Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến
mua bán hàng hóa bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Thực hiện quyền xuất khẩu;
b) Thực hiện quyền nhập khẩu;
c) Thực hiện quyền phân phối;
d) Cung cấp dịch vụ giám định thương mại;
đ) Cung cấp dịch vụ logistics;
e) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính;
g) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ
quảng cáo;
h) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;
i) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã
hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp2;
k) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.
2. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu,
bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu để thực hiện và chịu
trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không
bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để
xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt
Cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” được sửa đổi bởi cụm từ “quản lý và vận hành nền tảng thương
mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” theo quy định tại
khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Nam là thành viên có quy định khác.
3. Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài
vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt
Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện
và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu
không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hoá tại
Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên có quy định khác.
4. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hoá và
nhượng quyền thương mại.
5. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.
6. Bán buôn là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân bán buôn,
thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động
bán lẻ.
7. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức
khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.
8. Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ.
9. Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở
Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập dưới cùng tên,
nhãn hiệu với ít nhất một cơ sở bán lẻ do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đã có tại Việt Nam.
10. Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh, bao
gồm: Thực phẩm, đồ uống, dược phẩm không kê đơn, thực phẩm chức năng và
các sản phẩm bổ dưỡng sức khỏe, hóa mỹ phẩm và các sản phẩm khác phục vụ
tiêu dùng hàng ngày.
11. Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m 2 và thuộc loại
hình siêu thị tổng hợp theo quy định pháp luật.
12. Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và
cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công
trình kiến trúc liền kề.
13. Cơ quan cấp Giấy phép là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy
phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định này.
14. Dịch vụ thương mại điện tử là hoạt động thương mại theo đó bên
quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt
động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp 3 thiết lập
Cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” được sửa đổi bởi cụm từ “quản lý và vận hành nền tảng thương
mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” theo quy định tại
khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức,
cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung
ứng dịch vụ.
15. Hệ thống cơ sở dữ liệu là Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua
bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của
nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, địa chỉ:
http://www.moit.gov.vn.
16. Tài liệu về tài chính là một trong các tài liệu sau: Cam kết hỗ trợ tài
chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính
của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tài liệu khác
chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài.
17. Tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ là một trong các tài liệu sau: Bản
ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm đó để lập cơ sở
bán lẻ; kèm theo các giấy tờ khác có liên quan.