Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 03A:2020/BCT45
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
National technical regulation on
quality of Industrial sodium hydroxide
HÀ NỘI – 2020
Số quy chuẩn “QCVN 03:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 03A:2020/BCT” theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
QCVN 03A:2020/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Lời nói đầu6
QCVN 03A:2020/BCT7 do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành kèm theo Thông tư số: 46/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm
2020.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 03A:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các
Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC),
chất lượng amoniac công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Vụ Pháp chế và
Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổ chức thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo
Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”
Số quy chuẩn “QCVN 03:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 03A:2020/BCT” theo quy định
tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NATRI HYDROXIT CÔNG NGHIỆP
National technical regulation on quality of Industrial sodium
hydroxide
I. Quy định chung
1.8 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và
các quy định về quản lý đối với Natri hydroxit công nghiệp (NaOH) sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.
Natri hydroxit công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này
được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm,
hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm
quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với Natri hydroxit tinh khiết và
Natri hydroxit thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển natri hydroxit công nghiệp, các cơ
quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác
định hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.
1.2. TCVN 3796:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác
định hàm lượng natri clorua.
1.3. TCVN 3797:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so
màu xác định hàm lượng sắt.
1.4. TCVN 1055:1986 về thuốc thử - phương pháp chuẩn bị các
thuốc thử, dung dịch và hỗn hợp phụ dùng trong phân tích.
1.5 TCVN 2117-2009 (ASTM D 1193-06) về nước thuốc thử - yêu
cầu kỹ thuật.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
1.6. TCVN 3794:2009 (ISO 3195:1975) về natri hydroxit sử dụng
trong công nghiệp - lấy mẫu - mẫu thử - chuẩn bị dung dịch gốc dùng cho
phân tích.
1.7. ASTM E291-18: Standard test methods for chemical analysis of
caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium
hydroxide).
1.8. BS 6075-2:1981 Part 2: Methods of sampling and test for
sodium hydroxide for industrial use - determination of chloride content
(mercurimetric method).
2. Yêu cầu kỹ thuật
Natri hydroxit công nghiệp phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của natri hydroxit công nghiệp
Stt
Phương pháp
thử
Mức chất lượng
Tên chỉ tiêu
Dạng lỏng
Dạng rắn
Từ
30%
đến
nhỏ
hơn
40%
≥ 40
≥ 95
Hàm
lượng ≤ 0,35 ≤ 0,4
natri cacbonat
(Na2CO3), %
≤ 0,5
Hàm
lượng ≤ 0,03 ≤ 0,04 ≤ 0,05
natri
clorua
(NaCl), %
≤ 0,08 - TCVN 3796:1983
- BS 6075-2:1981
Part 2
Hàm
lượng
≤
sắt
(Fe)
chuyển ra sắt 0,002
III
oxit
(Fe2O3), %
≤ 0,01 - TCVN 3797:1983
- ASTM E 291-18
Hàm
lượng
natri hydroxit
(NaOH), %
Từ
10%
đến
nhỏ
hơn
30%
- TCVN 3795:1983
- ASTM E 291-18
≤
≤
0,003
0,005
≤ 1,0
TCVN 3795:1983
3.9 Ghi nhãn, vận chuyển
3.1. Ghi nhãn
Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển Natri hydroxit công nghiệp theo quy định tại Nghị định
số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định
Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa,
được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18
tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm,
vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp
giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc
người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.
4. Phương pháp thử
4.1. Xác định hàm lượng natri hydroxit theo một trong hai
phương pháp sau:
- TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định
hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.
- ASTM E 291-18: Standard test methods for chemical analysis of
caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium
hydroxide).
Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 3795:1983 là phương
pháp trọng tài.
4.2. Xác định hàm lượng natri cacbonat (Na2CO3) theo phương
pháp sau:
TCVN 3795:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định
hàm lượng natri hidroxit, tổng lượng bazơ và natri cacbonat.
4.3. Xác định hàm lượng natri clorua theo một trong hai phương
pháp sau:
- TCVN 3796:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp xác định
hàm lượng natri clorua.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
- BS 6075-2:1981 Part 2: Methods of sampling and test for sodium
hydroxide for industrial use - determination of chloride content
(mercurimetric method).
Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 37961983 là phương
pháp trọng tài.
4.4. Xác định hàm lượng sắt theo một trong hai phương pháp
sau:
- TCVN 3797:1983 về natri hidroxit kỹ thuật - phương pháp so màu
xác định hàm lượng sắt.
- ASTM E291-18: Standard test methods for chemical analysis of
caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium
hydroxide).
Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 3797:1983 là phương
pháp trọng tài.
III. Quy định về quản lý
1. Quy định về công bố hợp quy
1.1. Natri hydroxit công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị
trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2.10 Việc công bố hợp quy đối với Natri hydroxit công nghiệp được
thực hiện theo quy định Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày
09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù
hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.11 Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu Natri hydroxit công nghiệp: Thực hiện theo
phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN
ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá
sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Hoạt động sản xuất Natri hydroxit công nghiệp trong nước: Thực
hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3.12 Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2
Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh natri hydroxit
công nghiệp phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất
lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.
2.13 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Natri hydroxit
công nghiệp sau khi công bố hợp quy phải thực hiện đăng ký bản công bố
hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực
hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy
định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
2.14 Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng Natri hydroxit công nghiệp
trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện hành.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản IV.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.15 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn
được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
PHỤ LỤC16 (được bãi bỏ)
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại mục VI của Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.