法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

Nghị định Quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Số hiệu
58/VBHN-BXD
Ngày ban hành
2 tháng 7, 2026
Số điều
79
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về

hoạt động vận tải đường bộ được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng

12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ.

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền

địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá

cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm 1998 và các Nghị định thư của Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải

liên quốc gia ký ngày 10 tháng 12 năm 2009;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách

qua biên giới bằng phương tiện giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm

2017;

Để thực hiện Hiệp định về tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và người

qua lại biên giới các nước Tiểu vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm

1999, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004 và các Phụ lục, Nghị định thư thực

hiện Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký

ngày 22 tháng 11 năm 1994 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện

Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới

đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào ký ngày 23 tháng 4

năm 2009 và Nghị định thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã

hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6

năm 1999 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia,

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận

tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm

2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm

pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về hoạt động vận tải đường bộ.1

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quá cảnh ký ngày 16 tháng 12 năm

1998 và các Nghị định thư của Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải liên quốc gia ký ngày 10 tháng

12 năm 2009;

Để thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi vận tải hành khách qua biên giới bằng phương tiện

giao thông đường bộ ký ngày 13 tháng 10 năm 2017;

Để thực hiện Hiệp định về tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa và người qua lại biên giới các nước Tiểu

vùng Mê Công mở rộng ký ngày 26 tháng 11 năm 1999, được sửa đổi ngày 30 tháng 4 năm 2004 và các Phụ lục,

Nghị định thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ

nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện

Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới

giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

Lào ký ngày 23 tháng 4 năm 2009 và Nghị định thư thực hiện Hiệp định;

Để thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và

Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký ngày 01 tháng 6 năm 1999 và Nghị định thư sửa đổi, Nghị định thư thực hiện

Hiệp định;

Để thực hiện Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về vận tải đường bộ ký ngày 17 tháng 01 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ.”

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp, thu

hồi Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ;

cấp, thu hồi phù hiệu; hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có

gắn động cơ; trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép vận tải đường bộ quốc

tế, giấy phép liên vận cho đơn vị kinh doanh vận tải và phương tiện; gia hạn thời

gian lưu hành cho phương tiện của nước ngoài tại Việt Nam tham gia vận chuyển

người, hàng hóa giữa Việt Nam với các nước theo các Điều ước quốc tế mà nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan

đến hoạt động vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ; hoạt động

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam với các nước theo quy định của các điều

ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nghị định này không áp dụng đối với các đối tượng được miễn giấy phép

theo quy định của các điều ước quốc tế về vận tải đường bộ qua biên giới mà Việt

Nam là thành viên.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bến xe bao gồm bến xe khách và bến xe hàng. Bến xe khách thực hiện

chức năng phục vụ xe ô tô khách đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận

tải hành khách; bến xe hàng thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa

xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa.

2. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải không thu tiền của

hành khách do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc bến

xe khách sử dụng xe ô tô chở người để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách

cố định đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên

địa bàn địa phương hai đầu tuyến.

3. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa

mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

4. Giờ xuất bến của từng chuyến xe là mốc thời gian để xác định thời điểm

xe phải rời khỏi bến xe khách.

5. Hành trình chạy xe là đường đi của phương tiện trên một tuyến đường cụ

thể, được xác định bởi điểm đầu, điểm cuối và các điểm dừng, đỗ trên tuyến.

6. Lịch trình chạy xe là thời gian xe chạy kể từ khi xe xuất phát đến khi kết

thúc hành trình, trong đó có xác định mốc thời gian tương ứng với một số vị trí

nhất định trên hành trình chạy xe.

7. Biểu đồ chạy xe là tổng hợp hành trình, lịch trình chạy xe của các chuyến

xe theo chu kỳ trong một khoảng thời gian nhất định.

8. Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải là bộ phận do đơn

vị kinh doanh vận tải thành lập để thực hiện nhiệm vụ theo dõi, giám sát và quản

lý hoạt động của lái xe, phương tiện nhằm bảo đảm an toàn giao thông trong suốt

quá trình hoạt động kinh doanh vận tải.

9. Phương tiện thương mại là phương tiện dùng để vận chuyển hàng hóa,

hành khách vì mục đích thương mại.

10. Phương tiện phi thương mại là phương tiện của các tổ chức, cá nhân dùng

cho mục đích phi thương mại. Phương tiện phi thương mại không áp dụng đối với

xe ô tô của các đơn vị kinh doanh vận tải chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể

chỗ của người lái xe).

11. Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải là tập hợp các thông tin điện tử

về giấy phép kinh doanh vận tải, thông tin phù hiệu, thông tin đơn vị kinh doanh

vận tải, thông tin phương tiện vận tải, giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy

phép liên vận; thông tin tuyến vận tải; thông tin bến xe.

12. Người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải là người của đơn vị kinh

doanh vận tải được giao bằng văn bản làm nhiệm vụ điều hành vận tải và tham

gia thực hiện nhiệm vụ của Bộ phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận

tải.

13. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền

công bố, được xác định bởi hành trình, lịch trình, bến xe khách nơi đi, bến xe

khách nơi đến (điểm đầu, điểm cuối đối với tuyến xe buýt). Trường hợp tuyến có

nhiều hành trình khác nhau thì bổ sung thêm ký tự trong bảng chữ cái tiếng Việt

vào cuối của dãy số của mã số tuyến.

14. Xe ô tô thoáng nóc (xe không có nóc) là xe ô tô khách thành phố không

có nóc che toàn bộ sàn hoặc một phần sàn xe. Trường hợp xe hai tầng, chỉ có tầng

thứ hai được phép không có nóc. Nếu sàn xe nào không có nóc, dù là toàn bộ hay

một phần, không được phép bố trí chỗ đứng cho khách ở sàn xe đó.

15. Đơn vị kinh doanh vận tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác,

hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy

chứng nhận đăng ký tổ hợp tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; hộ kinh

doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và được cấp Giấy

phép kinh doanh vận tải. Đối với vận tải đường bộ quốc tế, đơn vị kinh doanh vận

tải bao gồm: doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và

được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải; tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác

xã có Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp

tác và được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG NƯỚC

Mục 1. QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ,

BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

Điều 4Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô,

trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì được

đăng ký khai thác tuyến theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này.

2. Tuyến cố định phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách đã được công

bố đưa vào khai thác.

3. Sở Xây dựng2 thực hiện nội dung quản lý tuyến

a) Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung, công bố danh mục mạng lưới tuyến cố

định nội tỉnh; thống nhất với Sở Xây dựng3 đầu tuyến bên kia để thực hiện xây

dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến cố định liên tỉnh

theo nguyên tắc ổn định các tuyến đã công bố; đối với các tỉnh, thành phố có bến

xe bảo đảm tổ chức vận tải theo hướng tuyến cần tuân thủ nguyên tắc tuyến vận

tải đi theo hướng nào thì điểm đầu, điểm cuối là bến xe hướng đó;

b) Thông báo biểu đồ chạy xe theo tuyến và cập nhật vào danh mục mạng

lưới tuyến các nội dung gồm: tổng số chuyến xe tối đa được khai thác trên tuyến,

giãn cách thời gian tối thiểu giữa các chuyến xe liền kề, giờ xuất bến của các

chuyến xe đã có đơn vị tham gia khai thác; thông báo danh sách đơn vị đang khai

thác tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng4; xây dựng và

thông báo điểm dừng đón, trả khách trên các tuyến;

c) Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

vận tải, bến xe trên tuyến.

4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

a) Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang

thai;

b) Phải có phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” theo Mẫu số 01 Phụ lục XIII

kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía

dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe;

c) Phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe.

5. Xe ô tô sử dụng để vận tải trung chuyển hành khách

a) Sử dụng xe ô tô chở người đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);

b) Phải có phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” theo Mẫu số 02 Phụ lục XIII

kèm theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía

dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải

được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe;

c) Chỉ được hoạt động vận tải trung chuyển hành khách trong phạm vi địa

bàn địa phương (cấp tỉnh) nơi cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”.

6. Quy định đối với hoạt động tăng cường phương tiện để giải toả hành khách

trên tuyến cố định

a)5 Tăng cường phương tiện vào các dịp Lễ, Tết và các kỳ thi trung học phổ

thông quốc gia, tuyển sinh đại học, cao đẳng: đơn vị kinh doanh vận tải hành

khách đang khai thác theo tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất

với bến xe khách xây dựng hoặc điều chỉnh phương án tăng cường phương tiện

trên tuyến; gửi phương án tăng cường đến Sở Xây dựng hai đầu tuyến phối hợp,

quản lý;

b) Tăng cường phương tiện vào các ngày cuối tuần (thứ Sáu, thứ Bảy và Chủ

nhật) có lượng khách tăng đột biến: đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đang

khai thác tuyến cố định căn cứ vào nhu cầu đi lại, thống nhất với bến xe khách

xây dựng phương án tăng cường phương tiện trên tuyến; thông báo đến Sở Xây

dựng6 hai đầu tuyến để thực hiện trong năm. Căn cứ phương án tăng cường

phương tiện đã thông báo đến Sở Xây dựng7 hai đầu tuyến và lưu lượng khách

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

thực tế tại bến xe, bến xe khách xác nhận chuyến xe tăng cường vào Lệnh vận

chuyển của đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến khi thực hiện. Xe sử dụng

để tăng cường là xe đã được cấp phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH”, “XE HỢP

ĐỒNG” , “XE BUÝT” liên tỉnh còn giá trị sử dụng.

7. Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách xác nhận vào Lệnh vận chuyển

của đơn vị kinh doanh vận tải khi xe xuất bến. Nội dung xác nhận gồm: biển kiểm

soát xe, số lượng hành khách và giờ xe xuất bến.

8. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

thực hiện lưu trữ Lệnh vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian

tối thiểu 03 năm.

Điều 5Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô,

trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì

được tham gia kinh doanh vận tải công cộng bằng xe buýt trên các tuyến xe buýt

nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

a) Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang

thai và trẻ em dưới 6 tuổi;

b) Phải có phù hiệu “XE BUÝT” theo Mẫu số 03 Phụ lục XIII kèm theo Nghị

định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của

Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải được niêm yết

đầy đủ các thông tin trên xe;

c) Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật

khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ

thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.

3. Sở Xây dựng8 thực hiện nội dung quản lý tuyến đối với tuyến xe buýt nội

tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh

a) Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến,

biểu đồ chạy xe trên các tuyến, giá vé;

b)9 Đề xuất, xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: về các chính

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công

cộng bằng xe buýt trên địa bàn địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 57

Luật Đường bộ; việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích đối với

tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh

mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp

luật về giá; quy trình đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh

và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không được

hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới

tuyến đã công bố;

c) Xây dựng, bảo trì và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt;

quyết định tiêu chí kỹ thuật, vị trí điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của tuyến

xe buýt trên địa bàn địa phương;

d) Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh

vận tải trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách;

đ)10 Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được

hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trên địa bàn địa phương.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện lưu trữ Lệnh

vận chuyển như sau:

a) Lưu trữ Lệnh vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (không được hỗ

trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước) trong thời hạn ít nhất là 03 năm;

b) Lưu trữ Lệnh vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (được hỗ trợ

kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước) theo thời hạn tài liệu kế toán phải lưu

trữ được quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán năm 2015.

5. Xe buýt được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe,

nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm

tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, đầu mối

giao thông và các địa điểm kết nối với các phương thức vận tải khác; được ưu tiên

hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.

6.11 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

a) Quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa

bàn;

b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các chính sách hỗ trợ của

nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

trên địa bàn địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Đường bộ;

c) Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành

khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà

nước trên địa bàn địa phương;

d) Tổ chức thực hiện việc đấu thầu hoặc đặt hàng cung cấp dịch vụ công ích

đối với tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong

danh mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về đấu thầu,

pháp luật về giá;

đ) Ban hành quy trình đặt hàng và tổ chức đặt hàng khai thác đối với tuyến

xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở

khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong

danh mục mạng lưới tuyến đã công bố.

Điều 6Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô,

trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi thì được tham gia

kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi

a) Xe ô tô phải bảo đảm đúng theo quy định tại khoản 9 Điều 56 Luật

Đường bộ;

b) Phải có phù hiệu “XE TAXI” theo Mẫu số 04 Phụ lục XIII kèm theo Nghị

định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của

Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải được niêm yết

đầy đủ các thông tin trên xe theo quy định;

c) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE TAXI” làm bằng vật liệu

phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe với kích thước tối thiểu của

cụm từ “XE TAXI” là 06 x 20 cm theo Mẫu số 05 Phụ lục XIII kèm theo Nghị

định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE

TAXI” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.

Được quyền lựa chọn gắn hộp đèn với chữ "TAXI" cố định trên nóc xe với

kích thước tối thiểu là 12 x 30 cm. Trường hợp lựa chọn gắn hộp đèn với chữ

"TAXI" cố định trên nóc xe thì không phải niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE

TAXI” trên kính phía trước và kính phía sau xe.

3. Cước chuyến đi thông qua sử dụng đồng hồ tính tiền

a) Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo

lường kiểm định và kẹp chì, phải có thiết bị in hóa đơn hoặc phiếu thu tiền kết nối

với đồng hồ tính tiền trên xe; đồng hồ tính tiền và thiết bị in phải được gắn cố

định tại vị trí hành khách dễ quan sát; lái xe phải lập hóa đơn điện tử gửi cho hành

khách khi kết thúc hành trình;

b) Phiếu thu tiền phải có các thông tin tối thiểu, gồm: tên đơn vị kinh doanh

vận tải, biển kiểm soát xe, cự ly chuyến đi (km) và tổng số tiền hành khách phải

trả.

4. Cước chuyến đi thông qua sử dụng phần mềm tính tiền có kết nối trực tiếp

với hành khách thông qua phương tiện điện tử để đặt xe, hủy chuyến, tính cước

chuyến đi (sau đây gọi là phần mềm tính tiền)

a) Trên xe phải có thiết bị kết nối trực tiếp với hành khách để đặt xe, hủy

chuyến;

b) Tiền cước chuyến đi được tính theo quãng đường xác định trên bản đồ số;

c) Phần mềm tính tiền phải bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về

giao dịch điện từ; giao diện dành cho hành khách phải có tên hoặc biểu trưng

(logo) của đơn vị kinh doanh vận tải và phải cung cấp cho hành khách trước khi

thực hiện vận chuyển các nội dung tối thiểu gồm: tên đơn vị kinh doanh vận tải,

họ và tên lái xe, biển kiểm soát xe, hành trình, cự ly chuyến đi (km), tổng số tiền

hành khách phải trả và số điện thoại giải quyết phản ánh của hành khách.

5. Cước chuyến đi theo thỏa thuận với đơn vị kinh doanh vận tải

Tiền cước chuyến đi theo thoả thuận giữa hành khách với đơn vị kinh doanh

vận tải theo biểu chi phí niêm yết trên xe taxi hoặc thông qua phần mềm tính tiền

của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

6. Kết thúc chuyến đi, đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng phần mềm tính tiền

phải gửi (qua phần mềm) hóa đơn điện tử của chuyến đi cho hành khách, đồng

thời gửi về cơ quan Thuế các thông tin của hóa đơn theo quy định.

7. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải thông báo đến Sở

Xây dựng12 nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, cơ quan quản lý Thuế (nơi đơn

vị kinh doanh vận tải kê khai, nộp thuế) về phương thức tính tiền sử dụng trên xe

taxi của đơn vị.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

8. Xe taxi được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe,

nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm

tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại; được ưu

tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.

Điều 7Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô,

trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng thì được tham

gia kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng bảo đảm đúng quy

định tại khoản 10 Điều 56 Luật Đường bộ;

b) Phải có phù hiệu “XE HỢP ĐỒNG” theo Mẫu số 06 Phụ lục XIII kèm

theo Nghị định này và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới

vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải niêm

yết đầy đủ các thông tin khác trên xe theo quy định;

c) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” làm bằng vật

liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe; với kích thước tối thiểu

của cụm từ “XE HỢP ĐỒNG” là 06 x 20 cm theo Mẫu số 07 Phụ lục XIII kèm

theo Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm

từ “XE HỢP ĐỒNG” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 06 x 20 cm.

3. Hợp đồng vận tải bằng văn bản phải được đàm phán và ký kết trước khi

thực hiện vận chuyển giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

với người thuê vận tải, bao gồm cả thuê người lái xe. Trường hợp đơn vị kinh

doanh vận tải sử dụng xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người

lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn

08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) phải có hợp đồng vận tải bằng văn bản

giữa đơn vị kinh doanh vận tải hành khách với người thuê vận tải thuê cả chuyến

xe, bao gồm cả người lái xe.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng và lái xe

a)13 Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng: không được xác

nhận đặt chỗ cho từng hành khách đi xe; không được bán vé; không được thu tiền;

không được ấn định hành trình, lịch trình cố định để phục vụ cho nhiều hành khách

hoặc nhiều người thuê vận tải khác nhau; không được sử dụng xe kinh doanh vận

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

tải đón, trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại

một địa điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh,

trên các tuyến đường phố;

b) Lái xe chỉ được đón, trả khách theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận

tải đã ký kết; không được gom khách, đón khách ngoài danh sách đính kèm

theo hợp đồng đã ký do đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp; không được đón,

trả khách tại trụ sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa

điểm cố định khác do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên

các tuyến đường phố.

5. Khi vận chuyển hành khách, ngoài các giấy tờ phải mang theo theo quy

định tại khoản 1 Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, lái xe còn

phải thực hiện các quy định sau:

a) Mang theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giấy của đơn vị kinh doanh vận

tải đã ký kết (trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này);

b) Mang theo danh sách hành khách có dấu xác nhận của đơn vị kinh doanh

vận tải (trừ trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm c khoản này);

c) Trường hợp sử dụng hợp đồng điện tử, lái xe phải có thiết bị để truy cập

được nội dung của hợp đồng điện tử và danh sách hành khách kèm theo do đơn vị

kinh doanh vận tải cung cấp;

d) Lái xe không phải áp dụng quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản

này trong trường hợp thực hiện hợp đồng vận tải phục vụ đám tang, đám cưới.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng lưu trữ hợp đồng

vận chuyển kèm theo danh sách hành khách tối thiểu 03 năm.

7. Vận tải hành khách theo hợp đồng, vận chuyển trẻ em mầm non, học sinh,

sinh viên, cán bộ công nhân viên đi học, đi làm việc

a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng ký hợp đồng vận tải

bằng văn bản với người thuê vận tải;

b) Lái xe chỉ được đón, trả trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, cán bộ, công

chức, viên chức, công nhân theo đúng địa điểm trong hợp đồng vận tải đã ký kết;

vận chuyển đúng đối tượng và không phải thực hiện các nội dung được quy định

tại điểm b khoản 4 Điều này.

8. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh; xe ô tô kinh

doanh vận tải kết hợp với hoạt động đưa đón trẻ em mầm non, học sinh thực hiện

theo quy định của Nghị định này và Nghị định số 151/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng

11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành

Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

9. Ngoài hoạt động cấp cứu người, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên

tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách

theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

10. Định kỳ từ ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng, Sở Xây dựng14 thông báo

bằng văn bản danh sách các xe được cấp mới phù hiệu xe hợp đồng của tháng liền

trước đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính

hoặc trụ sở chi nhánh để phối hợp quản lý; đăng công khai trên trang thông tin

điện tử của Sở Xây dựng15.

11.16 Từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách

theo hợp đồng phải thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về các nội dung theo quy định

tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều 17 của Nghị định này của Hợp đồng vận

tải hành khách trước khi thực hiện chuyến đi cho Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao

thông). Dữ liệu từ hệ thống của Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông) được khai

thác sử dụng để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát và nghiệp vụ khác có liên

quan; kết nối chia sẻ dữ liệu cho Bộ Xây dựng (Cục Đường bộ Việt Nam), Bộ

Tài chính (Cục Thuế, Cục Hải quan), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Xây dựng)

để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng nhiệm vụ.

12.17 Bộ Công an quy định, hướng dẫn việc kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ

liệu hợp đồng vận tải hành khách.

Điều 8Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

Điều 8. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô,

trong đó có một hoặc các loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô quy

định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này thì được tham gia kinh doanh vận

tải hàng hóa bằng xe ô tô theo loại hình đã đăng ký.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

trọng tải từ 1.500 ki-lô-gam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận

tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền hoặc theo phần mềm tính tiền trên xe.

Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe niêm yết cụm từ “TAXI TẢI” theo

Mẫu số 08 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị

kinh doanh vận tải.

3. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô

tô để vận chuyển hàng không thể chia nhỏ, tháo rời, khi vận chuyển trên đường

bộ làm cho phương tiện hoặc tổ hợp phương tiện bị vượt quá giới hạn cho phép

tham gia giao thông đường bộ về kích thước, khối lượng theo quy định của pháp

luật;

b) Khi vận chuyển hàng hóa siêu trường, siêu trọng, phải thực hiện theo quy

định tại Điều 53 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

4. Kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận

chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm có khả năng gây nguy hại tới tính

mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia;

b) Khi vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải thực hiện theo quy định tại Điều

51 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận

tải hàng hóa, trừ các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các khoản 2, khoản

3 Điều này.

6. Xe ô tô đầu kéo kéo rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải hàng

hóa, xe ô tô tải kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường và xe taxi tải phải có

phù hiệu “XE TẢI” theo Mẫu số 09 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này và được

dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt

trong kính chắn gió phía trước của xe.

7. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm thực hiện đúng

quy định việc xếp hàng hóa lên xe ô tô.

8. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải cấp cho lái xe Giấy vận tải

trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có xác nhận

(ký, ghi rõ họ và tên) khối lượng hàng hóa đã xếp lên phương tiện của chủ hàng

(hoặc người được chủ hàng ủy quyền) hoặc đại diện đơn vị, cá nhân thực hiện

việc xếp hàng.

9. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải (Giấy vận

chuyển) bằng văn bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể

hiện nội dung của Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy

định của pháp luật. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe không được chở hàng vượt

quá khối lượng cho phép tham gia giao thông.

10. Đối với hoạt động vận chuyển xe đạp, xe mô tô, xe gắn máy và các loại

xe tương tự qua hầm đường bộ áp dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.

11. Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử do đơn vị kinh doanh vận

tải hàng hóa tự phát hành và có các thông tin tối thiểu gồm: tên đơn vị vận tải;

biển kiểm soát xe; tên đơn vị hoặc người thuê vận tải; hành trình (điểm đầu, điểm

cuối); số hợp đồng, ngày tháng năm ký hợp đồng (nếu có); loại hàng và khối lượng

hàng vận chuyển trên xe. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải thực hiện lưu

trữ Giấy vận tải của các chuyến xe đã thực hiện trong thời gian tối thiểu 03 năm.

12. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện

theo hợp đồng vận chuyển hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và

người thuê vận tải.

Điều 9Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động

Điều 9. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có

loại hình kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thì được sử dụng

xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận tải hành khách.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

phải có phương tiện đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại

điểm d khoản 1 Điều 34 và khoản 1 Điều 48 của Luật Trật tự, an toàn giao thông

đường bộ; phải hướng dẫn cho hành khách bảo đảm an toàn giao thông khi ngồi

trên xe.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tuân thủ các

quy định tại Điều 11 (trừ điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 9 và khoản 10) Nghị

định này.

4. Phải có phù hiệu “XE CHỞ KHÁCH” theo Mẫu số 10 Phụ lục XIII kèm

theo Nghị định này và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của

xe.

Điều 10Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

Điều 10. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải, trong đó có

loại hình kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ thì được sử dụng

xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh vận tải hàng hóa.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ phải đáp

ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34

và khoản 1 Điều 48 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; phải thực hiện

đúng quy định về xếp hàng hóa lên xe.

3. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe bốn bánh có gắn động cơ tuân thủ các

quy định tại Điều 11 (trừ điểm a khoản 3, khoản 5, khoản 9 và khoản 10) Nghị

định này.

4. Phải có phù hiệu “XE CHỞ HÀNG” theo Mẫu số 11 Phụ lục XIII kèm

theo Nghị định này và được dán cố định phía bên phải mặt trong kính trước của

xe.

Điều 11Quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải

Điều 11. Quy định về công tác bảo đảm an toàn trong hoạt động vận tải

bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

phải có bộ phận quản lý an toàn, xây dựng và thực hiện bảo đảm an toàn giao

thông trong hoạt động vận tải đáp ứng yêu cầu sau:

a) Có người trực tiếp điều hành vận tải theo quy định tại khoản 2 Điều này

và có nhân sự thực hiện theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe, phương tiện trong

suốt quá trình tham gia kinh doanh vận tải;

b) Xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ bảo đảm an toàn giao thông theo quy

định tại điều này;

c) Giao nhiệm vụ cho lái xe; chỉ sử dụng lái xe điều khiển phương tiện kinh

doanh vận tải có Giấy phép lái xe phù hợp loại xe theo quy định tại Điều 57 Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ và lái xe đã được cấp Giấy chứng nhận hoàn

thành tập huấn nghiệp vụ vận tải.

2. Người trực tiếp điều hành vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải phải bảo

đảm các yêu cầu như sau:

a) Đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, kinh

doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, bằng xe taxi và các đơn vị kinh doanh

vận tải hàng hóa sử dụng xe ô tô kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo kéo theo sơ mi

rơ moóc phải có trình độ chuyên môn về vận tải (có chứng chỉ sơ cấp chuyên

ngành vận tải hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành vận tải hoặc

đường bộ trở lên);

b) Đối với đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa (không thuộc đối

tượng quy định tại điểm a khoản này) đáp ứng yêu cầu tại điểm a khoản này hoặc

phải có kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở

lên hoặc là chủ hộ kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc là người

đại diện pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải;

c) Bảo đảm về thời gian làm việc tại đơn vị kinh doanh vận tải theo quy

định của pháp luật về lao động và phù hợp với thời gian hoạt động kinh doanh

của đơn vị mình.

3. Bộ phận quản lý an toàn tại đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng

xe bốn bánh có gắn động cơ trước khi giao nhiệm vụ vận chuyển mới cho người

lái xe phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổng hợp, phân tích các dữ liệu về hoạt động của từng phương tiện trong

quá trình thực hiện nhiệm vụ vận chuyển thông qua thiết bị giám sát hành trình,

thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (áp dụng đối với phương tiện thuộc đối

tượng phải lắp) để chấn chỉnh, nhắc nhở và xử lý các trường hợp vi phạm;

b) Tiếp nhận và giải quyết các đề xuất, phản ánh của người lái xe về các vấn

đề liên quan đến an toàn giao thông;

c) Phối hợp với bộ phận khác của đơn vị để bố trí xe và người lái xe thực

hiện nhiệm vụ vận chuyển, bảo đảm thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong

một ngày, trong một tuần, thời gian nghỉ ngơi của người lái xe theo quy định tại

Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

4. Trước khi thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, bộ phận quản lý an toàn hoặc

người trực tiếp điều hành vận tải hoặc cán bộ quản lý do đơn vị phân công và

người lái xe phải thực hiện các nội dung công việc (riêng đối với hoạt động kinh

doanh vận tải bằng xe taxi thực hiện theo kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn

vị):

a) Kiểm tra Giấy phép lái xe của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe; lệnh vận chuyển

đối với hoạt động vận chuyển hành khách theo tuyến cố định, xe buýt; hợp đồng

vận tải đối với hoạt động vận chuyển hành khách theo hợp đồng; giấy vận tải đối

với hoạt động vận tải hàng hóa;

b) Thông báo trực tiếp hoặc qua phần mềm của đơn vị kinh doanh vận tải

cho người lái xe các yêu cầu vận chuyển của khách hàng;

c) Kiểm tra nồng độ cồn, chất ma túy đối với người lái xe (nếu đơn vị có

trang bị thiết bị, dụng cụ kiểm tra).

5. Sau khi được giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe

được giao nhiệm vụ vận chuyển phải thực hiện kiểm tra bảo đảm tình trạng an

toàn kỹ thuật của phương tiện tối thiểu các nội dung chính gồm: kiểm tra thiết bị

giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe (đối với

những xe bắt buộc phải lắp theo quy định) bảo đảm tình trạng hoạt động tốt; kiểm

tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm tra hệ thống phanh; hệ thống đèn, còi;

thông tin niêm yết trên xe.

6. Trước khi cho xe khởi hành thực hiện nhiệm vụ vận chuyển, người lái xe

nhận nhiệm vụ phải sử dụng thẻ nhận dạng người lái xe của mình để đăng nhập

thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe.

7. Khi xe đang hoạt động trên đường

a) Bộ phận quản lý an toàn giao thông hoặc người được giao nhiệm vụ quản

lý an toàn giao thông trong đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện các nhiệm vụ:

thông qua dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, khi phát hiện lái xe vi phạm quá

thời gian lái xe liên tục, quá thời gian lái xe trong ngày, chạy sai hành trình, thiết

bị giám sát hành trình không hoạt động thì kịp thời thông tin cho lái xe yêu cầu

điều chỉnh, kịp thời khắc phục các sai phạm;

b) Người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn giao thông

trong quá trình điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách, hàng hóa, chấp

hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong một ngày, trong

một tuần, quy định về tốc độ, hành trình chạy xe, thiết bị giám sát hành trình, thiết

bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (đối với loại phương tiện phải lắp) bảo đảm luôn

hoạt động; báo cáo ngay thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất

an toàn giao thông để đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời.

8. Khi người lái xe kết thúc nhiệm vụ được giao hoặc kết thúc ca làm việc

a) Bộ phận quản lý an toàn hoặc người trực tiếp điều hành vận tải hoặc cán

bộ quản lý do đơn vị phân công phải thực hiện các nhiệm vụ: thống kê quãng

đường phương tiện đã thực hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực hiện chế độ bảo

dưỡng, sửa chữa phương tiện bảo đảm theo đúng chu kỳ bảo dưỡng định kỳ; thống

kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương tiện; thống kê các

lỗi vi phạm về tốc độ xe chạy, vi phạm về thời gian người lái xe liên tục, thời gian

lái xe trong một ngày, trong một tuần, hoạt động sai hành trình vận chuyển, dữ

liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe (đối với

loại phương tiện phải lắp) bị gián đoạn; báo cáo lãnh đạo đơn vị xử lý theo quy

chế; tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động kinh

doanh vận tải trên đường;

b) Người lái xe phải thực hiện các nhiệm vụ: sử dụng thẻ nhận dạng người

lái xe của mình để đăng xuất thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành

trình của xe; sau khi kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca làm việc, trước khi rời

khỏi xe, người lái xe phải kiểm tra khoang hành khách để bảo đảm không còn

hành khách ở trên xe (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải hành khách).

9. Theo định kỳ tháng, quý, năm, bộ phận (cán bộ quản lý do đơn vị phân

công) quản lý an toàn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thống kê số vụ, nguyên nhân, mức độ tai nạn giao thông đã xảy ra của

từng người lái xe và của toàn đơn vị;

b) Xây dựng và thực hiện phương án xử lý khi xảy ra sự cố gây mất an toàn

giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải;

c) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm đối với toàn bộ người lái xe của đơn vị

sau khi xảy ra tai nạn giao thông từ nghiêm trọng trở lên trong quá trình kinh

doanh vận tải;

d) Phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ của đơn vị để tổ chức tập huấn nghiệp

vụ vận tải cho toàn bộ người lái xe của đơn vị theo quy định;

đ) Lưu trữ hồ sơ, sổ sách ghi chép bằng bản giấy hoặc lưu trên phần mềm

kết quả thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2, khoản 3, và điểm a

khoản 7 Điều này. Thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.

10. Đơn vị hoạt động vận tải nội bộ phải theo dõi, tổng hợp hoạt động của

lái xe, xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ trong quá trình vận tải cán bộ, công

nhân viên, người lao động hoặc trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên; vận tải sản

phẩm, hàng hóa hoặc trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu, nhiên liệu để phục

vụ quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ của đơn vị vận tải nội bộ.

Đơn vị vận tải nội bộ, người lái xe phải bảo đảm tối thiểu công tác quản lý

an toàn giao thông trong hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh

có gắn động cơ theo các nội dung quy định sau:

a) Quy định tại điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều này;

b) Kiểm tra giấy phép lái xe của người lái xe; giấy chứng nhận kiểm định an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường; giấy chứng nhận đăng ký xe;

c) Sau khi được giao nhiệm vụ và trước khi cho xe khởi hành, người lái xe

được giao nhiệm vụ vận chuyển phải thực hiện kiểm tra bảo đảm tình trạng an

toàn kỹ thuật của phương tiện; kiểm tra hệ thống lái; kiểm tra các bánh xe; kiểm

tra hệ thống phanh; hệ thống đèn, còi; thông tin niêm yết trên xe. Khi xe đang hoạt

động trên đường, người lái xe phải chấp hành nghiêm các quy định về an toàn

giao thông trong quá trình điều khiển phương tiện để vận chuyển hành khách,

hàng hóa, chấp hành quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong

một ngày, trong một tuần, quy định về tốc độ, hành trình chạy xe; báo cáo ngay

thời gian, địa điểm và nguyên nhân khi xảy ra sự cố mất an toàn giao thông để

đơn vị có biện pháp xử lý kịp thời. Sau khi kết thúc hành trình hoặc kết thúc ca

làm việc, trước khi rời khỏi xe, người lái xe phải kiểm tra khoang hành khách để

bảo đảm không còn hành khách ở trên xe (áp dụng đối với xe kinh doanh vận tải

hành khách);

d) Đơn vị vận tải nội bộ phải thực hiện: theo dõi, tổng hợp quá trình hoạt

động thực hiện nhiệm vụ vận chuyển của phương tiện và người lái xe; thực hiện

nhắc nhở, chấn chỉnh khi xảy ra các sự cố gây mất an toàn giao thông; thực hiện

thống kê quãng đường phương tiện đã thực hiện làm căn cứ lập kế hoạch và thực

hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện bảo đảm theo đúng chu kỳ bảo

dưỡng định kỳ; thống kê và theo dõi kết quả bảo dưỡng, sửa chữa của từng phương

tiện; tổng hợp các sự cố mất an toàn giao thông trong quá trình xe hoạt động vận

tải trên đường.

11. Đơn vị kinh doanh dịch vụ bến xe khách, bến xe hàng phải bảo đảm thực

hiện đầy đủ quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đường bộ; xây dựng, thực hiện

quy trình xe ra, vào bến bảo đảm an toàn cho phương tiện hoạt động trong bến xe.

12. Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ tham gia kinh doanh vận tải

phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại khoản 1 và khoản

2 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn giao

thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, giường nằm (trừ xe

buýt nội tỉnh), có hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông và thoát hiểm

khi xảy ra sự cố trên xe;

b) Không sử dụng xe ô tô khách có giường nằm hai tầng để hoạt động trên

các tuyến đường cấp V và cấp VI miền núi;

c) Sử dụng lái xe kinh doanh vận tải phải có ít nhất 02 năm kinh nghiệm điều

khiển xe ô tô khách có trọng tải thiết kế trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái

xe) để điều khiển xe ô tô khách có giường nằm hai tầng;

d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của xe

ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện,

lý lịch hành nghề lái xe;

đ) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

(nếu có) khi nhận hàng hóa ký gửi xe ô tô (người gửi hàng hóa không đi theo xe)

phải thực hiện theo quy định tại Điều 68 Luật Đường bộ.

13. Thời gian nghỉ giữa 2 lần lái xe liên tục như sau:

a) Đối với lái xe ô tô taxi, xe ô tô buýt nội tỉnh tối thiểu là 05 phút;

b) Đối với lái xe ô tô vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt liên tỉnh,

xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, xe ô tô vận tải hàng hóa tối thiểu là 15

phút.

Điều 12Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận

Điều 12. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận

tải

1. Đối tượng tập huấn: người lái xe kinh doanh vận tải.

2. Nội dung khung chương trình bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ vận tải.

a) Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian tập huấn

Khối lượng kiến thức tối thiểu: 04 bài (từ bài 1 đến bài 4); thời gian tập huấn

tối thiểu 24 giờ;

b) Cấu trúc kiến thức của chương trình tập huấn

TT Nội dung tập huấn

Phân bố thời

gian tập huấn

Bài 1

1.

Kiến thức cơ bản về ngành vận tải ô tô Việt Nam và hệ

thống các văn bản quy phạm pháp luật quản lý hoạt động

kinh doanh vận tải

02 giờ

Bài 2

2.

Bồi dưỡng nghiệp vụ vận tải cho người lái xe để nâng cao

chất lượng dịch vụ vận tải và bảo đảm an toàn giao thông;

kỹ năng điều khiển phương tiện tiết kiệm nhiên liệu; kỹ

năng xếp hàng hóa trên xe ô tô.

16 giờ

Bài 3

3.

Rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái

xe kinh doanh vận tải

02 giờ

Bài 4

4.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng

người lái xe kinh doanh vận tải

02 giờ

5.

Tổ chức kiểm tra

02 giờ

Tổng cộng:

24 giờ

3. Thời điểm tập huấn

a) Trước khi người lái xe tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;

b) Định kỳ không quá 05 năm, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận tập huấn.

4. Cán bộ tập huấn là người đáp ứng một trong hai yêu cầu sau:

a) Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào

tạo chuyên ngành vận tải đường bộ; người có trình độ chuyên ngành vận tải từ

trung cấp trở lên;

b) Người có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm

tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.

5.18 Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải cho

người lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh,

thành phố quản lý và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Bảo đảm đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và

khoản 4 Điều này;

b) Trong quá trình tổ chức tập huấn Sở Xây dựng được phối hợp với đơn vị

kinh doanh vận tải trên địa bàn địa phương, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội

vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,

công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các

trường có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xe;

c) Trước khi tổ chức tập huấn Sở Xây dựng thông báo đến đơn vị kinh doanh

vận tải trên địa bàn địa phương tối thiểu trước 30 ngày (tính đến ngày bắt đầu tổ

chức tập huấn) về kế hoạch tập huấn (bao gồm: thời gian, địa điểm tập huấn, danh

sách cán bộ tập huấn, hình thức tập huấn, kinh phí khóa học cho một học viên) để

đơn vị kinh doanh vận tải có nhu cầu đăng ký danh sách lái xe của đơn vị mình

tham gia tập huấn. Trong thời gian trước 20 ngày (tính đến ngày bắt đầu tập huấn)

đơn vị kinh doanh vận tải lập và gửi danh sách học viên đăng ký tập huấn đến Sở

Xây dựng. Sở Xây dựng tiếp nhận và tổng hợp danh sách học viên theo đăng ký

của đơn vị kinh doanh vận tải; xây dựng kế hoạch tập huấn gồm: tổ chức các lớp

tùy theo nhu cầu ở địa phương mà bố trí số lớp tập huấn lái xe cho phù hợp; có

thể chia thành các lớp theo chuyên ngành vận tải như hàng hóa, hành khách hay

tổ chức chung; bố trí thời gian, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn, thời khóa

biểu của các tiết học, số điện thoại liên hệ và phải ban hành quyết định tổ chức

tập huấn;

d) Quản lý, giám sát quá trình thực hiện tập huấn, kiểm tra và cấp Giấy chứng

nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục

VI kèm theo Nghị định này; hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập huấn

(gồm: biên bản tổng kết, danh sách học viên hoàn thành, bài kiểm tra, quyết định

công nhận kết quả) được lưu trữ 05 năm tính từ ngày kết thúc tập huấn theo quy

định của pháp luật về lưu trữ.

6.19 Hình thức tập huấn: trực tiếp hoặc trực tuyến.

7.20 Tổ chức kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

a) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện như sau:

Người dự tập huấn phải bảo đảm tham gia đầy đủ thời gian học thì mới đủ

điều kiện để được kiểm tra. Kết thúc chương trình tập huấn phải làm bài kiểm tra

trong thời gian 120 phút. Điểm kiểm tra kết thúc chương trình tập huấn được chấm

theo thang điểm 10, điểm kiểm tra từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu;

b) Hình thức kiểm tra tập trung: làm bài kiểm tra viết (tự luận hoặc trắc

nghiệm) trên giấy hoặc làm bài trắc nghiệm trên máy tính đối với trường hợp Sở

Xây dựng có hệ thống phần mềm thi trắc nghiệm chuyên dụng, có ngân hàng câu

hỏi và trộn đề, kết quả được chấm điểm tự động và tổng hợp làm căn cứ đánh giá

kết quả tập huấn;

c) Cấp Giấy chứng nhận tập huấn: những lái xe kinh doanh vận tải có điểm

của bài kiểm tra đạt từ 5 điểm trở lên thì được Sở Xây dựng cấp Giấy chứng nhận

tập huấn theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều này. Những lái xe kinh doanh vận

tải có điểm của bài kiểm tra đạt dưới 5 điểm thì được Sở Xây dựng kiểm tra lại sau

tối thiểu 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc của mỗi đợt tập huấn. Giấy chứng

nhận tập huấn có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

8.21 (Được bãi bỏ)

9. Cục Đường bộ Việt Nam biên soạn và công bố tài liệu, chương trình khung

tập huấn nghiệp vụ vận tải cho lái xe kinh doanh vận tải.

Mục 2. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG

XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ

Điều 13Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

Điều 13. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc quyền sở hữu hoặc

quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn

vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng

hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở

hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp

tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý,

sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

2.22 (Được bãi bỏ)

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải có sức chứa

từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng như sau:

không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên tuyến cự ly trên 300 ki- lô-mét, không

quá 20 năm đối với xe hoạt động trên tuyến có cự ly từ 300 ki- lô-mét trở xuống.

4. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ

08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá

20 năm.

5. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có sức chứa dưới

08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và có niên hạn sử dụng không quá 12 năm.

Không sử dụng xe ô tô chở người có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ

xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) để kinh doanh vận tải hành

khách bằng taxi.

6.23 Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử

dụng như sau: không quá 15 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự ly

trên 300 ki-lô-mét, không quá 20 năm đối với xe hoạt động trên hành trình có cự

ly từ 300 ki-lô-mét trở xuống.

Riêng xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có sức chứa dưới

08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) sử dụng hợp đồng điện tử có niên hạn sử

dụng không quá 12 năm..

Điều 14Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

Điều 14. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị kinh

doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh

theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp

đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có

quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu

của thành viên hợp tác xã.

2.24 (Được bãi bỏ)

Điều 15Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có

Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có

gắn động cơ

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

1. Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải thuộc

quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng

văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động

cơ với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp

luật. Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp

đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có

quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn

động cơ thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

2. Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hành khách phải có niên

hạn sử dụng không quá 20 năm.

Điều 16Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có

Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe bốn bánh có

gắn động cơ

1. Xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải hàng hóa phải thuộc quyền

sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng thuê phương tiện bằng văn

bản của đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng

hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp

đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có

quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe bốn bánh có gắn

động cơ thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã.

2.25 (Được bãi bỏ)

Mục 3. QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG VẬN TẢI

Điều 17Quy định chung về Hợp đồng vận tải

Điều 17. Quy định chung về Hợp đồng vận tải

1. Hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa bằng văn bản (văn bản giấy hoặc

hợp đồng điện tử) là sự thỏa thuận giữa các bên tham gia ký kết hợp đồng; theo

đó, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa

đến địa điểm đã định theo thỏa thuận, hành khách hoặc người thuê vận tải phải

thanh toán cước phí vận chuyển.

2. Hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa (bao gồm hợp đồng văn bản giấy

hoặc hợp đồng điện tử) phải có đầy đủ các nội dung tối thiểu sau:

a) Thông tin về đơn vị kinh doanh vận tải ký hợp đồng: tên, địa chỉ, điện

thoại, mã số thuế, người đại diện ký hợp đồng (tên, số định danh cá nhân (số căn

cước công dân));

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

b) Thông tin về hành khách hoặc người thuê vận tải (tổ chức hoặc cá nhân):

tên, số định danh cá nhân (số căn cước công dân), địa chỉ, số điện thoại;

c) Thông tin về thực hiện hợp đồng: thời gian bắt đầu thực hiện (ngày, giờ)

và kết thúc hợp đồng; địa chỉ điểm đầu, địa chỉ điểm cuối và các điểm đón, trả

khách (hoặc xếp, dỡ hàng hóa) trên hành trình vận chuyển; cự ly của hành trình

vận chuyển (km); số lượng khách (hoặc khối lượng hàng hóa vận chuyển);

d) Thông tin về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;

đ) Quy định về trách nhiệm của các bên tham gia thực hiện hợp đồng vận

chuyển, trong đó thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước; quyền,

nghĩa vụ của bên vận chuyển, hành khách hoặc người thuê vận tải; số điện thoại

liên hệ tiếp nhận giải quyết phản ánh, khiếu nại, tố cáo của hành khách; cam kết

trách nhiệm thực hiện hợp đồng và quy định về đền bù thiệt hại cho người thuê

vận tải, hành khách.

3. Nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa được sử

dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, cung cấp cho lực lượng chức

năng có thẩm quyền; cung cấp cho cơ quan quản lý giá, cơ quan Thuế, Công an

khi có yêu cầu.

