Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản
về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 01: 2017/BCT4
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN
THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM
DỆT MAY
National technical regulation on contents of formaldehyde and certain
aromatic amines derived from azo colourants in textile products.
HÀ NỘI - 2017
QCVN 01:2017/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Lời nói đầu5
QCVN 01: 2017/BCT do Tổ soạn thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới
hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo
trong sản phẩm dệt may” biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ
Công Thương ban hành theo Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm
2017.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN 01:2017/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong
sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công
nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6
năm 2026.”
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN
THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM
DỆT MAY
National technical regulation on contents of formaldehyde and certain
aromatic amines derived from azo colourants in textile products.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.1.1.6 Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và
các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm, hàng hóa dệt may
trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Danh mục sản phẩm, hàng hóa dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn
này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức
độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương.
1.1.2. Sản phẩm không chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này bao gồm:
a)7 (được bãi bỏ)
b)8 (được bãi bỏ)
c)9 (được bãi bỏ)
d)10 (được bãi bỏ)
đ)11 (được bãi bỏ)
e)12 (được bãi bỏ)
g) Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.
1.2. Đối tượng áp dụng
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan
quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1.13 (được bãi bỏ)
1.3.2. Vật liệu dệt: là các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo.
1.3.3. Sản phẩm dệt may: là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua
các công đoạn gia công (sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng
phủ, vải giả da tổng hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc
vào mục đích sử dụng) hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt,
quy trình xử lý hoàn tất và được sản xuất tại cùng một cơ sở.
1.3.4.14 (được bãi bỏ)
1.3.5. Phân nhóm sản phẩm dệt may: Sản phẩm dệt may chia thành 03
nhóm:
a) Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có
chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.
b) Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm
khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
c) Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản
phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người
sử dụng.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Mức giới hạn hàm lượng
2.1.1. Mức giới hạn về hàm lượng formaldehyt
Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các
giá trị quy định nêu tại bảng sau:
Mức giới hạn tối
TT
Nhóm sản phẩm dệt may
Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi
Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da
đa (mg/kg)
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da
2.1.2. Mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc
nhuộm azo
Hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các
amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy
chuẩn này.
2.2. Phương pháp thử
2.2.1.15 Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định
theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) Vật liệu dệt Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp
chiết trong nước).
2.2.2. Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản
phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:
a) ISO 24362-1:2014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm
chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu
azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ (Textiles - Methods for determination
of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1: Detection of the
use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và
ISO 24362-3:2014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển
hóa từ các chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có
thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles - Methods for determination of
certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3: Detection of the use
of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene) hoặc;
b)16 Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm
dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:
- TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp
xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc
sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ.
- TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp
xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc
sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen.
2.3. Phương pháp lấy mẫu - Phục vụ đánh giá sự phù hợp
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.3.1. Phân loại mẫu: Mẫu gồm 02 loại
a) Mẫu ngẫu nhiên: là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ một mặt hàng trong lô
hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.
b) Mẫu đại diện: là tập hợp các mẫu ngẫu nhiên của lô hàng hóa đăng ký
công bố hợp quy đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.
2.3.2. Quy cách mẫu: Mẫu được lấy phục vụ thử nghiệm để xác định hàm
lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm
dệt may là mẫu không bị dính bẩn (đất, dầu, mỡ...) và được thực hiện như sau:
a) Đối với vải: Chiều dài mẫu 0,5 (không phẩy năm) m; chiều rộng là cả
khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất bằng chu vi của cuộn vải.
b) Đối với sản phẩm là thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế và sản phẩm
đặc thù có bề mặt làm bằng vật liệu dệt, da tổng hợp: Lấy mẫu sản phẩm từ lô
hàng, hoặc;
Mẫu vật liệu dệt để sản xuất các sản phẩm trên được cung cấp kèm theo sản
phẩm.
c) Sản phẩm dệt may được cấp Giấy chứng nhận sinh thái không phải thực
hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm:
Giấy chứng nhận sinh thái phải gồm đầy đủ các thông tin: Tên, địa chỉ của
nhà sản xuất; tên sản phẩm; thành phần nguyên liệu phù hợp với sản phẩm; tên và
chữ ký của đại diện tổ chức cấp Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận được sử dụng
để công bố hợp quy. Danh mục nhãn sinh thái được quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Quy chuẩn này.
2.3.3. Bảo quản mẫu
Mẫu được bao gói trong túi hoặc màng polyetylen và bảo quản trong điều
kiện thích hợp để không ảnh hưởng tới bản chất ban đầu của mẫu và được niêm
phong theo quy định của pháp luật.
