Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 06A: 2020/BCT4
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
National Technical Regulation on quality of
Poly Aluminium Chloride (PAC)
HÀ NỘI - 2020
Số quy chuẩn “QCVN 06:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 06A:2020/BCT” theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
Lời nói đầu5
QCVN 06A:2020/BCT6 do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành kèm theo Thông tư số: 49/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm
2020.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 06A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các
Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC),
chất lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”
Số quy chuẩn “QCVN 06:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 06A:2020/BCT” theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG POLY ALUMINIUM CHLORIDE (PAC)
National Technical Regulation on quality of Poly Aluminium
Chloride (PAC)
I. Quy định chung
1.7 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và
các quy định về quản lý đối với Poly aluminium chloride (sau đây gọi tắt là
PAC) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Poly aluminium chloride chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được
quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có
mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh PAC, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride
1.2. JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly
aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).
1.3. AOAC 2007 (990.08) - AOAC Official Method 990.08 Metals in
Solid Wastes Inductively coupled Plasma Atomic Emission spectrometic
method.
1.4. TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không
tan trong nước thải.
2. Yêu cầu kỹ thuật
PAC phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của PAC
TT Tên chỉ tiêu
Dạng lỏng
Dạng bột Phương pháp thử
Hàm lượng
Al2O3, %
Từ 9% Từ 11% ≥17%
đến nhỏ đến nhỏ
≥ 28% - JISK 1475:2006
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
hơn
11%
hơn
17%
2 Độ kiềm, %
35-85
40-90
40-90
40-90
- JIS K 1475:2006
- IS 15573:2005
Hàm lượng
cặn không
tan trong
nước, %
≤ 0,2
≤ 0,35
≤ 0,5
≤ 1,5
- JISK 1475:2006
- TCVN 4560:1988
Hàm lượng
4 sắt (Fe),
ppm
≤ 100
≤ 120
≤ 150
≤ 300
- JIS K 1475:2006
- IS 15573:2005
≤5
- JIS K 1475:2006
- IS 15573:2005
- AOAC 2007
(990.08) - ICP
≤ 0,6
- JIS K1475:2006
- IS 15573:2005
- AOAC 2007
(990.08) - ICP
≤ 90
- JIS K1475:2006
- IS 15573:2005
- AOAC 2007
(990.08) - ICP
Hàm lượng
5 Asen (As),
ppm
Hàm lượng
6 thủy ngân
(Hg), ppm
Hàm lượng
7 chì (Pb),
ppm
≤2
≤ 0,2
≤ 10
≤ 3,5
≤ 0,3
≤ 20
- IS 15573:2005
≤5
≤ 0,4
≤ 30
3.8 Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
4. Phương pháp thử
4.1. Xác định hàm lượng Al2O3 thực hiện một trong hai phương
pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly
aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).
- IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride.
Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương
pháp trọng tài.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4.2. Xác định độ kiềm, hàm lượng sắt thực hiện một trong hai
phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly
aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1)
- IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride
Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương
pháp trọng tài.
4.3. Xác định hàm lượng Asen, thủy ngân, chì thực hiện một
trong các phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly
aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).
- IS 15573:2005 Tiêu chuẩn Ấn Độ - Polyaluminium chloride
- AOAC 2007 (990.08) - AOAC Official Method 990.08 Metals in
Solid Wastes Inductively coupled Plasma Atomic Emission spectrometic
method.
Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương
pháp trọng tài
4.4. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước thực hiện
một trong hai phương pháp sau:
- JIS K 1475:2006 Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản - Poly
aluminium chloride đối với các công trình về nước (Sửa đổi lần 1).
- TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không
tan trong nước thải.
Trong các phương pháp thử trên thì JIS K 1475:2006 là phương
pháp trọng tài.
III. Quy định về quản lý
1. Quy định về công bố hợp quy
1.1. PAC trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công
bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2.9 Việc công bố hợp quy đối với PAC được thực hiện theo quy
định tại Điều 13 Thông tư 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.10 Quy định về đánh giá sự phù hợp
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu PAC: Thực hiện theo phương thức 1 quy
định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất PAC trong nước: Thực hiện theo phương thức
5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09
tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về
công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3.11 Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC phải bảo
đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng
hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.
2.12 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh PAC sau khi
công bố hợp quy phải thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp
Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng
yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật,
việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13
Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.13 Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng PAC trên thị trường theo
Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện hành.
3.14 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn
được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.