Điều 18Quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử

Điều 18. Quy định về thực hiện hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử

1. Hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện tử thực hiện theo quy định tại Điều

17 Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng hợp đồng vận tải bằng hợp đồng điện

tử

a) Có giao diện phần mềm cung cấp cho hành khách hoặc người thuê vận tải

phải thể hiện đầy đủ các thông tin về tên hoặc biểu trưng (logo), số điện thoại để

liên hệ trong trường hợp khẩn cấp của đơn vị kinh doanh vận tải và các nội dung

tối thiểu theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Nghị định này;

b) Phải gửi nội dung tối thiểu của hợp đồng vận tải hành khách, hàng hóa

hóa đơn điện tử của chuyến đi đến tài khoản giao kết hợp đồng của hành khách,

người thuê vận tải và cơ quan Thuế theo quy định;

c) Thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng điện tử tối thiểu 03 năm.

3. Lái xe kinh doanh vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử

Cụm từ “Thanh tra đường bộ” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐCP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 10 tháng 8 năm 2026

a) Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này;

b) Có trách nhiệm cung cấp các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị

định này cho lực lượng chức năng khi có yêu cầu.

4. Người thuê vận tải, hành khách tham gia giao kết hợp đồng điện tử

a) Sử dụng thiết bị để truy cập được giao diện phần mềm có thể hiện toàn bộ

nội dung của hợp đồng điện tử;

b) Khi ký kết hợp đồng điện tử với đơn vị kinh doanh vận tải phải tuân thủ

theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Mục 4. QUY ĐỊNH VỀ CẤP, THU HỒI GIẤY PHÉP KINH DOANH

VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ, BẰNG XE BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ;

CẤP, THU HỒI PHÙ HIỆU; ĐĂNG KÝ KHAI THÁC, NGỪNG HOẠT

ĐỘNG, THU HỒI KHAI THÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ

ĐỊNH

Điều 19Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn

Điều 19. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn

bánh có gắn động cơ

1. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b)27 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp) bao gồm: số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp; mã số doanh nghiệp, mã số

đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số liên hiệp hợp tác xã,

mã số tổ hợp tác, mã số hộ kinh doanh;

c) Người đại diện theo pháp luật;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh;

e) Khu vực in QR code, lưu trữ thông tin điện tử của giấy phép kinh doanh

vận tải.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Xây dựng28 các

tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Điều 20Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

1.29 Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh

doanh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng

thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc dữ liệu điện tử của văn

bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải đối với đơn vị

kinh doanh vận tải theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định này.

Văn bản hoặc tài liệu chứng minh kinh nghiệm làm việc tại đơn vị kinh

doanh vận tải tối thiểu từ 03 năm trở lên đối với đơn vị kinh doanh vận tải theo

quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định này (trừ trường hợp người trực

tiếp điều hành vận tải là chủ hộ hoặc người đại diện pháp luật của đơn vị kinh

doanh vận tải);

c) Bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử

được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc

dữ liệu điện tử của Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ bộ

phận quản lý an toàn của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn

bánh có gắn động cơ;

d) Bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử

được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính hoặc

dữ liệu điện tử của Quyết định giao nhiệm vụ đối với người trực tiếp điều hành

hoạt động vận tải.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy

phép kinh doanh bao gồm:

a)30 Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp lại Giấy phép kinh

doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo

Nghị định này;

b) Tài liệu chứng minh, sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép

kinh doanh quy định tại khoản 1 (trừ điểm đ, điểm e) Điều 19 của Nghị định này

(việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).

3.31 (Được bãi bỏ)

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

4. Trường hợp cấp lại Giấy phép kinh doanh do bị thu hồi, hồ sơ đề nghị cấp

lại Giấy phép kinh doanh gồm:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Tài liệu chứng minh việc khắc phục đối với vi phạm quy định tại điểm a,

điểm d khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

Điều 21Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh bằng xe

Điều 21. Thủ tục cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh bằng xe

ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ

1.32 Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh

doanh đến Sở Xây dựng nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ

sở chi nhánh theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu

chính. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh

thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công

trực tuyến những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận

tải trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy

định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh

doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ theo mẫu quy định

tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh

doanh thì cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh phải trả lời bằng văn bản hoặc thông

báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

2. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh khi có sự thay đổi liên quan đến nội

dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh bị thu hồi được thực

hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3.33 (Được bãi bỏ)

4.34 Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp) hoặc Giấy chứng nhận đăng

ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã trên Cơ sở dữ liệu quốc

gia về đăng ký doanh nghiệp trước khi cấp Giấy phép kinh doanh.

5.35 Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ quan

cấp hoặc dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp

hoặc dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông

tin của các hồ sơ đúng theo quy định vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ

thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng.

Cơ quan cấp thực hiện việc xử lý hồ sơ, trả kết quả và cấp giấy phép kinh doanh

trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây

dựng hoặc ứng dụng VNeID hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính;

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của

hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến

được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn

một trong các trường hợp sau đây:

a) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong

hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

b) Không kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép kinh

doanh trong thời hạn từ 06 tháng trở lên, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh

doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải toàn bộ các loại hình ghi trên Giấy phép

kinh doanh trong thời gian 06 tháng liên tục trở lên;

c) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc theo đề nghị của

đơn vị kinh doanh vận tải;

d) Sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, dữ liệu

hình ảnh từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe lắp trên xe trước, trong và sau

khi truyền dữ liệu;

đ) Không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy

định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có

thẩm quyền;

e) Trong thời gian 01 tháng, có từ 30% trở lên số phương tiện của đơn vị bị

xử lý vi phạm thu hồi, bị tước phù hiệu;

g) Trong 01 năm có từ 02 lần trở lên bị tước quyền sử dụng giấy phép kinh

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

doanh vận tải;

h) Không đăng ký thuế, không khai thuế theo quy định của pháp luật thuế;

i)36 Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng sử dụng xe ô tô chở

người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) hoặc xe ô tô có thiết kế,

cải tạo với số chỗ ít hơn 08 chỗ từ xe ô tô lớn hơn 08 chỗ (không kể chỗ của người

lái xe) có vi phạm quy định sử dụng xe kinh doanh vận tải đón, trả khách tại trụ

sở chính, trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc tại một địa điểm cố định khác

do đơn vị kinh doanh vận tải thuê, hợp tác kinh doanh, trên các tuyến đường phố.

7. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thu hồi Giấy phép kinh doanh do cơ

quan mình cấp và thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh;

b)37 Gửi quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh vận

tải. Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Sở Xây dựng đăng

tải quyết định thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; cập nhật trạng thái Giấy

phép kinh doanh vận tải bị thu hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi Giấy phép

kinh doanh đến đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến;

c) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy

phép kinh doanh đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện;

d)38 Khi cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy

phép kinh doanh đối với loại hình kinh doanh vận tải có vi phạm; trong thời hạn

10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động kinh doanh

vận tải theo quyết định thu hồi.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định thu hồi Giấy phép kinh

doanh, Sở Xây dựng không cấp lại Giấy phép kinh doanh cho đơn vị kinh doanh

vận tải. Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị

kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép kinh doanh, phù hiệu theo

quy định tại khoản 1 Điều 21 và khoản 6 Điều 23 Nghị định này.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐCP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 10 tháng 8 năm 2026.

8. Sở Xây dựng39

a)40 Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh bằng

xe ô tô, bằng xe bốn bánh có gắn động cơ cho đơn vị kinh doanh vận tải hành

khách và kinh doanh vận tải hàng hóa trên địa bàn địa phương;

b) Định kỳ từ ngày 01 đến ngày 05 hằng tháng, công bố danh sách phương

tiện (biển số đăng ký xe), loại phù hiệu đã cấp và thời hạn có hiệu lực của phù

hiệu) và đơn vị kinh doanh vận tải (tên đơn vị, loại hình kinh doanh đã được cấp,

thời hạn có hiệu lực của giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; danh sách

phương tiện bị thu hồi, bị tước phù hiệu; danh sách đơn vị kinh doanh vận tải bị

thu hồi, bị tước giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của tháng liền trước

trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng41 vận tải để phục vụ công tác kiểm

tra, giám sát.

c)42 Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi Giấy

phép kinh doanh đến đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến.

9.43 Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Nộp hồ sơ, nhận kết quả và quản lý, lưu trữ, sử dụng Giấy phép kinh doanh

theo pháp luật về lưu trữ;

b) Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện nộp đề nghị chấm dứt hoạt động,

nhận quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh theo hình thức trực tuyến

Điều 22Quy trình đăng ký, ngừng khai thác, thu hồi đăng ký khai thác

Điều 22. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác, thu hồi đăng ký khai thác

tuyến vận tải hành khách cố định

1. Đối với tuyến vận tải hành khách cố định đang khai thác

Căn cứ vào danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, biểu đồ

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 8 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

chạy xe theo tuyến đã công bố và cập nhật trên danh mục tuyến vận tải khách cố

định của Bộ Xây dựng44, đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận

tải bằng xe 0 tô theo loại hình tuyến cố định được quyền lựa chọn giờ xuất bến và

thực hiện đăng ký khai thác tuyến theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

2.45 Đối với các tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung (tuyến

đã công bố) hoặc tuyến mới (tuyến chưa được công bố)

a)46 Đối với tuyến vận tải hành khách cố định điều chỉnh, bổ sung (tuyến

đã công bố), đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định có nhu cầu đăng ký

khai thác các giờ xe chạy (nốt xe) còn trống hoặc điều chỉnh, bổ sung hành

trình tuyến hoặc điều chỉnh thời gian giãn cách giữa các chuyến xe liền kề (tăng

hoặc giảm thời gian giãn cách) hoặc điều chỉnh lưu lượng (tăng số chuyến so

với số chuyến xe đã công bố) xây dựng phương án khai thác tuyến gửi về Sở

Xây dựng (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh)

để đăng ký khai thác tuyến theo quy định và Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia

để phối hợp quản lý.

Đối với tuyến mới (tuyến chưa được công bố), đơn vị kinh doanh vận tải có

văn bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất với bến xe hai đầu tuyến. Trong thời

gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận

tải, bến xe phải có văn bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất với đơn vị kinh

doanh vận tải; trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do. Sau khi có ý kiến thống

nhất của các bến xe hai đầu tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải xây dựng phương án

khai thác tuyến gửi về Sở Xây dựng (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính

hoặc trụ sở chi nhánh) để đăng ký khai thác tuyến theo quy định và Sở Xây dựng

đầu tuyến bên kia để phối hợp quản lý;

b) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án khai

thác tuyến, Sở Xây dựng47 (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc

trụ sở chi nhánh) gửi văn bản lấy ý kiến lên hệ thống phần mềm của Bộ Xây

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

dựng48 cho Sở Xây dựng49 tải đầu tuyến bên kia về việc điều chỉnh, bổ sung tuyến

cố định vào danh mục mạng lưới tuyến (nội dung lấy ý kiến gồm các thông tin tối

thiểu: bến xe nơi đi, bến xe nơi đến, hành trình chạy xe, lưu lượng, giãn cách giữa

các chuyến xe liền kề);

c) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến,

Sở Xây dựng50 đầu tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trên Hệ

thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng51 về việc đồng ý hoặc không đồng

ý (nêu rõ lý do). Trường hợp Sở Xây dựng52 đầu tuyến bên kia không có văn bản

trả lời thì hệ thống sẽ tự động chuyển sang trạng thái đã đồng ý;

d) Sở Xây dựng53 (nơi đơn vị kinh doanh vận tải đặt trụ sở chính hoặc trụ sở

chi nhánh) chủ trì cập nhật và bổ sung vào danh mục chi tiết tuyến theo quy định

tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này, cấp phù hiệu cho phương

tiện và tổ chức thực hiện cập nhật, bổ sung danh mục mạng lưới tuyến liên tỉnh.

3. Hồ sơ đăng ký khai thác tuyến bao gồm:

a) Đăng ký khai thác tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị

định này;

b)54 Bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện

tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc bản chính

văn bản trao đổi hoặc biên bản thống nhất giữa bến xe hai đầu tuyến với đơn vị

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

kinh doanh vận tải tham gia khai thác tuyến (áp dụng đối với trường hợp tuyến

mới (tuyến chưa được công bố) hoặc tuyến có điều chỉnh tăng lưu lượng).

4. Quy trình đăng ký khai thác tuyến

a) Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tuyến 01 bộ hồ sơ đăng ký khai thác

tuyến về Sở Xây dựng55 đã cấp Giấy phép kinh doanh trên hệ thống dịch vụ công

trực tuyến của Bộ Xây dựng56 (không nhận hồ sơ gửi trực tiếp đến cơ quan quản

lý tuyến hoặc hồ sơ gửi dịch vụ bưu chính);

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Xây dựng57

phải kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng58 tải

nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo trực tiếp trên hệ thống dịch vụ công nội dung cần

sửa đổi, bổ sung đến đơn vị kinh doanh vận tải.

Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo sửa đổi, bổ sung

của Sở Xây dựng59, đơn vị kinh doanh vận tải phải hoàn thiện và cập nhật hồ sơ

lên hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp quá 02 ngày làm việc kể từ

ngày nhận thông báo, đơn vị kinh doanh vận tải không hoàn thiện, bổ sung đủ hồ

sơ thì hồ sơ được coi là không hợp lệ, Sở Xây dựng60 tiếp tục kiểm tra hồ sơ tiếp

theo theo thứ tự thời gian nộp trên hệ thống dịch vụ công;

c)61 Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo

quy định, Sở Xây dựng nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện rà soát và gửi văn bản lấy ý

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026

kiến thống nhất trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng với Sở

Xây dựng đầu tuyến bên kia. Trong thời gian 01 ngày làm việc, Sở Xây dựng đầu

tuyến bên kia có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trên Hệ thống dịch vụ công trực

tuyến của Bộ Xây dựng về việc đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do). Trường

hợp Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia không có văn bản trả lời thì hệ thống sẽ tự

động chuyển sang trạng thái đã đồng ý;

d) Sau khi có ý kiến xác nhận đồng ý của Sở Xây dựng62 đầu tuyến bên kia,

Sở Xây dựng63 nơi tiếp nhận hồ sơ thực hiện ban hành Thông báo đăng ký khai

thác tuyến thành công (bằng văn bản) và trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến

gửi đơn vị kinh doanh vận tải, Sở Xây dựng64 đầu tuyến bên kia (đối với tuyến

vận tải khách cố định liên tỉnh), bến xe hai đầu tuyến để phối hợp quản lý theo

mẫu quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này.

Trường hợp có nhiều hồ sơ cùng đăng ký trùng tuyến và trùng giờ xuất bến,

Sở Xây dựng65 xử lý hồ sơ theo thứ tự thời gian nộp hồ sơ của đơn vị kinh doanh

vận tải trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, đơn vị nộp trước được kiểm tra, xử

lý trước.

5. Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công có hiệu lực kể từ ngày ký

đến ngày đơn vị kinh doanh vận tải ngừng tham gia khai thác tuyến hoặc theo hiệu

lực của quyết định đình chỉ khai thác tuyến của Sở Xây dựng66. Trước 10 ngày

hết hạn, Sở Xây dựng67 thông báo bằng văn bản trên hệ thống dịch vụ công trực

tuyến của Bộ Xây dựng68 đến đơn vị kinh doanh vận tải về thời gian hết hạn của

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận

tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận

tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Thông báo đăng ký khai thác tuyến. Sau 60 ngày kể từ ngày có Thông báo đăng

ký khai thác tuyến thành công, nếu đơn vị kinh doanh vận tải không thực hiện đưa

xe vào khai thác thì Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành công không còn

hiệu lực.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải được ngừng khai thác tuyến hoặc ngừng khai

thác một hoặc một số chuyến xe trên tuyến.

a)69 Trước khi ngừng khai thác 05 ngày, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi

thông báo đến Sở Xây dựng, bến xe hai đầu tuyến và gỡ bỏ phù hiệu đang dán

trên phương tiện vào ngày ngừng khai thác tuyến. Bến xe hai đầu tuyến thực hiện

niêm yết thông báo tại bến xe tối thiểu 10 ngày kể từ khi nhận được thông báo của

đơn vị kinh doanh vận tải;

b)70 Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị ngừng khai thác

tuyến, Sở Xây dựng nơi đơn vị đặt trụ sở chính (hoặc trụ sở chi nhánh) có thông

báo công khai bằng văn bản đến Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia trên hệ thống

dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng, đồng thời đăng tải thông tin ngừng

khai thác tuyến trên Trang thông tin điện tử của Sở và thực hiện việc cập nhật các

nội dung theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định này vào

Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải;

c) Sau khi đơn vị gửi thông báo ngừng khai thác tuyến, nếu đơn vị muốn

đăng ký khai thác lại tuyến đó thì thực hiện quy trình đăng ký khai thác tuyến sau

khi Sở Xây dựng71 hoàn thành việc cập nhật các nội dung quy định tại điểm b

khoản 6 Điều này.

7.72 Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến

thành công của chuyến xe đang khai thác nếu trong một tháng thực hiện dưới 50%

tổng số chuyến xe đã đăng ký hoạt động trong một tháng (tổng số chuyến xe đăng

ký hoạt động trong 01 tháng tính theo tổng số chuyến xe trong Thông báo đăng

ký khai thác tuyến thành công). Không áp dụng thu hồi Thông báo đăng ký khai

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐCP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP

ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ

ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

thác tuyến thành công của chuyến xe đang khai thác trong trường hợp phương tiện

phải ngừng hoạt động do nguyên nhân: thiên tai, tai nạn giao thông hoặc sự kiện

bất khả kháng (sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được

và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả

năng cho phép).

8. Sở Xây dựng73 nơi phát hành Thông báo đăng ký khai thác tuyến thành

công thực hiện thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến đối với chuyến xe đang

khai thác theo trình tự sau đây:

a) Ban hành quyết định thu hồi. Trường hợp tuyến đăng ký khai thác chỉ có

01 chuyến xe hoặc toàn bộ các chuyến xe của tuyến đều thực hiện dưới 70% tổng

số chuyến xe đã đăng ký thì thực hiện thu hồi Thông báo đăng ký khai thác tuyến

thành công và thu hồi phù hiệu đã cấp cho phương tiện hoạt động trên tuyến;

b) Gửi quyết định thu hồi cho đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe khách hai

đầu tuyến, Sở Xây dựng74 đầu tuyến bên kia và phải đăng tải thông tin trên Trang

thông tin điện tử của Sở Xây dựng75;

c) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi,

thực hiện cập nhật thông tin giờ xuất bến của chuyến xe đã thu hồi vào Cơ sở dữ

liệu cấp phép hoạt động vận tải của Bộ Xây dựng76 làm cơ sở cho các đơn vị kinh

doanh vận tải khác đăng ký khai thác tuyến theo quy định của Nghị định này;

d) Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực thi hành,

đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi không được đăng ký khai thác trên tuyến có

chuyến xe bị thu hồi. Sau thời gian 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu

lực thi hành, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh trên tuyến có chuyến xe

bị thu hồi thì đơn vị kinh doanh vận tải phải làm thủ tục đăng ký khai thác tuyến

theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 1

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điều 23Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu

Điều 23. Quy định về quản lý sử dụng, cấp, cấp lại và thu hồi phù hiệu

1. Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bằng xe

bốn bánh có gắn động cơ được cấp phù hiệu.

2. Đơn vị kinh doanh có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, được

cấp phù hiệu cho xe ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh đã được cấp phép và

bảo đảm các nguyên tắc sau:

a) Tại một thời điểm, mỗi xe chỉ được cấp và sử dụng một loại phù hiệu

tương ứng với một loại hình kinh doanh vận tải;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố

định được Sở Xây dựng77 hai đầu tuyến cấp phù hiệu xe ô tô trung chuyển.

3. Thời hạn có giá trị của phù hiệu

a) Phù hiệu cấp cho xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận tải,

xe ô tô trung chuyển có thời hạn theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải (thời

gian đề nghị tối thiểu 01 năm, tối đa đến 07 năm) và không quá niên hạn sử dụng

của phương tiện;

b) Phù hiệu “XE TUYẾN CỐ ĐỊNH” cấp cho các xe tăng cường giải tỏa

hành khách trong các dịp Tết Nguyên đán có giá trị không quá 30 ngày; các dịp

Lễ, Tết dương lịch và các kỳ thi trung học phổ thông Quốc gia, tuyển sinh đại học,

cao đẳng có giá trị không quá 10 ngày.

4. Kích thước tối thiểu của các loại phù hiệu là 9 x 10 cm.

5.78 Hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu phải bảo đảm đủ các thành phần như sau:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử của giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu

quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

vận tải thì xuất trình thêm bản chính hoặc bản sao hoặc bản sao điện tử của một

trong các giấy tờ sau: hợp đồng thuê phương tiện bằng văn bản với tổ chức, cá

nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác

kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính.

6.79 Trình tự, thủ tục cấp phù hiệu

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

a) Đơn vị kinh doanh vận tải gửi 01 bộ hồ sơ (trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc

dịch vụ bưu chính) đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Xây dựng nơi đã cấp Giấy phép

kinh doanh cho đơn vị; trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo

tuyến cố định hoặc bến xe khách có nhu cầu sử dụng xe trung chuyển nộp 01 bộ

hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu "XE TRUNG CHUYỂN" đến Sở Xây dựng nơi cấp

Giấy phép kinh doanh cho đơn vị hoặc Sở Xây dựng đầu tuyến bên kia. Trường

hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp phù hiệu thông báo trực tiếp hoặc

bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến những nội

dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến, đơn vị

kinh doanh vận tải phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của

các thông tin đã đăng ký đề nghị cấp phù hiệu;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ đúng quy định, cơ

quan cấp kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện để bảo đảm phương tiện đủ điều kiện kinh doanh vận

tải trước khi cấp phù hiệu cho các xe theo đề nghị của đơn vị kinh doanh vận tải

và cập nhật các phù hiệu đã cấp vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải.

Trường hợp từ chối không cấp, Sở Xây dựng trả lời bằng văn bản hoặc trả lời

thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ

thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc trực tiếp tại cơ quan cấp

hoặc dịch vụ bưu chính. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan cấp hoặc

dịch vụ bưu chính, nếu hồ sơ hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin

của các hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ

Xây dựng.

Cơ quan cấp thực hiện việc xử lý hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt

động vận tải, trả kết quả và cấp phù hiệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc

hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Xây dựng hoặc ứng dụng VNeID hoặc

trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, việc tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin của

hồ sơ và trả kết quả cấp giấy phép kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến

được thực hiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

c) Cơ quan cấp kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận kiểm định an

toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với các xe ô tô để bảo đảm phương tiện

đủ điều kiện kinh doanh vận tải trên hệ thống Đăng kiểm Việt Nam hoặc Cơ sở

dữ liệu đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ.

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

7.80 Phù hiệu được cấp lại khi hết hạn khi thay đổi chủ sở hữu phương tiện

hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp

lại phù hiệu thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Thời hạn của

phù hiệu được cấp lại theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp cấp lại phù

hiệu khi hết hạn, đơn vị kinh doanh vận tải được đề nghị cấp lại phù hiệu trong

khoảng thời gian 15 ngày tính đến ngày hết hạn phù hiệu.

8. Phù hiệu được cấp lại khi bị thu hồi. Sau khi hết thời hạn bị thu hồi phù

hiệu, nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng phương tiện tham gia kinh doanh vận tải thì

đơn vị kinh doanh vận tải phải làm thủ tục để được cấp lại phù hiệu theo quy định.

Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp lại phù hiệu thực hiện theo quy định tại

khoản 5, khoản 6 Điều này.

9.81 Sở Xây dựng

a) Quản lý, tổ chức thực hiện việc cấp, cấp lại các loại phù hiệu theo quy

định tại Điều này;

b) Không thực hiện cấp mới, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô, xe bốn bánh có

gắn động cơ trong thời gian xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó bị cơ quan

có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng hoặc trong thời

gian 30 ngày kể từ ngày ký Quyết định thu hồi phù hiệu (trừ trường hợp xe ô

tô, xe bốn bánh có gắn động cơ đó chuyển quyền sử dụng, sở hữu hoặc trường

hợp đơn vị bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 10

Điều này);

c) Gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải văn bản hoặc dữ liệu điện tử thông

báo về việc phù hiệu hết giá trị sử dụng khi nhận được thông báo của cơ quan

có thẩm quyền về việc tước quyền sử dụng phù hiệu và đăng tải thông tin trên

Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng. Định kỳ 05 ngày làm việc cuối hằng

tháng, Sở Xây dựng thông báo bằng văn bản danh sách các xe sẽ hết hạn phù

hiệu của tháng tiếp theo và đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của

Sở Xây dựng

10. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi phù hiệu một trong các trường hợp

sau đây:

a) Thu hồi phù hiệu đối với tất cả xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ của

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

đơn vị kinh doanh vận tải khi đơn vị kinh doanh vận tải bị cơ quan có thẩm quyền

áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng Giấy phép kinh doanh vận tải;

b) Thu hồi phù hiệu của các xe ô tô kinh doanh vận tải theo tuyến cố định

khi đơn vị kinh doanh vận tải không hoạt động kinh doanh vận tải trên tuyến trong

thời gian 60 ngày liên tục;

c) Thu hồi phù hiệu của phương tiện vi phạm 01 tháng đối với trường hợp

khi trích xuất dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của mỗi phương tiện trong 01

tháng cho thấy có từ 05 lần vi phạm tốc độ/1000 km xe chạy (không tính các

trường hợp vi phạm tốc độ từ 05 km/h trở xuống);

d) Thu hồi phù hiệu của phương tiện vi phạm 01 tháng đối với trường hợp

khi khai thác dữ liệu cần kiểm soát tải trọng xe từ công trình kiểm soát tải trọng

xe cố định tự động 1 cấp cân của mỗi phương tiện trong 01 tháng cho thấy có từ

03 lần vi phạm tải trọng cho phép của cầu, đường trên 10% (vi phạm tải trọng trục

xe hoặc khối lượng toàn bộ của xe hoặc cả hai vi phạm trong 01 lần cân kiểm soát

tải trọng xe khi tham gia giao thông trên đường bộ), trừ trường hợp có Giấy phép

lưu hành còn giá trị sử dụng;

đ) Thu hồi phù hiệu các xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ kinh doanh vận

tải của đơn vị kinh doanh vận tải khi phương tiện đã được chuyển nhượng hoặc

cho đơn vị khác thuê;

e)82 Thu hồi phù hiệu khi đơn vị kinh doanh vận tải có báo cáo gửi Sở Xây

dựng không tiếp tục sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải;

g) Thu hồi phù hiệu của các xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ mà thành

viên hợp tác xã kinh doanh vận tải không đăng ký thuế, không khai thuế theo quy

định của pháp luật thuế.

11.83 Sở Xây dựng

a) Ban hành quyết định thu hồi phù hiệu do cơ quan mình cấp đối với đơn vị

kinh doanh vận tải bị thu hồi phù hiệu theo quy định tại khoản 10 Điều này, điểm

d khoản 7 Điều 21 của Nghị định này;

b) Gửi quyết định thu hồi phù hiệu cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trong thời

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

gian 02 ngày kể từ ngày ban hành quyết định, Sở Xây dựng đăng tải quyết định

thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Sở; cập nhật trạng thái các phù hiệu bị thu

hồi vào Cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện gửi quyết định thu hồi phù hiệu đến

đơn vị kinh doanh vận tải theo hình thức trực tuyến;

c) Khi cơ quan cấp phù hiệu ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10

ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải dừng hoạt động kinh doanh

vận tải đối với xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị thu hồi;

d) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại phù hiệu đối với đơn vị kinh doanh vận

tải vi phạm quy định bị thu hồi phù hiệu nhưng không chấp hành quyết định thu

hồi phù hiệu; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu

hồi phù hiệu, cơ quan cấp phù hiệu thực hiện giải quyết theo quy định tại điểm c

khoản 11 Điều này.

12.84 Đơn vị kinh doanh vận tải

a) Nộp hồ sơ, nhận kết quả và quản lý, lưu trữ, sử dụng phù hiệu theo pháp

luật về lưu trữ.

Từ ngày 15 tháng 9 năm 2026, thực hiện nộp đề nghị không sử dụng phương

tiện để kinh doanh vận tải, nhận quyết định thu hồi phù hiệu theo hình thức trực

tuyến;

b) Quản lý, tổ chức thực hiện việc in ấn các loại phù hiệu theo các mẫu tại

Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này; thực hiện dán phù hiệu lên phương tiện

theo quy định tại Nghị định này;

c) Phải thường xuyên truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ

liệu cấp phép hoạt động vận tải, Trang thông tin điện tử của Sở để kiểm tra thông

tin liên quan đến đơn vị và trạng thái của giấy phép kinh doanh, phù hiệu. Trường

hợp không còn sử dụng phương tiện để kinh doanh vận tải (chuyển nhượng hoặc

cho đơn vị khác thuê xe hoặc ngừng kinh doanh vận tải), trong thời gian 10 ngày

kể từ ngày ngừng hoạt động kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải phải gửi báo

cáo bằng văn bản về Sở Xây dựng nơi cấp; đồng thời gỡ bỏ phù hiệu đang dán

trên phương tiện;

d) Không được sử dụng xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ để kinh doanh

vận tải trong thời gian xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ bị cơ quan có thẩm

quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng (Giấy phép kinh doanh vận

tải bằng xe ô tô, phù hiệu) hoặc bị thu hồi phù hiệu;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

đ) Không thực hiện nộp hồ sơ xin cấp mới, cấp lại phù hiệu cho xe ô tô, xe

bốn bánh có gắn động cơ trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình

thức xử phạt tước quyền sử dụng hoặc trong thời gian 30 ngày kể từ ngày ký

Quyết định thu hồi phù hiệu (trừ trường hợp xe ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ

đó chuyển quyền sử dụng, sở hữu hoặc trường hợp đơn vị bị thu hồi phù hiệu theo

quy định tại điểm đ và điểm e khoản 10 Điều này).

Mục 5. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI NỘI BỘ

Điều 24Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe ô tô

Điều 24. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe ô tô

1. Xe ô tô vận tải người nội bộ

a) Sử dụng xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy

định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự,

an toàn giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại các vị trí ghế ngồi, có hướng

dẫn về an toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;

b) Xe ô tô phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng

vật liệu phản quang trên kính phía trước và kính phía sau xe, kích thước tối thiểu

của cụm từ “XE NỘI BỘ” là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo

Nghị định này. Trường hợp niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ

“XE NỘI BỘ” luôn được bật sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;

c) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng

thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo

quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp

đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có

quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu

của thành viên hợp tác xã.

2. Đơn vị hoạt động vận tải nội bộ bằng xe ô tô

a) Theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá

trình hoạt động vận tải nội bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện

đúng quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới

đường bộ; kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi

thực hiện nhiệm vụ vận chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người

lái xe trên hành trình;

b) Bảo đảm quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong

ngày, thời gian nghỉ của người lái xe theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật trật

tự, an toàn giao thông đường bộ;

c) Tổ chức thực hiện bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại

khoản 10 Điều 11 Nghị định này;

d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của

phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái

xe, thực hiện theo dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện

theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới

đường bộ;

đ) Không sử dụng xe ô tô chở người có giường nằm hai tầng để hoạt động

trên các tuyến đường cấp V miền núi, VI miền núi;

e) Không được sử dụng người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề

theo quy định của pháp luật; không sử dụng lái xe có dưới 02 năm kinh nghiệm

điều khiển xe khách có trọng tải thiết kế từ 29 chỗ (không kể chỗ của người lái

xe) trở lên để điều khiển xe có giường nằm hai tầng. Tổ chức khám sức khỏe định

kỳ cho người lái xe và sử dụng người lái xe đủ sức khỏe theo quy định.

3. Người lái xe ô tô hoạt động vận tải nội bộ

a) Có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe, hướng dẫn

cho người ngồi trên xe về an toàn giao thông và thoát hiểm khi gặp sự cố, yêu cầu

người ngồi trên xe thắt dây an toàn trước khi cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp

xếp, chằng buộc hành lý bảo đảm an toàn;

b) Thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong

ngày, thời gian nghỉ theo khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông

đường bộ;

c) Không được chở người trên mui, trong khoang chở hành lý hoặc để người

đu, bám bên ngoài xe; không được chở hàng nguy hiểm, hàng cấm lưu hành, hàng

lậu, động thực vật hoang dã; không được chở người, hành lý, hàng hóa vượt quá

trọng tải, quá số người theo quy định;

d) Từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện không bảo đảm

các điều kiện về an toàn, không có hoặc không có đủ dây an toàn trên xe.

Điều 25Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô

Điều 25. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe ô tô

1. Xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ

a) Xe ô tô phải đáp ứng các điều kiện tham gia giao thông theo quy định tại

khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 40 của Luật Trật tự, an toàn

giao thông đường bộ; phải có dây an toàn tại vị trí ghế ngồi, có hướng dẫn về an

toàn giao thông và thoát hiểm khi xảy ra sự cố trên xe;

b) Phải được niêm yết (dán cố định) cụm từ “XE NỘI BỘ” làm bằng vật liệu

phản quang trên kính phía trước, kích thước tối thiểu của cụm từ “XE NỘI BỘ”

là 10 x 35 cm theo Mẫu số 12 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp

niêm yết bằng thiết bị điện tử phải bảo đảm cụm từ “XE NỘI BỘ” luôn được bật

sáng và có kích thước tối thiểu là 10 x 35 cm;

c) Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng

thuê phương tiện bằng văn bản của đơn vị vận tải nội bộ với tổ chức, cá nhân theo

quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp

đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có

quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu

của thành viên hợp tác xã;

d) Xe ô tô vận tải hàng hóa phải bảo đảm chất lượng và kích thước thùng xe

đúng theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2. Đơn vị vận tải hàng hóa nội bộ

a) Theo dõi, giám sát hoạt động của lái xe và phương tiện trong suốt quá

trình hoạt động vận tải nội bộ; thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa phương tiện

đúng quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới

đường bộ; kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe và lái xe ô tô trước khi

thực hiện nhiệm vụ vận chuyển; kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người

lái xe trên hành trình;

b) Yêu cầu lái xe phải thực hiện thời gian làm việc trong ngày và thời gian

lái xe liên tục theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông

đường bộ. Bảo đảm quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong

ngày, thời gian nghỉ của người lái xe;

c) Tổ chức thực hiện bảo đảm công tác quản lý an toàn theo quy định tại

khoản 10 Điều 11 Nghị định này;

d) Lập, cập nhật đầy đủ các nội dung quy định về quá trình hoạt động của

phương tiện và lái xe thuộc đơn vị vào lý lịch phương tiện, lý lịch hành nghề lái

xe, thực hiện theo dõi quá trình hoạt động và bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện

theo quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông xe cơ giới

đường bộ;

đ) Chỉ được sử dụng xe để vận chuyển hàng hóa là sản phẩm, hàng hóa do cơ

quan, tổ chức thực hiện sản xuất hoặc vận chuyển trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật

liệu, nhiên liệu, các động sản khác phục vụ cho hoạt động của đơn vị mình;

e) Không được sử dụng người lái xe đang trong thời gian bị cấm hành nghề

theo quy định của pháp luật. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lái xe và

sử dụng người lái xe đủ sức khỏe theo quy định;

g) Chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô;

h) Phải cấp cho lái xe Giấy vận tải bằng văn bản giấy hoặc điện tử trước khi

vận chuyển hàng hóa trên đường. Giấy vận tải phải có các thông tin tối thiểu gồm:

tên đơn vị vận tải nội bộ; biển kiểm soát xe; hành trình vận chuyển (điểm đầu,

điểm cuối); loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe.

3. Người lái xe ô tô vận tải hàng hóa nội bộ

a) Có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi

cho xe khởi hành; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hàng hóa xếp trên xe bảo

đảm an toàn theo quy định;

b) Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải bằng văn

bản giấy hoặc phải có thiết bị để truy cập vào phần mềm thể hiện nội dung của

Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật.

Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người

chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải

và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của

pháp luật;

c) Thực hiện quy định về thời gian lái xe liên tục, thời gian làm việc trong

ngày, thời gian nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao

thông đường bộ;

d) Không được chở hàng cấm lưu hành, hàng lậu, động thực vật hoang dã;

không được chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo

quy định của pháp luật;

đ) Có trách nhiệm từ chối điều khiển phương tiện khi phát hiện phương tiện

không bảo đảm các điều kiện về an toàn.

Điều 26Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn

Điều 26. Quy định đối với vận tải người nội bộ bằng xe bốn bánh có gắn

động cơ

1. Sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia

giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Đường bộ.

3. Thực hiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b và điểm c khoản 2 Điều

24 Nghị định này.

Điều 27Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe bốn bánh có

Điều 27. Quy định đối với vận tải hàng hóa nội bộ bằng xe bốn bánh có

gắn động cơ

1. Sử dụng xe bốn bánh có gắn động cơ phải đáp ứng các điều kiện tham gia

giao thông theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1, khoản 2 Điều 40 của Luật

Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.

2. Thực hiện quy định tại điểm b khoản 1, điểm b, điểm c và điểm g khoản 2

Điều 25 Nghị định này.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 28Phạm vi hoạt động của phương tiện

Điều 28. Phạm vi hoạt động của phương tiện

1. Phương tiện được cấp giấy phép liên vận hoạt động theo các tuyến đường

và cửa khẩu ghi trong giấy phép. Đối với vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam

và Trung Quốc, phương tiện hoạt động theo các tuyến đường và cửa khẩu ghi

trong Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.

2. Phương tiện không được phép vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách giữa

hai điểm trong lãnh thổ của một quốc gia thành viên khác; không được phép vận

chuyển hàng hóa giữa các điểm trong lãnh thổ của quốc gia quá cảnh.

Điều 29Quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy

Điều 29. Quy định chung về giấy phép vận tải đường bộ quốc tế và giấy

phép liên vận

1. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế được cơ quan có thẩm quyền cấp cho

đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế. Đối với

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, giấy phép vận tải đường

bộ quốc tế được cấp cho xe công vụ và phương tiện vận tải thực hiện vận tải đường

bộ qua biên giới giữa Việt Nam và Trung Quốc.

2. Giấy phép liên vận được cơ quan có thẩm quyền cấp cho các phương tiện

để thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế.

a) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại được phép đi lại nhiều

lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp, trừ các

trường hợp quy định tại điểm b, điểm c và điểm d của khoản này;

b) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam và Lào cấp cho phương tiện thuộc các

doanh nghiệp phục vụ công trình, dự án, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

trên lãnh thổ Lào được đi lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày và có thời hạn

01 năm kể từ ngày cấp;

c) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại giữa Việt Nam và

Lào đối với xe vận tải hành khách theo hợp đồng và xe vận tải khách du lịch được

phép đi lại nhiều lần và được cấp theo thời hạn chuyến đi hoặc thời gian của

chuyến du lịch nhưng không vượt quá 30 ngày;

d) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện thương mại giữa Việt Nam và

Campuchia có hai loại: loại 1 cấp cho phương tiện vận tải qua lại nhiều lần, mỗi

lần không quá 30 ngày, có thời hạn tối đa là 01 năm; loại 2 cấp cho phương tiện

đi lại một lần với thời hạn không quá 30 ngày;

đ) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện phi thương mại giữa Việt Nam

và Lào hoặc Việt Nam - Lào - Campuchia được phép đi lại nhiều lần và có thời

hạn không quá 30 ngày;

e) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện đi công vụ, phương tiện của các

cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế giữa Việt Nam và Lào được phép đi lại nhiều

lần và có thể cấp theo thời gian của chuyến đi nhưng không vượt quá 01 năm;

g) Giấy phép liên vận cấp cho phương tiện phi thương mại giữa Việt Nam

và Campuchia (trừ xe cứu hỏa, xe cứu thương được miễn giấy phép theo quy

định tại Hiệp định Vận tải đường bộ Việt Nam - Campuchia) có hai loại: loại 1

cấp cho phương tiện vận tải qua lại nhiều lần, mỗi lần không quá 30 ngày, có

thời hạn tối đa là 01 năm; loại 2 cấp cho phương tiện đi lại một lần với thời hạn

không quá 30 ngày.

3. Thời hạn của giấy phép liên vận cấp cho phương tiện không được vượt

quá niên hạn sử dụng của phương tiện.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN ASEAN

Điều 30Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

Điều 30. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

1. Đối tượng

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN được cấp cho đơn vị kinh doanh

vận tải của Việt Nam thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế ASEAN.

2.85 Thành phần hồ sơ: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị

cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN theo Mẫu số 01 Phụ lục

VII kèm theo Nghị định này.

3.86 Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

4.87 Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế ASEAN đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo

một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,

dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch

vụ bưu chính cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy

định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ

sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn

bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong

thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị

kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

theo Mẫu số 02 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ

quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch

vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận

tải đường bộ quốc tế ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được

gửi qua dịch vụ bưu chính.

5. Trường hợp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN bị hư hỏng, bị

mất, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản

2 và khoản 4 Điều này.

Điều 31Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

Điều 31. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế ASEAN khi đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp

sau:

a) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường

bộ quốc tế ASEAN;

b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu

hồi;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì

lý do vi phạm liên quan đến các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa

khẩu, quy định về quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu;

d) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải

đường bộ quốc tế ASEAN và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản

lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang

thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đồng thời thông báo

bằng văn bản đến các quốc gia thành viên ASEAN để phối hợp xử lý;

b) Khi cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN ban hành

quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN. Trong thời hạn

15 kể từ ngày ký, đơn vị vận tải phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN cho cơ quan cấp giấy phép, đồng

thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ ASEAN theo quyết định thu

hồi.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo đúng quyết định thu

hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN không cấp lại Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn vị

kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn

bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo quyết định thu hồi.

Trường hợp quá thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN

hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không

cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN trong thời gian 45 ngày kể từ

ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

ASEAN và toàn bộ Giấy phép liên vận ASEAN theo quyết định thu hồi. Sau thời

hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải

làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế ASEAN và toàn bộ

Giấy phép liên vận ASEAN theo quy định tại Nghị định này.

Điều 32Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN

Điều 32. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN

1. Đối tượng

Giấy phép liên vận ASEAN được cấp cho các phương tiện thuộc quyền sử

dụng hợp pháp của các đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp Giấy phép vận tải

đường bộ quốc tế ASEAN.

2.88 Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận ASEAN theo Mẫu số 03 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương

tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và

hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính

(đối với trường hợp cho thuê tài chính).

3.89 Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.

4.90 Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy

phép liên vận ASEAN đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong

các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ

bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc qua

dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo

quy định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ

sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn

bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong

thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp

Giấy phép liên vận ASEAN theo Mẫu số 04 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.

Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn

bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên

vận ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ

bưu chính.

5. Khi Giấy phép liên vận ASEAN hết thời hạn sử dụng hoặc còn thời hạn

sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại cửa khẩu

thì đơn vị vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại khoản 2 và khoản 4

Điều này; Giấy phép liên vận ASEAN bị hư hỏng, bị mất thì đơn vị vận tải lập hồ

sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 33Thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN

Điều 33. Thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN

khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép liên vận khi thực

hiện hoạt động vận tải liên vận ASEAN;

b) Không thực hiện hoạt động vận tải liên vận ASEAN trong thời gian 03

tháng kể từ ngày được cấp giấy phép liên vận;

c) Không thực hiện hoạt động vận tải liên vận ASEAN từ 03 chuyến trở lên

trong thời gian 06 tháng liên tục (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về);

d) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải

đường bộ quốc tế ASEAN hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm

quyền thu hồi;

đ) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ

trường hợp bị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;

e) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong

hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận ASEAN hoặc có hành vi gian dối để được

cấp Giấy phép liên vận ASEAN.

2. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận

ASEAN và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại

cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện

tử của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, đồng thời thông báo bằng văn bản

đến các quốc gia thành viên ASEAN để phối hợp xử lý;

b) Khi cơ quan cấp Giấy phép liên vận ASEAN ban hành quyết định thu hồi,

trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy

phép liên vận ASEAN cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận

tải ASEAN đối với xe ô tô bị thu hồi.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận ASEAN

theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới, cấp lại

Giấy phép liên vận ASEAN trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp

vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh

vận tải nộp Giấy phép liên vận ASEAN đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30

ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên

tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận ASEAN, nếu có nhu cầu tiếp tục tham

gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định

tại Nghị định này.

Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan

cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN trong thời gian 45

ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên

tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận ASEAN theo

quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh,

đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận ASEAN

theo quy định tại Nghị định này;

c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN đối với đơn

vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN

nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN; sau khi

đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận

ASEAN, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này.

Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận ASEAN, đơn vị

kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo bị mất; trong thời gian

60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh doanh vận tải, cơ quan cấp

phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận ASEAN.

Điều 34Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

Điều 34. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ qua

biên giới

1. Đối tượng: phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung

ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới quá thời gian lưu hành tại Việt Nam

quy định tại Giấy phép liên vận ASEAN trong trường hợp bất khả kháng.

2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Xây dựng91 các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.

