法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

hợp nhất Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may

Số hiệu
63/VBHN-TT-BCT
Ngày ban hành
7 tháng 7, 2026
Số điều
6
Điều Lời mở đầu

VĂN BẢN HỢP NHẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 63/VBHN-TT-BCT

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn

hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo

trong sản phẩm dệt may

Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm

lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản

phẩm dệt may, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ

sung bởi:

1. Thông tư số 07/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm

2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc

nhuộm azo trong sản phẩm dệt may, có hiệu lực từ kể ngày 26 tháng 4 năm 2018;

2. Thông tư số 20/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi Phụ lục I “Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh

của Quy chuẩn” ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

QCVN:01/2017/BCT tại Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực từ kể ngày 01 tháng 01 năm 2019;

3. Thông tư số 42/2019/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại

các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành,

có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020;

4. Thông tư số 37/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng

Bộ Công Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm

chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may”; “Sửa đổi 01:2026

QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân

trong đèn huỳnh quang”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn”, có hiệu lực kể từ ngày 01

tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính

phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công

Thương;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy

chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của

Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm,

hàng hóa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức

giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm

azo trong sản phẩm dệt may.1

Thông tư số 07/2018/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm 2017

của Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin

thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may.”

Thông tư số 20/2018/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền

hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số

điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi Phụ lục I “Danh mục sản phẩm dệt may chịu sự điều chỉnh

của Quy chuẩn” ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN:01/2017/BCT tại Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày

23 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.”

Thông tư số 42/2019/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ

quan hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định kỳ tại các

Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban hành.”

Thông tư số 37/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu

chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất

lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;

Điều 1Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc

nhuộm azo trong sản phẩm dệt may (QCVN: 01/2017/BCT)

Điều 223 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm

Điều 2.23 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm

2019.

Điều 3Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư

Điều 3. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư

này./.

Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng

dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng

dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn kỹ

thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm

dệt may”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh

quang”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn”.”

Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 07/2018/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng

4 năm 2018.

Điều 2 của Thông tư số 07/2018/TT-BCT, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 4 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.”

Điều 2 của Thông tư số 20/2018/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2018 quy định như sau:

“Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.”

Điều 37 của Thông tư số 42/2019/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020 quy định như sau:

“Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2020.

2. Bãi bỏ các quy định sau:

ơ) Khoản 6 Điều 1 Thông tư số 33/2016/TT-BCT ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa

đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28 tháng 10 năm 2015 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.

b) Điều 4 Thông tư số 51/2018/TT-BCT ngày 19 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ

sung một số điều của Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BCT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công

Thương và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc quản lý nhập khẩu, xuất khẩu và tạm nhập - tái xuất các

chất làm suy giảm tầng ô-dôn theo quy định của Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn.

c) Khoản 20 Điều 1 Thông tư số 31/2018/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Công Thương sửa đổi,

bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 10 năm 2013 quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và

sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.

d) Điều 29 Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội

dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực

3. Các chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực Công Thương hiện hành phải đảm bảo thời gian chốt số liệu báo cáo

theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP .

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để được hướng

dẫn, giải quyết./.”

Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như

sau:

“Điều 3. Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong

sơn

Ban hành Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn

ban hành kèm theo Thông tư số 51/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Phụ lục III

kèm theo Thông tư này

Điều 4Hiệu lực thi hành

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này và Sửa đổi 01:2026 QCVN 01: 2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng

Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may, Sửa đổi 01:2026 QCVN 02A:

2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hàm lượng thủy ngân trong đèn huỳnh quang, Sửa đổi 01:2026 QCVN 08: 2020/BCT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn hàm lượng chì trong sơn có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điều 5Tổ chức thực hiện

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có

liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản

về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 01: 2017/BCT4

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN

THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM

DỆT MAY

National technical regulation on contents of formaldehyde and certain

aromatic amines derived from azo colourants in textile products.

