Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 02A:2020/BCT45
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
National technical regulation on
mercury content in fluorescent lamp
HÀ NỘI - 2020
Số quy chuẩn “QCVN 02:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 02A:2020/BCT” theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
QCVN 02A:2020/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Lời nói đầu6
QCVN 02A:2020/BCT7 do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình
duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành kèm theo Thông tư số: 45/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm
2020.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN 02A:2020/BCT.
Sửa đổi QCVN 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm
Azo trong sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa
học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày
30 tháng 6 năm 2026.”
Số quy chuẩn “QCVN 02:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 02A:2020/BCT” theo quy định
tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG ĐÈN HUỲNH QUANG
National technical regulation on
mercury content in fluorescent lamp
I. Quy định chung
1.8 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng thủy ngân trong
đèn huỳnh quang trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm đèn huỳnh quang chịu sự điều chỉnh của Quy
chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng
6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản
phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc
trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
2.9 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập
khẩu, kinh doanh đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân, các cơ quan quản
lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Mức giới hạn tối đa của thủy ngân là khối lượng tối đa của thủy
ngân được phép có trong một bóng đèn huỳnh quang.
3.2. Đèn huỳnh quang là loại đèn thuộc loại thủy ngân áp suất thấp,
trong đó phần lớn ánh sáng được phát ra từ một hoặc một số lớp vật liệu
phốt pho bị kích thích bởi bức xạ cực tím do phóng điện.
3.3. Đèn huỳnh quang compact (Compact fluorescent lamps - CFLs)
là bóng đèn phóng điện trong hơi thủy ngân áp suất thấp có một đầu đèn,
có bộ khởi động tích hợp
3.4. Đèn huỳnh quang ống thẳng (Linear fluorescent lamps - LFLs)
là loại bóng đèn huỳnh quang ống dài.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3.5. Đèn huỳnh quang ca tốt nguội cho màn hình điện tử (Cold
cathode fluorescent lamps for electronic displays - CCFL) là bóng đèn
huỳnh quang đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên trong bóng đèn,
trong đó hầu hết ánh sáng được phát ra bởi kích thích lớp phốt pho phủ
trong thành ống phóng điện và được sử dụng để chiếu sáng phông trong
màn hình điện tử.
3.6. Đèn huỳnh quang điện cực ngoài cho màn hình điện tử
(External electrode fluorescent lamps - EEFL) là bóng đèn huỳnh quang
đường kính nhỏ có ca tốt nguội gắn bên ngoài bóng đèn, trong đó hầu hết
ánh sáng được phát ra bởi kích thích lớp phốt pho phủ trong thành ống
phóng điện và được sử dụng để chiếu sáng phông trong màn hình điện
tử.
3.7. IEC (International Electrotechnical Commission) là Ủy ban Kỹ
thuật điện quốc tế, được thành lập năm 1906.
II. Quy định về kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. Công ước Minamata về thủy ngân (Minamata Convention on
Mercury), được Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
ngày 11 tháng 10 năm 2013 và có hiệu lực từ ngày 21 tháng 9 năm 2017.
1.2. TCVN 10172:2013 (IEC 62554:2011) Chuẩn bị mẫu để đo mức
thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.
1.3. IEC 62321-4:2017 (Xác định một số chất trong sản phẩm kỹ
thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất điện tử bằng
CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).
2. Yêu cầu kỹ thuật
Giới hạn hàm lượng cho phép của thủy ngân trong đèn huỳnh quang
phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Giới hạn hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang
STT
Loại đèn huỳnh quang
Đèn huỳnh quang compact (CFL)
dùng cho mục đích chiếu sáng
thông thường ≤ 30 W
Mức giới hạn
tối đa
Phương pháp thử
(mg/bóng)
IEC 62321-4:2017
Đèn huỳnh quang ống thẳng (LFLs)
dùng cho mục đích chiếu sáng
thông thường
a
Triband phosphor < 60 W
b
Halophosphate phosphor ≤ 40 W
Đèn huỳnh quang catot nguội và
đèn huỳnh quang điện cực bên
ngoài (CCFL và EEFL) cho màn
hình điện tử
a
Chiều dài ≤ 500 mm
3,5
b
Chiều dài > 500 mm và ≤ 1.500 mm
c
Chiều dài > 1.500 mm
IEC 62321-4:2017
IEC 62321-4:2017
3. Phương pháp thử
3.1. Phương pháp chuẩn bị mẫu thực hiện theo TCVN 10172:2013
- Chuẩn bị mẫu để đo mức thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang.
3.2. Hàm lượng thủy ngân trong bóng đèn huỳnh quang được xác
định theo Tiêu chuẩn IEC 62321-4:2017 (Xác định một số chất trong sản
phẩm kỹ thuật điện, Phần 4: Thủy ngân trong polyme, kim loại và chất
điện tử bằng CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES và ICP-MS).
III. Quy định về quản lý
1. Quy định về công bố hợp quy
1.1. Các loại đèn huỳnh quang có chứa thủy ngân trước khi đưa ra
lưu thông trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy phù hợp
với Quy chuẩn này.
1.2.10 Việc công bố hợp quy được thực hiện theo Điều 13 Thông tư
14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN).
2.11 Quy định về đánh giá sự phù hợp
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
Hoạt động nhập khẩu đèn huỳnh quang có chứa thuỷ ngân: Thực
hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số
14/2026/TT-BKHCN.
Hoạt động sản xuất đèn huỳnh quang có chứa thuỷ ngân trong
nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại phụ lục II của Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
3.12 Quy định về sử dụng dấu hợp quy
Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông
tư số 14/2026/TT-BKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn
huỳnh quang có chứa thủy ngân phải bảo đảm chất lượng theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy
chuẩn này.
2.13 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh các loại đèn
huỳnh quang có chứa thuỷ ngân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy
thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do
sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo
hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định
tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.14 Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng các loại đèn huỳnh quang
có chứa thủy ngân trên thị trường theo QCVN này và quy định của pháp
luật hiện hành.
3.15 Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn
được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay
thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
PHỤ LỤC16 (được bãi bỏ)
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản VI của Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:2020/BCT tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.