3. Thành phần hồ sơ

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3 Điều

38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của

Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường

bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo

Mẫu số 05 Phụ lục VII kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép liên vận ASEAN (bản chính).

4. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền

nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng;

b)92 Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương

tiện của các nước thực hiện các Hiệp định khung ASEAN về vận tải đường bộ

qua biên giới. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc

gia hạn trong Giấy phép liên vận ASEAN và trả lại Giấy phép liên vận ASEAN

cho đơn vị kinh doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền

trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

c)93 Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện cho đơn vị kinh

doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia

hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận ASEAN tại Trung tâm phục vụ hành chính

công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính

Mục 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ VÀ GIẤY PHÉP LIÊN VẬN GMS

Điều 35Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

Điều 35. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

1. Đối tượng: Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS được cấp cho đơn

vị kinh doanh vận tải của Việt Nam thực hiện hoạt động vận tải đường bộ quốc tế

GMS.

2.94 Thành phần hồ sơ: Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị

cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo Mẫu số 01 Phụ lục

VIII kèm theo Nghị định này.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

3.95 Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.

4.96 Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế GMS đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo

một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,

dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch

vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ theo quy định

vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ

quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc

qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01

ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải của đơn vị

kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép thực hiện cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS theo

Mẫu số 02 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan

có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công

quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép vận

tải đường bộ quốc tế GMS tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi

qua dịch vụ bưu chính.

5. Trường hợp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS bị hư hỏng, bị mất,

đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế GMS theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 36Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

Điều 36. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi giấy phép khi đơn vị kinh

doanh vận tải vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép vận tải đường

bộ quốc tế GMS;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô bị cơ quan có thẩm quyền thu

hồi;

c) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu đề nghị thu hồi vì

lý do vi phạm liên quan đến các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa

khẩu, quy định về quản lý hoạt động ở khu vực cửa khẩu;

d) Chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật.

2. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải

đường bộ quốc tế GMS và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản

lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang

thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản

đến các quốc gia thành viên GMS để phối hợp xử lý;

b) Khi cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS ban hành quyết

định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS. Trong thời hạn 15 ngày

kể từ ngày ký, đơn vị vận tải phải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS

và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và Sổ theo dõi tạm nhập phương tiện vận tải

(sau đây gọi là sổ TAD) cho cơ quan cấp giấy phép, đồng thời dừng hoạt động

kinh doanh vận tải đường bộ GMS theo quyết định thu hồi.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo đúng quyết

định thu hồi, cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS không cấp lại

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS trong thời gian 30 ngày kể từ ngày đơn

vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn

bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo quyết định thu hồi.

Trường hợp quá thời hạn trên, đơn vị kinh doanh vận tải không nộp Giấy

phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ

TAD hoặc có nộp nhưng không đủ theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép

không cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS trong thời gian 45 ngày

kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc

tế GMS và toàn bộ Giấy phép liên vận GMS và sổ TAD theo quyết định thu hồi.

Sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh

vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS và Giấy

phép liên vận GMS và sổ TAD theo quy định tại Nghị định này.

Điều 37Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD

Điều 37. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD

1. Đối tượng: Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD được cấp cho các

phương tiện thuộc quyền sử dụng hợp pháp của các đơn vị kinh doanh vận tải đã

được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế GMS.

2.97 Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận GMS hoặc sổ TAD theo Mẫu số 03 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương

tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và

hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính

(đối với trường hợp cho thuê tài chính).

3.98 Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố.

4.99 Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận

GMS hoặc sổ TAD đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các

hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu

chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch

vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy

định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ

sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn

bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong

thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp

Giấy phép liên vận GMS theo Mẫu số 04 Phụ lục VIII hoặc sổ TAD theo Mẫu số

05 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc

gia và nêu rõ lý do;

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên

vận GMS hoặc sổ TAD tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi

qua dịch vụ bưu chính

5. Khi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD hết thời hạn sử dụng hoặc còn

thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ quan quản lý tại

cửa khẩu thì đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại

khoản 2 và khoản 4 Điều này; Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD bị hư hỏng,

bị mất thì đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại theo quy định tại

điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 38Thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD

Điều 38. Thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD

1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD khi

vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận GMS

hoặc sổ TAD khi thực hiện hoạt động vận tải liên vận GMS;

b) Không thực hiện hoạt động vận tải liên vận GMS trong thời gian 03 tháng

kể từ ngày được cấp giấy phép liên vận hoặc sổ TAD;

c) Không thực hiện hoạt động vận tải liên vận GMS từ 03 chuyến trở lên

trong thời gian 06 tháng liên tục (chuyến được tính là cả lượt xe đi và về);

d) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường

bộ quốc tế GMS hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền thu

hồi;

đ) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ

trường hợp bị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;

e) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong

hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD hoặc có hành vi gian dối

để được cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD.

2. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận

GMS hoặc sổ TAD và gửi cho đơn vị kinh doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà

nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan; đăng tải thông tin trên Trang thông

tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng thời thông báo bằng văn bản đến các

quốc gia thành viên GMS để phối hợp xử lý;

b) Khi cơ quan cấp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD ban hành quyết

định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh doanh vận tải phải

nộp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD cho cơ quan cấp, đồng thời dừng

hoạt động kinh doanh vận tải GMS đối với xe ô tô bị thu hồi.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc

sổ TAD theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép không cấp mới,

cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD trong thời gian 30 ngày (60 ngày

đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày

đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD đến cơ quan

cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2

trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc

sổ TAD, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải

làm thủ tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan

cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD trong thời

gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06

tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ Giấy phép liên vận

GMS hoặc sổ TAD theo quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp

tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy

phép liên vận GMS hoặc sổ TAD theo quy định tại Nghị định này;

c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD

đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy phép liên vận

GMS hoặc sổ TAD nhưng không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép liên

vận GMS hoặc sổ TAD; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết

định thu hồi Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD, cơ quan cấp thực hiện giải

quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi

Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ

quan cấp phép báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn

bản của đơn vị kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới,

cấp lại Giấy phép liên vận GMS hoặc sổ TAD.

Điều 39Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

Điều 39. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

các nước thực hiện Hiệp định GMS

1.100 Đối tượng: phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS quá thời

gian lưu hành tại Việt Nam quy định tại sổ TAD trong trường hợp bất khả kháng.

2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Xây dựng101 các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

3. Thành phần hồ sơ

a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo

Mẫu số 06 Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này;

b)102 Sổ TAD (bản chính).

4. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền

nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng;

b)103 Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành cho phương

tiện của các nước thực hiện Hiệp định GMS. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện

việc gia hạn bằng văn bản hoặc trong sổ TAD và trả lại sổ TAD cho đơn vị kinh

doanh vận tải. Trường hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn

bản nêu rõ lý do.

c)104 Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện của đơn vị kinh

doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản gia

hạn (nếu có) và sổ TAD tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi

qua dịch vụ bưu chính.

Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP

LIÊN VẬN GIỮA VIỆT NAM, LÀO VÀ CAMPUCHIA

Điều 40Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Điều 40. Cấp, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia

1. Đối tượng: Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia được

cấp cho phương tiện của các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng

các điều kiện theo quy định pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ giữa Việt

Nam, Lào và Campuchia.

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19

tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng

12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8

năm 2026.

2.105 Thành phần hồ sơ đối với phương tiện thương mại

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại theo Mẫu

số 01 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương

tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và

hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính

(đối với trường hợp cho thuê tài chính).

3.106 Thành phần hồ sơ đối với phương tiện phi thương mại

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép

liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cho phương tiện phi thương mại theo

Mẫu số 02 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì phải

xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng thuê phương tiện;

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng hoặc tài liệu chứng minh hợp

đồng hoặc tài liệu chứng minh doanh nghiệp đang thực hiện công trình, dự án

hoặc hoạt động kinh doanh, trên lãnh thổ Lào, Campuchia (đối với doanh nghiệp

phục vụ các công trình, dự án hoặc hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Lào hoặc

Campuchia) kèm bản dịch hợp đồng hoặc tài liệu ra tiếng Việt được chứng thực

hoặc chứng nhận bởi cơ quan công chứng đối với trường hợp hợp đồng, tài liệu

bằng tiếng nước ngoài.

4.107 (Được bãi bỏ)

5.108 Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia cho phương tiện thương mại, phương tiện phi thương mại của

các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải đóng trên địa bàn địa phương.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

6. Sở Xây dựng109 địa phương nơi có cửa khẩu biên giới giáp với Lào và

Campuchia theo Phụ lục của Bản ghi nhớ giữa Chính phủ các nước Vương quốc

Campuchia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam về vận tải đường bộ, cấp giấy phép cho phương tiện phi thương mại của các

tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn các tỉnh khác của Việt Nam đi qua cửa khẩu

của địa phương mình.

7.110 Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan

có thẩm quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến

tại Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Đối với

hồ sơ nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch vụ bưu

chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào

hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan

có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông

báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi

đến tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc,

kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép liên

vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 03 (đối với phương tiện

thương mại) hoặc Mẫu số 04 (đối với phương tiện phi thương mại) Phụ lục IX

kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy

phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia

và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy phép liên

vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công

hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.

8. Khi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hết thời hạn sử

dụng hoặc còn thời hạn sử dụng nhưng hết trang đóng dấu xác nhận của các cơ

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

quan quản lý tại cửa khẩu thì tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ

sơ đề nghị cấp lại giấy phép theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 7 Điều

này; Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia bị hư hỏng, bị mất thì

tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải lập hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép

theo quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 và khoản 7 Điều này.

Điều 41Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

Điều 41. Thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

1. Cơ quan cấp giấy phép thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia khi vi phạm một trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong Giấy phép liên vận giữa Việt

Nam, Lào và Campuchia;

b) Không thực hiện hoạt động vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia trong thời gian 03 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép (chỉ áp dụng

đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia cấp cho phương

tiện thương mại);

c) Không thực hiện hoạt động vận tải qua biên giới giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia từ 03 chuyên trở lên (chuyên được tính là cả lượt xe đi và về) trong

thời gian 06 tháng liên tục (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia cấp cho phương tiện thương mại);

d) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ

trường hợp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;

đ) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc Giấy phép vận tải đường

bộ quốc tế giữa Việt Nam và Lào hoặc Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa

Việt Nam và Campuchia hoặc phù hiệu của phương tiện bị cơ quan có thẩm quyền

thu hồi (chỉ áp dụng đối với Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

cấp cho phương tiện thương mại);

e) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong

hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia hoặc có

hành vi gian dối để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia.

2. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép liên vận

giữa Việt Nam, Lào và Campuchia và gửi cho các tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh

doanh vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên

quan đồng thời đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp

giấy phép;

b) Khi cơ quan cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký, đơn vị kinh

doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh vận tải giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia đối với xe ô tô bị thu hồi.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt

Nam, Lào và Campuchia theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ quan cấp phép

không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời

gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp Giấy phép liên

vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30

ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên

tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia,

nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ

tục để được cấp theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan

cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm lần thứ

2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải nộp đủ

Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo quyết định thu hồi;

sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh

vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia theo quy định tại Nghị định này;

c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào

và Campuchia đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị thu hồi Giấy

phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia nhưng không chấp hành quyết

định thu hồi Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia; sau khi đơn

vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa

Việt Nam, Lào và Campuchia, cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của

Nghị định này. Trường hợp sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép liên vận giữa

Việt Nam, Lào và Campuchia, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp

phép báo cáo bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của

đơn vị kinh doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại

Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

Điều 42Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

Điều 42. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

Lào, Campuchia

1. Đối tượng: phương tiện của Lào, Campuchia quá thời gian lưu hành tại

Việt Nam quy định tại giấy phép liên vận trong trường hợp bất khả kháng được

gia hạn 01 lần với thời gian không quá 10 ngày.

2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Xây dựng111 các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi phương tiện gặp sự cố bất khả kháng.

3. Thành phần hồ sơ

a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo

Mẫu số 05 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia (bản chính).

4. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan gia hạn nơi phương

tiện gặp sự cố bất khả kháng;

b)112 Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt

Nam cho phương tiện cho phương tiện của Lào, Campuchia. Cơ quan có thẩm

quyền thực hiện việc gia hạn bằng văn bản hoặc gia hạn trong Giấy phép liên

vận giữa Việt Nam, Lào và Campuchia và trả lại Giấy phép liên vận giữa Việt

Nam, Lào và Campuchia cho tổ chức, cá nhân, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường

hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;

c)113 Trả kết quả gia hạn thời gian lưu hành cho phương tiện cho tổ chức, cá

nhân, đơn vị kinh doanh vận tải trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia,

bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép liên vận giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ

bưu chính

Điều 43Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay

Điều 43. Quy trình đăng ký, ngừng khai thác tuyến, bổ sung hoặc thay

thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam,

Lào và Campuchia

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

1. Đối tượng đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt

Nam, Lào và Campuchia

Đơn vị kinh doanh vận tải đáp ứng điều kiện theo quy định hiện hành được

đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và

Campuchia.

2.114 Thành phần hồ sơ đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định

giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị đăng ký khai thác tuyến

vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 06

Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương

tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và

hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính

(đối với trường hợp cho thuê tài chính);

c) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Phương án khai thác tuyến vận tải hành

khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 07 Phụ lục IX

kèm theo Nghị định này;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử Hợp đồng đối tác giữa đơn vị kinh doanh

vận tải Việt Nam với đối tác của Lào và/hoặc Campuchia.

3. Cơ quan có thẩm quyền quản lý tuyến: Sở Xây dựng115 các tỉnh, thành phố

trực thuộc trung ương.

4.116 Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền

theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến trên Cổng dịch vụ công

quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra.

Trường hợp tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính, cán bộ tiếp

nhận cập nhật thông tin của hồ sơ theo đúng quy định vào Cổng dịch vụ công

quốc gia. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan có thẩm quyền

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công

quốc gia cho đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ

ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh

vận tải của đơn vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận

tải, cơ quan có thẩm quyền có văn bản thông báo khai thác tuyến vận tải hành

khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia theo Mẫu số 08 Phụ lục IX kèm

theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm quyền thông báo

bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản thông

báo khai thác tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia

tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.

5. Văn bản thông báo khai thác tuyến hết hiệu lực trong trường hợp đơn vị

kinh doanh vận tải không đưa phương tiện vào khai thác trong vòng 60 ngày kể

từ ngày có hiệu lực.

6. Tuyến vận tải hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia phải

xuất phát và kết thúc trên lãnh thổ Việt Nam, tại bến xe khách từ loại 01 đến loại

04 hoặc bến xe loại 05 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

7.117 (Được bãi bỏ)

8. Bổ sung, thay thế phương tiện khai thác tuyến vận tải hành khách cố định

a) Đơn vị kinh doanh vận tải đang hoạt động trên tuyến được quyền bổ sung

hoặc thay thế phương tiện;

b) Hồ sơ đăng ký bổ sung, thay thế phương tiện theo quy định tại khoản 2

Điều này. Giấy đề nghị đăng ký bổ sung, thay thế phương tiện theo Mẫu số 06

Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;

c) Trình tự, thủ tục theo quy định tại khoản 4 Điều này.

9. Ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên tuyến vận tải

hành khách cố định giữa Việt Nam, Lào và Campuchia.

Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

a) Khi có nhu cầu ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động trên

tuyến, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 10 Phụ

lục IX kèm theo Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía

Việt Nam và nộp lại thông báo khai thác tuyến, ký hiệu phân biệt quốc gia, giấy

phép liên vận của các phương tiện ngừng khai thác cho cơ quan có thẩm quyền.

Đơn vị kinh doanh vận tải chỉ được phép ngừng khai thác tuyến, ngừng

phương tiện hoạt động trên tuyến sau khi đã niêm yết tại bến xe đầu tuyến phía

Việt Nam tối thiểu 10 ngày;

b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan có

thẩm quyền thông báo ngừng khai thác tuyến, ngừng phương tiện hoạt động theo

Mẫu số 11 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này và thông báo công khai để các đơn

vị kinh doanh vận tải khác đăng ký khai thác.

10. Điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến

a) Trước khi điều chỉnh tần suất chạy trên tuyến ít nhất 10 ngày, đơn vị kinh

doanh vận tải phải thông báo bằng văn bản theo quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục

IX kèm theo Nghị định này cho cơ quan có thẩm quyền, bến xe đầu tuyến phía

Việt Nam;

b) Chậm nhất 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản đề nghị, cơ quan có

thẩm quyền ra văn bản thông báo điều chỉnh tần suất chạy xe trên tuyến theo quy

định tại Mẫu số 13 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.

Mục 5. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP

VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ QUỐC TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC

Điều 44Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung

Điều 44. Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung

Quốc

Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc là giấy

phép được quy định tại Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ

nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về việc thực

hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng

10 năm 2011 gồm:

1. Giấy phép vận tải loại A: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao

gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng

cho phương tiện vận chuyển trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước.

2. Giấy phép vận tải loại B: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao

gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp

dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến giữa khu vực biên giới của hai nước

và xe công vụ.

3. Giấy phép vận tải loại C: cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa có hiệu

lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến

giữa khu vực biên giới của hai nước.

4. Giấy phép vận tải loại D: cấp cho phương tiện vận tải hàng nguy hiểm và

hàng siêu trường, siêu trọng, có hiệu lực một lần đi và về trong năm.

5. Giấy phép vận tải loại E: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao

gồm cả khách du lịch) định kỳ có hiệu lực qua lại nhiều lần trong năm, áp dụng

cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.

6. Giấy phép vận tải loại F: cấp cho phương tiện vận tải hành khách (bao

gồm cả khách du lịch) không định kỳ có hiệu lực một lần đi và về trong năm, áp

dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến vào sâu trong lãnh thổ của hai nước

và xe công vụ.

7. Giấy phép vận tải loại G: cấp cho phương tiện vận tải hàng hóa, có hiệu

lực một lần đi và về trong năm, áp dụng cho phương tiện vận tải trên các tuyến

vào sâu trong lãnh thổ của hai nước.

Điều 45Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam

Điều 45. Cấp, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam

và Trung Quốc loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của Việt Nam

1. Đối tượng: Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G được cấp cho phương

tiện của các đơn vị kinh doanh vận tải và xe công vụ của Việt Nam.

2.118 Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với phương tiện

thương mại gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 01 Phụ lục

X kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp phương tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh

vận tải phải xuất trình bản sao hoặc bản sao điện tử của: hợp đồng thuê phương

tiện bằng văn bản với tổ chức, cá nhân hoặc hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và

hợp tác xã hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc hợp đồng cho thuê tài chính

(đối với trường hợp cho thuê tài chính).

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

3.119 Thành phần hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép đối với xe công vụ

gồm:

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp, cấp lại giấy phép

vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo Mẫu số 02 Phụ lục

X kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử của văn bản mời của đối tác phía Trung

Quốc nêu rõ tuyến đường, cửa khẩu và thời gian mời (trường hợp bản gốc không

có tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của quyết định cử đi công tác của cấp có

thẩm quyền.

4.120 Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng

Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận

chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp: Giấy phép vận tải loại A,

B, C, E, F, G thời hạn cấp giấy phép được tính từ ngày đề nghị cấp giấy phép

đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp giấy phép; riêng Giấy phép vận tải loại B và

loại F cấp cho xe công vụ thì thời hạn cấp giấy phép theo đề nghị của tổ chức đề

nghị cấp giấy phép nhưng tối đa đến ngày 31 tháng 12 của năm cấp giấy phép.

5.121 Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép vận tải loại A, E; Giấy phép vận tải loại

B, C, F, G lần đầu trong năm

a) Tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại

Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch

vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy

định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ

sung, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn

bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

hoặc cần sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 01 ngày

làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ liệu

về đăng ký phương tiện, kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy phép kinh doanh vận tải

của đơn vị kinh doanh vận tải trên cơ sở dữ liệu cấp phép hoạt động vận tải, cơ quan

có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện cấp giấy phép theo các Mẫu số 03, 04, 05,

07, 08 và 09 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có

thẩm quyền cấp giấy phép thông báo bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc

gia đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức:

Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy

phép vận tải tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép hoặc

được gửi qua dịch vụ bưu chính.

6.122 Trình tự, thủ tục cấp giấy phép vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi

trong năm

a) Người lái xe hoặc nhân viên của đơn vị kinh doanh vận tải đã được cấp

Giấy phép vận tải loại B, C, F, G xuất trình Giấy phép vận tải đã sử dụng cho Sở

Xây dựng các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này để được cấp Giấy phép vận tải loại

B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm;

b) Sở Xây dựng các tỉnh nêu tại khoản 4 Điều này thực hiện cấp Giấy phép

vận tải loại B, C, F, G lần thứ hai trở đi trong năm.

7. Trường hợp Giấy phép vận tải loại A, B, C, E, F, G cho phương tiện của

Việt Nam bị hư hỏng, bị mất thì tổ chức, đơn vị vận tải lập hồ sơ cấp lại Giấy

phép theo quy định tại điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều này.

Điều 46Giới thiệu đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa

Điều 46. Giới thiệu đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa

Việt Nam và Trung Quốc loại D cho phương tiện của Việt Nam

1. Giấy phép vận tải loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Trung

Quốc cấp cho phương tiện của Việt Nam. Trước khi lập hồ sơ đề nghị phía Trung

Quốc cấp giấy phép, đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện thủ tục đề nghị giới thiệu

như quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

2.123 Thành phần hồ sơ đề nghị giới thiệu

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị giới thiệu cấp Giấy phép

vận tải loại D theo Mẫu số 10 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường,

siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

3.124 Cơ quan giới thiệu: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao

Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận chuyển và

các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý giới thiệu đơn vị kinh doanh vận tải Việt

Nam với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc.

4.125 Trình tự, thủ tục

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan giới thiệu theo

một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia,

dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan giới thiệu hoặc dịch vụ bưu chính, cán

bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy định vào hệ thống

dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan giới thiệu

thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc

gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải

trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định và kiểm tra thông tin dữ liệu về Giấy chứng nhận đăng ký xe trên Cơ sở dữ

liệu về đăng ký phương tiện, Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao

Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu có văn bản giới thiệu đơn vị kinh doanh

vận tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc. Trường hợp không giới thiệu,

cơ quan giới thiệu thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch vụ

công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy văn bản giới

thiệu đơn vị kinh doanh vận tải với cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc tại

Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được gửi qua dịch vụ bưu chính.

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điều 47Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và

Điều 47. Cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và

Trung Quốc loại D cho phương tiện của Trung Quốc

1. Giấy phép vận tải loại D do cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam

cấp cho phương tiện của Trung Quốc trên cơ sở Giấy giới thiệu của cơ quan có

thẩm quyền phía Trung Quốc.

2.126 Thành phần hồ sơ

a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử văn bản đề nghị cấp Giấy phép vận tải

loại D theo Mẫu số 11 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy Giới thiệu của cơ quan có thẩm

quyền của phía Trung Quốc (bản sao kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn

bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản gốc không có song ngữ

tiếng Việt và tiếng Trung);

c) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường,

siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

d) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy phép vận chuyển hàng siêu trường,

siêu trọng hoặc hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc cấp

(bản sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng thực các giấy tờ, văn bản từ tiếng

Trung sang tiếng Việt với trường hợp bản gốc không có song ngữ tiếng Việt và

tiếng Trung);

đ) Bản sao hoặc bản sao điện tử của Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ

thuật và bảo vệ môi trường (bản sao có chứng thực kèm bản dịch có chứng thực

các giấy tờ, văn bản từ tiếng Trung sang tiếng Việt đối với trường hợp bản gốc

không có song ngữ tiếng Việt và tiếng Trung).

3.127 Thẩm quyền cấp giấy phép: Sở Xây dựng các tỉnh: Quảng Ninh, Lạng

Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Lai Châu căn cứ theo tuyến đường vận

chuyển và các cặp cửa khẩu thuộc địa phận quản lý cấp Giấy phép vận tải loại D

cho phương tiện vận tải Trung Quốc.

4.128 Trình tự, thủ tục

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP

ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày

a) Tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, trực tuyến tại

Cổng dịch vụ công quốc gia, dịch vụ bưu chính;

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra. Trường

hợp tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc dịch

vụ bưu chính, cán bộ tiếp nhận hồ sơ cập nhật thông tin của hồ sơ đúng theo quy

định vào hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung,

cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc

thông báo qua Cổng dịch vụ công quốc gia những nội dung chưa đầy đủ hoặc cần

sửa đổi đến tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải nộp hồ sơ trong thời hạn 01 ngày làm

việc kể từ ngày nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy

định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp Giấy phép vận tải loại D theo Mẫu số

06 Phụ lục X kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp, cơ quan có thẩm

quyền cấp giấy phép thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản hoặc qua Cổng dịch

vụ công quốc gia và nêu rõ lý do;

d) Trả kết quả cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức:

Bản điện tử hợp lệ trên VNeID hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia, bản giấy Giấy

phép vận tải tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc cơ quan cấp phép hoặc

được gửi qua dịch vụ bưu chính.

Điều 48Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và

Điều 48. Thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và

Trung Quốc

1. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc khi có vi phạm một trong các trường hợp

sau:

a) Không thực hiện đúng các nội dung ghi trong giấy phép khi thực hiện hoạt

động vận tải giữa Việt Nam và Trung Quốc;

b) Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc phù hiệu của phương tiện

bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi;

c) Phương tiện quá thời hạn tái nhập vào Việt Nam theo quy định, ngoại trừ

trường hợp bị thiên tai, tai nạn hoặc lý do bất khả kháng;

d) Cung cấp bản sao không đúng với bản chính hoặc thông tin sai lệch trong

hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung

Quốc hoặc có hành vi gian dối để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

giữa Việt Nam và Trung Quốc.

18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

2. Trình tự, thủ tục

a) Cơ quan cấp giấy phép ban hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải

đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc và gửi cho đơn vị kinh doanh

vận tải, các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu và các cơ quan có liên quan;

đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của cơ quan cấp giấy phép đồng

thời thông báo bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền phía Trung Quốc để phối

hợp xử lý;

b) Khi cơ quan cấp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và

Trung Quốc ban hành quyết định thu hồi, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký,

đơn vị kinh doanh vận tải phải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa

Việt Nam và Trung Quốc cho cơ quan cấp, đồng thời dừng hoạt động kinh doanh

vận tải giữa Việt Nam và Trung Quốc đối với xe ô tô bị thu hồi.

Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải nộp lại Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo quy định theo quyết định thu hồi, cơ

quan cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa

Việt Nam và Trung Quốc trong thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi

phạm lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh

vận tải nộp Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc

đến cơ quan cấp phép. Sau thời gian 30 ngày (60 ngày đối với trường hợp vi phạm

lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày nộp lại Giấy phép vận tải

đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc, nếu có nhu cầu tiếp tục tham

gia kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp theo quy định

tại Nghị định này.

Trường hợp quá thời hạn trên đơn vị kinh doanh vận tải không nộp, cơ quan

cấp phép không cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Trung Quốc trong thời gian 45 ngày (90 ngày đối với trường hợp vi phạm

lần thứ 2 trong thời gian 06 tháng liên tục) kể từ ngày đơn vị kinh doanh vận tải

nộp đủ Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo

quyết định thu hồi; sau thời hạn trên, nếu có nhu cầu tiếp tục tham gia kinh doanh,

đơn vị kinh doanh vận tải làm thủ tục để được cấp Giấy phép vận tải đường bộ

quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc theo quy định tại Nghị định này;

c) Chưa giải quyết cấp mới, cấp lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa

Việt Nam và Trung Quốc đối với đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm quy định bị

thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc nhưng

không chấp hành quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt

Nam và Trung Quốc; sau khi đơn vị kinh doanh vận tải chấp hành xong quyết

định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc,

cơ quan cấp thực hiện giải quyết theo quy định của Nghị định này. Trường hợp

sau khi có quyết định thu hồi Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam

và Trung Quốc, đơn vị kinh doanh vận tải có văn gửi cơ quan cấp phép báo cáo

bị mất; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của đơn vị kinh

doanh vận tải, cơ quan cấp phép không thực hiện cấp mới, cấp lại Giấy phép vận

tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Điều 49Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

Điều 49. Gia hạn thời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của

Trung Quốc

1. Đối tượng: phương tiện của Trung Quốc quá thời gian lưu hành tại Việt

Nam quy định tại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung

Quốc nếu có lý do chính đáng được gia hạn 01 lần với thời hạn không quá 10

ngày.

2. Thẩm quyền gia hạn: Sở Xây dựng129 các tỉnh, thành phố trực thuộc trung

ương nơi phương tiện đang lưu hành.

3. Thành phần hồ sơ

a) Giấy đề nghị gia hạn thời gian lưu hành của phương tiện tại Việt Nam theo

Mẫu số 12 Phụ lục X kèm theo Nghị định này;

b) Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế giữa Việt Nam và Trung Quốc (bản

chính).

4. Trình tự, thủ tục

a) Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho cơ quan có thẩm quyền nơi phương

tiện đang lưu hành;

b)130 Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo

quy định, cơ quan có thẩm quyền thực hiện gia hạn thời gian lưu hành tại Việt

Nam cho phương tiện cho phương tiện của Trung Quốc. Cơ quan có thẩm quyền

thực hiện việc gia hạn bằng văn bản và trả lại Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

giữa Việt Nam và Trung Quốc cho tổ chức, đơn vị kinh doanh vận tải. Trường

hợp không gia hạn, cơ quan có thẩm quyền trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

c)131 Trả kết quả cho đơn vị kinh doanh vận tải bằng các hình thức: Bản điện

tử hợp lệ trên VNeID hoặc Hệ thống công nghệ thông tin tập trung của Bộ Xây

Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thế bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định tại khoản 3

Điều 38 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều

của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải

đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026

Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày

19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18

tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10

tháng 8 năm 2026.

Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 218/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng

6 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm

2024 của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026.

dựng. Bản giấy văn bản gia hạn (nếu có) và Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế

giữa Việt Nam và Trung Quốc tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc được

gửi qua dịch vụ bưu chính.

79 điều

Trích dẫn văn bản này

Nghị định Quy định về hoạt động vận tải đường bộ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470058

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com