HÀ NỘI - 2017

QCVN 01:2017/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Lời nói đầu5

QCVN 01: 2017/BCT do Tổ soạn thảo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới

hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo

trong sản phẩm dệt may” biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ

Công Thương ban hành theo Thông tư số 21/2017/TT-BCT ngày 23 tháng 10 năm

2017.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT có lời nói đầu như sau:

“Lời nói đầu

Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT sửa đổi, bãi bỏ một số quy định của QCVN 01:2017/BCT.

Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Sửa đổi

quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong

sản phẩm dệt may, thủy ngân trong đèn huỳnh quang, chì trong sơn biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công

nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương thẩm định và ban hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT- BCT ngày 30 tháng 6

năm 2026.”

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ MỨC GIỚI HẠN HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT VÀ CÁC AMIN

THƠM CHUYỂN HÓA TỪ THUỐC NHUỘM AZO TRONG SẢN PHẨM

DỆT MAY

National technical regulation on contents of formaldehyde and certain

aromatic amines derived from azo colourants in textile products.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

1.1.1.6 Quy chuẩn này quy định mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và

các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm, hàng hóa dệt may

trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam.

Danh mục sản phẩm, hàng hóa dệt may chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn

này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức

độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của

Bộ Công Thương.

1.1.2. Sản phẩm không chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này bao gồm:

a)7 (được bãi bỏ)

b)8 (được bãi bỏ)

c)9 (được bãi bỏ)

d)10 (được bãi bỏ)

đ)11 (được bãi bỏ)

e)12 (được bãi bỏ)

g) Vải và các sản phẩm dệt may chưa được tẩy trắng hoặc chưa nhuộm màu.

1.2. Đối tượng áp dụng

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,

kinh doanh sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường Việt Nam, các cơ quan

quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

1.3. Giải thích từ ngữ

1.3.1.13 (được bãi bỏ)

1.3.2. Vật liệu dệt: là các loại xơ, sợi tự nhiên hoặc nhân tạo.

1.3.3. Sản phẩm dệt may: là sản phẩm có nguồn gốc từ vật liệu dệt đã qua

các công đoạn gia công (sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải tráng

phủ, vải giả da tổng hợp, các sản phẩm sản xuất từ sản phẩm nêu trên tùy thuộc

vào mục đích sử dụng) hoặc là sản phẩm dệt may có cùng nguyên liệu, kiểu dệt,

quy trình xử lý hoàn tất và được sản xuất tại cùng một cơ sở.

1.3.4.14 (được bãi bỏ)

1.3.5. Phân nhóm sản phẩm dệt may: Sản phẩm dệt may chia thành 03

nhóm:

a) Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có

chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.

b) Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm

khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.

c) Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản

phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người

sử dụng.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1. Mức giới hạn hàm lượng

2.1.1. Mức giới hạn về hàm lượng formaldehyt

Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may không được vượt quá các

giá trị quy định nêu tại bảng sau:

Mức giới hạn tối

TT

Nhóm sản phẩm dệt may

Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi

Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da

đa (mg/kg)

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da

2.1.2. Mức giới hạn về hàm lượng các amin thơm chuyển hóa từ thuốc

nhuộm azo

Hàm lượng mỗi amin thơm không được vượt quá 30 mg/kg. Danh mục các

amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy

chuẩn này.

2.2. Phương pháp thử

2.2.1.15 Hàm lượng formaldehyt trong sản phẩm dệt may được xác định

theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) Vật liệu dệt Xác định formaldehyt - Phần 1: Formaldehyt tự do và thủy phân (phương pháp

chiết trong nước).

2.2.2. Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản

phẩm dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:

a) ISO 24362-1:2014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm

chuyển hóa từ các chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc sử dụng các chất màu

azo bằng cách chiết và không cần chiết xơ (Textiles - Methods for determination

of certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 1: Detection of the

use of certain azo colorants accessible with and without extracting the fibres và

ISO 24362-3:2014, Vật liệu dệt - Phương pháp xác định các amin thơm chuyển

hóa từ các chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc sử dụng một số chất màu azo có

thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen (Textiles - Methods for determination of

certain aromatic amines derived from azo colorants - Part 3: Detection of the use

of certain azo colorants, which may release 4-aminoazobenzene) hoặc;

b)16 Hàm lượng amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm

dệt may được xác định theo một trong các tiêu chuẩn phương pháp thử sau:

- TCVN 12512-1:2018 (ISO 14362-1:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp

xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 1: Phát hiện việc

sử dụng các chất màu azo bằng cách chiết và không chiết xơ.

