Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công
Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 05: 2015/BCT3
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG
National Technical Regulations of
Ammonium nitrate for producing Emulsion explosives
HÀ NỘI - 2015
QCVN 05:2015/BCT được sửa đổi theo quy định tại Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Lời nói đầu4
QCVN 05 : 2015/BCT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ
Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Công
Thương ban hành kèm theo Thông tư số 17/2015/TT-BCT ngày 22 tháng
6 năm 2015.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2026 có lời nói đầu như sau:
“Lời nói đầu
Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định của QCVN 05:2015/BCT.
Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về Amoni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ ANFO, Amoni Nitrat dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương, chất lượng tiền chất
thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng
Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AMÔNI NITRAT DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT THUỐC NỔ NHŨ TƯƠNG
National Technical Regulations
of Ammonium nitrate for producing Emulsion explosives
1. Quy định chung
1.1.5 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các
quy định về quản lý đối với Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ nhũ tương
sản xuất trong nước, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông trên thị trường và trong quá
trình sử dụng.
Amôni nitrat dạng tinh thể chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định
tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức
độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan
tới Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất các loại thuốc nổ nhũ tương trên lãnh thổ
Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định
khác.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Lô sản phẩm là khối lượng sản phẩm có chất lượng đạt yêu cầu theo quy
định và được sản xuất trong một ca hoặc một đợt sản xuất hoặc một khoảng thời gian
xác định, từ cùng một nguồn nguyên liệu giống nhau về chỉ tiêu kỹ thuật.
1.3.2. Lô hàng nhập khẩu là tập hợp một chủng loại hàng hóa được xác định
về số lượng, có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, của
cùng một cơ sở sản xuất và thuộc cùng một bộ hồ sơ nhập khẩu.
1.3.3. Amôni nitrat tinh thể là hợp chất có công thức hóa học NH4NO3, không
có thành phần phụ gia tạo xốp và chất chống đóng vón. NH4NO3 tinh thể được sản
xuất, lưu thông dưới dạng tinh thể đã tạo hạt hoặc tinh thể chưa tạo hạt.
1.3.4. Độ pH của dung dịch là chỉ số đo độ hoạt động của các ion hiđrô (H+)
trong dung dịch, đặc trưng cho tính axit hoặc bazơ của dung dịch.
1.4.6 Tài liệu viện dẫn
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
QCVN 03:2012/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Amôni nitrat dùng để sản
xuất thuốc nổ ANFO.
QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong sản xuất,
thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công
nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
1.5. Quy định về lô sản phẩm và mẫu thử nghiệm
1.5.1. Quy định về lô sản phẩm: Khối lượng một lô sản phẩm do nhà sản xuất
quy định.
1.5.2.7 (được bãi bỏ)
1.5.3. Mẫu thử nghiệm định kỳ là mẫu lấy ngẫu nhiên trong các lô sản phẩm.
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Chỉ tiêu kỹ thuật
Amôni nitrat (NH4NO3) tinh thể dùng để sản xuất các loại thuốc nổ nhũ tương
phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu kỹ thuật của NH4NO3 tinh thể dùng
để sản xuất thuốc nổ nhũ tương
STT
Chỉ tiêu
Yêu cầu kỹ thuật
Phương pháp thử
Độ tinh khiết, %
≥ 98,5
Theo quy định tại
Mục 3.1
Độ ẩm, %
≤ 0,5
Theo quy định tại
Mục 3.2
Cặn không tan trong nước, %
≤ 0,15
Theo quy định tại
Mục 3.3
Độ pH (dung dịch 10 %)
4,5 ÷ 5,5
Theo quy định tại
Mục 3.4
Khối lượng riêng rời, g/cm3
0,80 ÷ 0,90
Theo quy định tại
Mục 3.5
Thời hạn đảm bảo, tháng
2.2. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
2.2.1. Bao gói
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Amôni nitrat tinh thể được bao gói hai lớp, bên trong là lớp nilon chống ẩm, bên
ngoài là bao dệt sợi phức hợp. Khối lượng mỗi bao do nhà sản xuất quy định, thường
bao gói 25 kg/bao, 40 kg/bao hoặc 50 kg/bao.
2.2.2.8 Ghi nhãn
Ghi nhãn trên bao gói chứa đựng sản phẩm thực hiện theo các quy định tại
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng
hóa.
2.2.3.9 Vận chuyển, bảo quản
2.2.3.1. Vận chuyển: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2018/TT-BCA
ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều
của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
2.2.3.2. Bảo quản: Thực hiện theo quy định tại mục 5.1 Phụ lục 10 kèm theo
QCVN 01:2019/BCT.
2.3.10 Quy định về các thiết bị sử dụng trong phân tích
Các phương tiện đo sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được kiểm định,
hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường và yêu cầu kỹ
thuật tương ứng của phương pháp thử.
3. Phương pháp thử
3.1. Xác định độ tinh khiết bằng phương pháp chuẩn độ
Thực hiện theo quy định tại Mục 3.4, QCVN 03 : 2012/BCT.
3.2. Xác định độ ẩm
Thực hiện theo quy định tại Mục 3.1, QCVN 03 : 2012/BCT.
3.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước
Thực hiện theo quy định tại Mục 3.6, QCVN 03 : 2012/BCT.
3.4. Xác định độ pH
Thực hiện theo quy định tại Mục 3.7, QCVN 03 : 2012/BCT.
3.5. Xác định khối lượng riêng rời
Thực hiện theo quy định tại Mục 3.2, QCVN 03 : 2012/BCT.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
4. Quy định về quản lý
4.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất Amôni nitrat tinh thể dùng để sản xuất thuốc nổ
nhũ tương phải thực hiện việc công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy phù hợp với
quy chuẩn này. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy
theo quy định. Thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Mục 2.2.2 của quy chuẩn này.
4.2.11 Việc đánh giá sự phù hợp để công bố hợp quy đối với Amôni nitrat tinh
thể quy định tại Quy chuẩn này được thực hiện theo Phương thức 5 hoặc Phương
thức 7 được quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026
của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và
phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
4.3.12 Việc công bố hợp quy thực hiện theo Điều 13 Thông tư số 14/2026/TTBKHCN.
4.4.13 Amôni nitrat tinh thể thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này trước
khi lưu thông trên thị trường phải được gắn dấu hợp quy (CR) và ghi nhãn theo quy
định. Dấu hợp quy phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TTBKHCN.
4.5.14 (được bãi bỏ)
4.6.15 (được bãi bỏ)
4.7.16 (được bãi bỏ)
5. Tổ chức thực hiện
5.1.17 Cục Hóa chất có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có
liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.
5.2.18 Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý
vi phạm đối với chất lượng Amôni nitrat tinh thể trên thị trường theo QCVN này và quy
định của pháp luật hiện hành.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 10 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 của Sửa đổi 1:2026 QCVN 05:2015/BCT tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư số 36/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
5.3.19 (được bãi bỏ)
5.4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn
được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực
hiện theo quy định tại văn bản mới./.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
6.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Amôni nitrat tinh thể
phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng
hóa và các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
6.2. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ
thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy
được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo
quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN./.
BỘ CÔNG THƯƠNG
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
02 năm 2020.
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 12 Thông tư số 42/2019/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng