Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về
Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 08 : 2020/BCT3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
National technical regulation
on the limits of lead content in paints
HÀ NỘI - 2020
QCVN 08:2020/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Lời nói đầu4
QCVN 08:2020/BCT do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt,
Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành kèm theo Thông tư số: 51/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm
2020.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN 08:2020/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong
sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6
năm 2026.”
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
National technical regulation on the limits of lead content in paints
I. Quy định chung
1.5 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp
thử và các quy định về quản lý đối với hàm lượng chì trong sơn các loại
trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục các loại sơn chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được
quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có
mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà
nước của Bộ Công Thương.
2.6 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu, kinh doanh các loại sơn, các cơ quan quản lý nhà nước và
các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Hàm lượng chì là % khối lượng của chì (được tính theo chì kim loại
(Pb)) tồn tại ở tất cả các dạng đơn chất và hợp chất của chì trong sơn và
được xác định theo Phương pháp thử quy định tại Quy chuẩn này.
II. Quy định kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. CPSC-CH-E1003-09-01, Standard operating Procedure for
Determining Lead (Pb) in Paint and other Similar Surface Coatings,
February 25, 2011 (Quy trình thực hành chuẩn để xác định chì (Pb) có
trong sơn và lớp phủ bề mặt tương tự khác, ngày 25 tháng 02 năm 2011).
1.2. TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu.
2. Yêu cầu kỹ thuật
Giới hạn hàm lượng cho phép của chì trong sơn phải đạt các yêu
cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn hàm lượng chì trong sơn
Hàm
lượng chì
(ppm)
Phương pháp
thử
≤ 600
Theo quy định tại
Mục 4
≤ 90
Theo quy định tại
Mục 4
STT
Lộ trình áp dụng
Trong thời hạn 05 năm đầu
kể từ ngày Quy chuẩn này
có hiệu lực
Sau 05 năm kể từ ngày Quy
chuẩn này có hiệu lực
3.7 Ghi nhãn
Ghi nhãn theo quy định Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Phương pháp thử
4.1. Phương pháp lấy mẫu thực hiện theo TCVN 2090 : 2015.
4.2. Hàm lượng chì trong sơn được xác định theo quy định tại Phụ
lục B.
III. Quy định về quản lý
1.8 Quy định về công bố hợp quy
1.1. Các loại sơn khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam phải
được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.
1.2. Việc công bố hợp quy được thực hiện theo Điều 13 Thông tư
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau
đây gọi tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
2.9 Quy định về đánh giá sự phù hợp
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.1. Đánh giá về sự phù hợp
Hoạt động nhập khẩu sản phẩm sơn: Thực hiện theo phương thức
1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
Hoạt động sản xuất sản phẩm sơn trong nước: Thực hiện theo
phương thức 5 quy định tại phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TTBKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3.10 Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản phẩm
sơn được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn này phải bảo đảm giới
hạn hàm lượng chì theo quy định tại Quy chuẩn này.
2.11 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các sản
phẩm sơn thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ
liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu
về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng
ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Hóa chất có trách nhiệm kiến nghị
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
2.12 Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng các loại sơn có chứa chì
trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp luật hiện hành.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.4 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.13 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn
được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Phụ lục A14 (được bãi bỏ)
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại mục VI của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Phụ lục B
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ TRONG SƠN
1. Thông tin chung
Phương pháp xác định hàm lượng chì được tham khảo theo tiêu
chuẩn CPSC-CH-E1003-09.1 - Quy trình thực hành chuẩn để xác định
chì (Pb) trong sơn và các bề mặt phủ tương tự.
