độ.

4.1.2. Phương pháp không sử dụng ampum thủy tinh:

4.1.2.1. Nguyên lý xác định:

Trong dung dịch, NH3 tồn tại ở dạng NH4OH. Chất này tác dụng với

axít theo phản ứng hóa học sau đây:

2NH4OH + H2SO4 = (NH4)2SO4 + 2H2O

Với chỉ thị metyl đỏ (MR) ta có thể nhận biết chính xác điểm tương đương.

4.1.2.2. Dụng cụ và hóa chất:

- Cân phân tích điện tử hiện số, 200g, độ chính xác ± 0,1 mg.

- Bình định mức màu trắng, nút nhựa, dung tích 250 ml.

- Bình nón nút mài, dung tích 250 ml.

- Bình nón, dung tích 250 ml.

- Pipét thẳng, dung tích 10 ml.

- Pipét có bầu, dung tích 10 ml.

- Buret axít, dung tích 50 ml có kèm theo kẹp càng cua và giá đỡ.

- Chai màu nâu, 2 nắp, dung tích 250 ml.

- Dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,5N.

- Dung dịch chỉ thị metyl đỏ 0,1 %.

4.1.2.3. Lấy mẫu: Lấy gần đầy mẫu vào bình nón nút mài 250 ml,

đậy chặt nút lại.

4.1.2.4. Cách xác định:

Trước khi lấy mẫu, ta chuẩn bị một bình định mức 250 ml, cho vào

đó 50 + 60 ml nước cất, lau khô phía ngoài và cân khối lượng là m1 (độ

chính xác ± 0,1 mg). Dùng pipet thẳng hút nhanh khoảng 10 ml dung dịch

mẫu cho vào bình định mức. Đậy nắp đem cân khối lượng là m2. Hiệu số

hai lần cân là khối lượng mẫu (m = m2-m1). Dùng nước cất định mức tới

vạch, lắc đều.

Dùng pipet có bầu hút 10,00 ml dung dịch mẫu đã pha loãng cho

vào bình nón 250 ml có sẵn khoảng 30 ml nước cất, cho 2 giọt chỉ thị metyl

đỏ và dùng dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,5N chuẩn độ cho đến khi màu

của dung dịch chuyển sang đỏ nhạt.

4.1.2.5. Tính toán:

Hàm lượng NH3 tính bằng phần trăm khối lượng (%NH3) theo công

thức:

Trong đó:

- V: Thể tích dung dịch H2SO4 tiêu tốn trong chuẩn độ, tính bằng ml

- 0,5: Nồng độ đương lượng gam của dung dịch H2SO4.

- 0,017: Mili đương lượng gam của NH3, tính bằng g.

- m: Khối lượng mẫu dung dịch NH3, tính bằng g.

Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 2615:2008 là phương

pháp trọng tài.

4.2. Xác định hàm lượng sắt thực hiện một trong các phương

pháp sau:

4.2.1. TCVN 2618:1993 Amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác

định hàm lượng sắt.

4.2.2. ASTM E291-18: Standard test methods for Chemical analysis

of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium

hydroxide).

4.2.3. Phương pháp tạo phức với Sulphosalicilic:

4.2.3.1. Nguyên lý xác định:

Trong môi trường kiềm tính NH3, muối sắt tác dụng với axít

Sulphosalicilic tạo thành phức màu vàng (1/3 Fe3+->Màu vàng này tỷ lệ

với lượng Fe2O3).

4.2.3.2. Dụng cụ và hóa chất:

- Máy so màu 722 hoặc tương đương.

- Bếp điện.

- Cốc nung.

- Bình định mức 100 ml.

- Axít Sulphosalisilic 10%.

- Dung dịch HCI 1:1.

- Dung dịch NH4OH 1:1.

4.2.3.3. Lấy mẫu: Lấy gần đầy mẫu vào bình nón nút mài 250 ml,

đậy chặt nút lại.

4.2.3.4. Cách xác định:

Dùng pipet thẳng hút nhanh 5 ml mẫu cho vào cốc nung 250 ml đã

biết trước khối lượng, cân chính xác lấy khối lượng là mẫu là m. Thêm

vào đó 30 ml nước cất và gia nhiệt trên bếp điện để đuổi hết NH3 ra và cô

cạn còn khoảng 20 ml.

Cho vào dung dịch đó 10,0 ml HCI 1:1 và đun sôi tiếp 5 phút nữa.

Lấy ra để nguội. Cho vào 5,0 ml axít Sulphosalicilic 10% và 15,0 ml

NH4OH 1:1. Làm nguội và đổ vào bình định mức 100 ml. Lấy nước cất

rửa cốc 3 lần gộp lại để định mức tới vạch. Đem so màu ở bước sóng

440nm. Đọc lấy trị số E. Trên đồ thị tiêu chuẩn tra ra lượng Fe2O3 là a mg.

4.2.3.5. Tính toán:

a x 10-3

% Fe2O3 =

x 100

m

Trong đó :

- a là số mg đọc được trên đồ thị tiêu chuẩn.

- 10-3 là đổi từ mg ra g.

- m là khối lượng mẫu, tính bằng g.

- 100 là tính ra phần trăm.

Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 2618:1993 là phương

pháp trọng tài.

4.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước thực hiện

một trong các phương pháp sau:

4.3.1. TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn

không tan trong nước thải.

4.3.2. Phương pháp sấy:

4.3.2.1. Nguyên lý xác định:

Lấy một lượng dung dịch nhất định chứa vào bát sứ đã biết trước

trọng lượng, đem bốc hơi đến khô. Lượng cặn còn lại trong bát sứ là hàm

lượng cặn còn lại sau bay hơi.

4.3.2.2. Dụng cụ và hóa chất:

- Pipet 100 ml.

- Bếp cách thủy.

- Cân phân tích, độ chính xác (±0,1 mg).

- Tủ sấy, bát sứ.

- Bình hút ẩm.

4.3.2.3. Lấy mẫu: Lấy khoảng 100 ml dung dịch NH3 cho vào bát sứ

đã biết trước khối lượng.

4.3.2.4. Cách xác định:

Dùng pipet hút nhanh khoảng 100 ml dung dịch NH3 cho vào bát sứ

đã biết trước khối lượng (G1) rồi đem cân chính xác trên cân phân tích

được kết quả là (G2). Đun mẫu trên bếp cách thủy cho đến khi dung dịch

cạn khô rồi đưa bát sứ vào tủ sấy ở nhiệt độ 105°C trong khoảng 60 phút.

Lấy ra cho vào bình hút ẩm để đến nhiệt độ phòng rồi đem cân trên cân

phân tích, ghi số liệu cân là (G3).

4.3.2.5. Tính toán:

G3-G1

% cặn sau bay hơi =

x 100

G2 -G1

Trong đó :

- G1: Khối lượng bát sứ, tính bằng gam.

- G2: Khối lượng bát sứ và khối lượng mẫu trước khi sấy, tính bằng

gam.

- G3: Khối lượng bát sứ và khối lượng mẫu sau khi sấy, tính bằng

gam.

Chú ý:

- Thể tích mẫu không nhỏ hơn 100 ml để tránh sai số.

- Không để tạp chất rơi vào bát sứ, trong quá trình đun mẫu cần đậy

mặt kính đồng hồ lên trên khỏi ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.

Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 4560:1988 là phương

pháp trọng tài.

III. Quy định về quản lý

1. Quy định về công bố hợp quy

1.1. Amôniắc công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường

phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.

1.2.10 Việc công bố hợp quy đối với Amôniắc công nghiệp được thực

hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09

tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về

công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù

hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2.11 Quy định về đánh giá sự phù hợp

2.1. Việc đánh giá sự phù hợp

- Hoạt động nhập khẩu Amôniắc công nghiệp: Thực hiện theo

phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN

ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về

công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù

hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

- Hoạt động sản xuất Amôniắc công nghiệp trong nước: Thực hiện

theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TTBKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy

định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá

sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy

chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.

3.12 Quy định về sử dụng dấu hợp quy

Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều

4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và

phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh amôniắc công

nghiệp phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất

lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.

2.13 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Amôniắc

công nghiệp sau khi công bố hợp quy thực hiện đăng ký bản công bố

hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất

lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường,

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể

thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực

hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo

quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4

năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công

bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với

tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

V. Tổ chức thực hiện

1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có

liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

2.14 Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm

chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra,

kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng Amôniắc công nghiệp trên

thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện hành.

3.15 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn

được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế

thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trương Thanh Hoài

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III

ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

6 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470017

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com