2.3.4. Thời điểm lấy mẫu
Mẫu được lấy vào thời điểm phù hợp và đảm bảo nguyên tắc hàng hóa trước
khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1.17 Đối với sản phẩm, hàng hóa
Các sản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN này
phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại QCVN 01:2017 và Sửa đổi
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
01:2026 QCVN 01:2017/BCT, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định
trước khi lưu thông trên thị trường.
Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.1. Các hình thức công bố hợp quy
Sản phẩm dệt may phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương
thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ
thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp
quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố
hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
3.2.18 Đối với Tổ chức đánh giá sự phù hợp
Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.
4.19 TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên
quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
4.2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và
xử lý vi phạm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ
thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trên thị trường theo QCVN này và quy
định của pháp luật hiện hành.
4.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo quy định tại văn bản mới.
PHỤ LỤC I20 (được bãi bỏ)
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA
TỪ THUỐC NHUỘM AZO
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số: 01 ngày 23 tháng 10 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
TT
Tên chung tiếng Việt
Tên chung tiếng Anh
Số CAS
1.
Biphenyl-4-ylamin/ 4aminobiphenyl xenylamin
Biphenyl-4-ylamine/ 4aminobiphenyl xenylamine
92-67-1
2.
Benzidin
Benzidine
92-87-5
3.
4-clo-o-toluidin
4-chlor-o-toluidine
95-69-2
4.
2-naphtylamin
2-naphthylamine
91-59-8
5.
o-aminoazotoluen/ 4-amino2’,3-dimetylazobenzen/ 4-otolylazo-o-toluidin
o-aminoazotoluene/ 4-amino-2’,3dimethylazobenzene/ 4-o-tolylazoo-toluidene
97-56-3
6.
5-Nitro-o-toluidin
5-nitro-o-toluidine
99-55-8
7.
4-cloanilin
4-chloraniline
106-47-8
8.
4-metoxy-mphenylendiamin
4-methoxy-m-phenylenediaimine
615-05-4
9.
4,4’-diaminobiphenylmetan/
4,4’-metylendianilin
4,4’-diaminodiphenylmethane/
4,4’-methylenedianiline
101-77-9
10.
3,3-diclobenzidin/ 3,3’diclobiphenyl-4,4’ylendiamin
3,3’-dichlorobenzidine/ 3,3’dichlorobiphenyl-4,4’ylenediamine
91-94-1
11.
3,3’-dimetoxybenzidin/ odianisidin
3,3’-dimethoxybenzidine/ odianisidine
119-90-4
12.
3,3’-dimetylbenzidin/4 ,4’bi-o-toluidin
3,3’-dimethylbenzidine/ 4,4’-bi-o119-93-7
toluidine
13.
4,4'-metylendi-o-toluidin
4,4’ -methylenedi-o-toluidine
838-88-0
14.
6-metoxy-m-toluidin/ pcresidin
6-methoxy-m-toluidine/ pcresidine
120-71-8
15.
4,4’-metylen-bis-(2-clo-anilin) 4,4’-methylene-bis-(2-chloro-aniline) 101-14-4
16.
4,4’-oxydianilin
4,4’-oxydianiline
101-80-4
17.
4,4’-thiodianilin
4,4’-thiodianiline
139-65-1
18.
o-toluidin/ 2-aminotoluen
o-toluidine/ 2-aminotoluene
95-53-4
19.
4-metyl-m-phenylendiamin
4-methyl-m-phenylenediamine
95-80-7
20.
2,4,5-trimetylanilin
2,4,5-trimethylaniline
137-17-7
21.
o-anisidin/ 2-metoxyanilin
o-anisidine/ 2-methoxyaniline
90-04-0
22.
4-aminoazobenzen
4-aminoazobenzene
60-09-3
PHỤ LỤC III21
DANH MỤC CÁC NHÃN SINH THÁI
(Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số: 01 ngày 23 tháng 10 năm
2017)
1. Eco-Label của Hàn Quốc;
2. Green Label của Thái Lan;
3. OEKO-Tex 100;
4. EU - label của Châu Âu;
5. China ecolabel/CEC;
6. Nordic Swan Ecolabel;
7. Nhãn sản phẩm hữu cơ toàn cầu;
8. Good Environmental Choice Australia;
9. Blue angel của Cộng hoà Liên bang Đức.
10. Eco mark (Nhật Bản)
Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
PHỤ LỤC IV22 (được bãi bỏ)
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.