- TCVN 12512-3:2018 (ISO 14362-3:2017): Vật liệu dệt - Phương pháp

xác định một số amin thơm giải phóng từ chất màu azo - Phần 3: Phát hiện việc

sử dụng một số chất màu azo có thể giải phóng ra 4-aminoazobenzen.

2.3. Phương pháp lấy mẫu - Phục vụ đánh giá sự phù hợp

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Mục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban hành

kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2.3.1. Phân loại mẫu: Mẫu gồm 02 loại

a) Mẫu ngẫu nhiên: là mẫu được lấy ngẫu nhiên từ một mặt hàng trong lô

hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.

b) Mẫu đại diện: là tập hợp các mẫu ngẫu nhiên của lô hàng hóa đăng ký

công bố hợp quy đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa đăng ký công bố hợp quy.

2.3.2. Quy cách mẫu: Mẫu được lấy phục vụ thử nghiệm để xác định hàm

lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm

dệt may là mẫu không bị dính bẩn (đất, dầu, mỡ...) và được thực hiện như sau:

a) Đối với vải: Chiều dài mẫu 0,5 (không phẩy năm) m; chiều rộng là cả

khổ vải và cách đầu tấm vải ít nhất bằng chu vi của cuộn vải.

b) Đối với sản phẩm là thảm, rèm, đệm giường, đệm sofa, ghế và sản phẩm

đặc thù có bề mặt làm bằng vật liệu dệt, da tổng hợp: Lấy mẫu sản phẩm từ lô

hàng, hoặc;

Mẫu vật liệu dệt để sản xuất các sản phẩm trên được cung cấp kèm theo sản

phẩm.

c) Sản phẩm dệt may được cấp Giấy chứng nhận sinh thái không phải thực

hiện việc lấy mẫu thử nghiệm hàm lượng formaldehyt và các amin thơm:

Giấy chứng nhận sinh thái phải gồm đầy đủ các thông tin: Tên, địa chỉ của

nhà sản xuất; tên sản phẩm; thành phần nguyên liệu phù hợp với sản phẩm; tên và

chữ ký của đại diện tổ chức cấp Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận được sử dụng

để công bố hợp quy. Danh mục nhãn sinh thái được quy định tại Phụ lục IV ban

hành kèm theo Quy chuẩn này.

2.3.3. Bảo quản mẫu

Mẫu được bao gói trong túi hoặc màng polyetylen và bảo quản trong điều

kiện thích hợp để không ảnh hưởng tới bản chất ban đầu của mẫu và được niêm

phong theo quy định của pháp luật.

2.3.4. Thời điểm lấy mẫu

Mẫu được lấy vào thời điểm phù hợp và đảm bảo nguyên tắc hàng hóa trước

khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được công bố hợp quy.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1.17 Đối với sản phẩm, hàng hóa

Các sản phẩm, hàng hóa dệt may thuộc phạm vi điều chỉnh của QCVN này

phải được công bố hợp quy phù hợp với quy định tại QCVN 01:2017 và Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

01:2026 QCVN 01:2017/BCT, gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy định

trước khi lưu thông trên thị trường.

Việc công bố hợp quy được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư

số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học

và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức

đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.1.1. Các hình thức công bố hợp quy

Sản phẩm dệt may phải được thử nghiệm, chứng nhận hợp quy theo Phương

thức 5 hoặc Phương thức 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư

số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học

và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức

đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.1.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục công bố hợp quy

Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở

dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu

quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ

thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp

quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính

theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố

hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

3.2.18 Đối với Tổ chức đánh giá sự phù hợp

Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ

thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.

4.19 TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên

quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.

4.2. Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì,

phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và

xử lý vi phạm đối với hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ

thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may trên thị trường theo QCVN này và quy

định của pháp luật hiện hành.

4.3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện

theo quy định tại văn bản mới.

PHỤ LỤC I20 (được bãi bỏ)

Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

PHỤ LỤC II

DANH MỤC CÁC AMIN THƠM CHUYỂN HÓA

TỪ THUỐC NHUỘM AZO

(Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số: 01 ngày 23 tháng 10 năm

2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

TT

Tên chung tiếng Việt

Tên chung tiếng Anh

Số CAS

1.

Biphenyl-4-ylamin/ 4aminobiphenyl xenylamin

Biphenyl-4-ylamine/ 4aminobiphenyl xenylamine

92-67-1

2.

Benzidin

Benzidine

92-87-5

3.

4-clo-o-toluidin

4-chlor-o-toluidine

95-69-2

4.

2-naphtylamin

2-naphthylamine

91-59-8

5.

o-aminoazotoluen/ 4-amino2’,3-dimetylazobenzen/ 4-otolylazo-o-toluidin

o-aminoazotoluene/ 4-amino-2’,3dimethylazobenzene/ 4-o-tolylazoo-toluidene

97-56-3

6.

5-Nitro-o-toluidin

5-nitro-o-toluidine

99-55-8

7.

4-cloanilin

4-chloraniline

106-47-8

8.

4-metoxy-mphenylendiamin

4-methoxy-m-phenylenediaimine

615-05-4

9.

4,4’-diaminobiphenylmetan/

4,4’-metylendianilin

4,4’-diaminodiphenylmethane/

4,4’-methylenedianiline

101-77-9

10.

3,3-diclobenzidin/ 3,3’diclobiphenyl-4,4’ylendiamin

3,3’-dichlorobenzidine/ 3,3’dichlorobiphenyl-4,4’ylenediamine

91-94-1

11.

3,3’-dimetoxybenzidin/ odianisidin

3,3’-dimethoxybenzidine/ odianisidine

119-90-4

12.

3,3’-dimetylbenzidin/4 ,4’bi-o-toluidin

3,3’-dimethylbenzidine/ 4,4’-bi-o119-93-7

toluidine

13.

4,4'-metylendi-o-toluidin

4,4’ -methylenedi-o-toluidine

838-88-0

14.

6-metoxy-m-toluidin/ pcresidin

6-methoxy-m-toluidine/ pcresidine

120-71-8

15.

4,4’-metylen-bis-(2-clo-anilin) 4,4’-methylene-bis-(2-chloro-aniline) 101-14-4

16.

4,4’-oxydianilin

4,4’-oxydianiline

101-80-4

17.

4,4’-thiodianilin

4,4’-thiodianiline

139-65-1

18.

o-toluidin/ 2-aminotoluen

o-toluidine/ 2-aminotoluene

95-53-4

19.

4-metyl-m-phenylendiamin

4-methyl-m-phenylenediamine

95-80-7

20.

2,4,5-trimetylanilin

2,4,5-trimethylaniline

137-17-7

21.

o-anisidin/ 2-metoxyanilin

o-anisidine/ 2-methoxyaniline

90-04-0

22.

4-aminoazobenzen

4-aminoazobenzene

60-09-3

PHỤ LỤC III21

DANH MỤC CÁC NHÃN SINH THÁI

(Ban hành kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số: 01 ngày 23 tháng 10 năm

2017)

1. Eco-Label của Hàn Quốc;

2. Green Label của Thái Lan;

3. OEKO-Tex 100;

4. EU - label của Châu Âu;

5. China ecolabel/CEC;

6. Nordic Swan Ecolabel;

7. Nhãn sản phẩm hữu cơ toàn cầu;

8. Good Environmental Choice Australia;

9. Blue angel của Cộng hoà Liên bang Đức.

10. Eco mark (Nhật Bản)

Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

PHỤ LỤC IV22 (được bãi bỏ)

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trương Thanh Hoài

Phụ lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 01:2017/BCT tại Phụ lục I ban

hành kèm theo Thông tư số 37/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

6 điều

Trích dẫn văn bản này

hợp nhất Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mức giới hạn hàm lượng formaldehyt và các amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt may (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470022

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com