2. Thiết bị và vật tư
Hóa chất, dụng cụ, thiết bị lấy mẫu và phân tích như sau:
a.15 Hóa chất
1. Dung dịch chì chuẩn (1mg/ml) hoặc pha 1.5980 g chì nitrat
Pb(NO3)2 trong 10 ml nước, thêm 10 ml HNO3 (khối lượng riêng: 1.42
g/cm3) và pha loãng thành 1lít.
b. Dụng cụ
1. Cốc nung
2. Bình định mức dung tích (50, 100, 1000 ml)
3. Pipet dung tích (1, 2, 5 ml)
4. Giấy lọc
5. Đũa thủy tinh
6. Kẹp
c. Thiết bị
1. Lò nung hoặc lò vi sóng phá mẫu
2. Tủ sấy
3. Thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc Thiết bị phổ
phát xạ nguyên tử plasma cặp cảm ứng (ICP)
4. Cân phân tích 4 số
3. Quy trình phân tích
a. Xử lý mẫu
Cân từ 2 đến 3 g sơn nước hoặc từ 1 đến 2 g sơn bột vào cốc nung
(chén sứ). Sử dụng cân có độ chính xác 0,1 mg. Sấy khô mẫu ở 105 °C
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại mục VII của Sửa đổi 01:2026 QCVN 08:2020/BCT tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
trong 4 giờ để loại bỏ dung môi cho đến khi sơn tạo màng và có khối lượng
không đổi. Làm lạnh đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân để xác
định trọng lượng của lớp sơn khô theo công thức:
% Sơn khô
=
Khối lượng mẫu sơn sau khi sấy đến khối lượng không đổi(g) x
Khối lượng mẫu sơn trước khi sấy (g)
Tiếp tục đưa cốc nung có mẫu sơn đã được sấy đến khối lượng
không đổi vào lò nung ở nhiệt độ 475 ÷ 500 °C để tro hóa mẫu trong 1 đến
2 giờ. Lấy chén cốc nung ra và làm mát đến nhiệt độ phòng. Dùng que
thủy tinh phá tro thành các hạt mịn.
Cho 10 ml HNO3 (1:1) vào cốc chứa mẫu đã tro hóa, cẩn thận để
tránh thất thoát do trong trường hợp tro phản ứng mạnh với axit sẽ sôi,
trào mẫu ra ngoài. Đun nóng mẫu cho đến khi còn 2 đến 3 ml dung dịch.
Tiếp tục thêm 10 ml HNO3 (1:1) và gia nhiệt cho mẫu cho đến khi dung
dịch trong cốc mẫu ít hơn 5 ml.
Lọc dung dịch qua giấy lọc có độ xốp trung bình vào bình định mức
50 ml. Nếu dịch lọc không trong, lọc lại bằng giấy lọc có kích thước lỗ nhỏ
hơn. Rửa cốc đựng mẫu 3 lần mỗi lần với 2,5 ml dung dịch amoni axetat
nóng và chuyển toàn bộ vào phễu lọc. Rửa lại cốc mẫu và giấy lọc bằng
nước cất. Chuyển toàn bộ dịch vào bình định mức. Định mức mẫu bằng
nước cất đến 50 ml.
Đây là dung dịch được sử dụng để phân tích trên máy AAS hoặc
ICP.
b. Phân tích hàm lượng chì trong mẫu bằng phương pháp AAS
hoặc ICP
Xây dựng đường chuẩn của Pb theo hướng dẫn của thiết bị phân
tích (tùy theo khả năng phân tích của từng thiết bị, đường chuẩn sẽ được
khuyến cáo lập trong khoảng đo nào là tốt nhất sao cho hàm lượng Pb
phát hiện được của mẫu phải nằm trong khoảng tuyến tính của đường
chuẩn được xây dựng).
Phân tích hàm lượng Pb trong mẫu bằng thiết bị AAS hoặc ICP: đối
với mỗi thiết bị nên chọn vạch hấp thụ hay phát xạ đầu tiên nhà sản xuất
đưa ra (đối với thiết bị phân tích AAS sử dụng bước sóng 283.3 nm hoặc
đối với thiết bị phân tích ICP sử dụng bước sóng 220.2 nm để xác định
hàm lượng Pb trong mẫu).
4. Tính toán và báo cáo kết quả
Kết quả cho các phương pháp kiểm tra Pb được tính toán và báo
cáo như sau:
Tổng nồng độ Pb:
Trong đó:
C: Nồng độ Pb trong dung dịch phân tích (μg/ml);
F: Hệ số pha loãng;
S: Khối lượng của mẫu sơn đem đi phân tích (g).
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài