法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

van-ban-hop-nhat

Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
67/VBHN-NĐ-BCT
Ngày ban hành
9 tháng 7, 2026
Số điều
62
Điều Lời mở đầu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VĂN BẢN HỢP NHẤT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/VBHN-NĐ-BCT

Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương

về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp

đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ

quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động

mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Nghị định số 248/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử, có hiệu lực kể từ

ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành,

nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm

2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật thương mại và Luật

Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên

quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.1

Nghị định số 248/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thương mại điện tử.”

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1Phạm vi điều chỉnh

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại

thương về hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp

đến mua bán hàng hoá của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2Đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động

mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam.

Điều 3Giải thích từ ngữ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến

mua bán hàng hóa bao gồm các hoạt động sau đây:

a) Thực hiện quyền xuất khẩu;

b) Thực hiện quyền nhập khẩu;

c) Thực hiện quyền phân phối;

d) Cung cấp dịch vụ giám định thương mại;

đ) Cung cấp dịch vụ logistics;

e) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính;

g) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ

quảng cáo;

h) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

i) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã

hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp2;

k) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

2. Quyền xuất khẩu là quyền mua hàng hoá tại Việt Nam để xuất khẩu,

bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu để thực hiện và chịu

trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến xuất khẩu. Quyền xuất khẩu không

bao gồm quyền mua hàng hóa từ các đối tượng không phải là thương nhân để

xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt

Cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” được sửa đổi bởi cụm từ “quản lý và vận hành nền tảng thương

mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” theo quy định tại

khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nam là thành viên có quy định khác.

3. Quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hoá từ nước ngoài

vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hoá đó tại Việt

Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hoá nhập khẩu để thực hiện

và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Quyền nhập khẩu

không bao gồm quyền tổ chức hoặc tham gia hệ thống phân phối hàng hoá tại

Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt

Nam là thành viên có quy định khác.

4. Phân phối là các hoạt động bán buôn, bán lẻ, đại lý bán hàng hoá và

nhượng quyền thương mại.

5. Quyền phân phối là quyền thực hiện trực tiếp các hoạt động phân phối.

6. Bán buôn là hoạt động bán hàng hoá cho thương nhân bán buôn,

thương nhân bán lẻ và thương nhân, tổ chức khác; không bao gồm hoạt động

bán lẻ.

7. Bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức

khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng.

8. Cơ sở bán lẻ là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ.

9. Cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất là cơ sở bán lẻ được lập ở

Việt Nam bởi một trong những nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn

đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ ở Việt Nam, hoặc được lập dưới cùng tên,

nhãn hiệu với ít nhất một cơ sở bán lẻ do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài đã có tại Việt Nam.

10. Cửa hàng tiện lợi là cơ sở bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng nhanh, bao

gồm: Thực phẩm, đồ uống, dược phẩm không kê đơn, thực phẩm chức năng và

các sản phẩm bổ dưỡng sức khỏe, hóa mỹ phẩm và các sản phẩm khác phục vụ

tiêu dùng hàng ngày.

11. Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m 2 và thuộc loại

hình siêu thị tổng hợp theo quy định pháp luật.

12. Trung tâm thương mại là địa điểm bao gồm nhiều cơ sở bán lẻ và

cung cấp dịch vụ được bố trí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công

trình kiến trúc liền kề.

13. Cơ quan cấp Giấy phép là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy

phép lập cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 và 2 Điều 8 Nghị định này.

14. Dịch vụ thương mại điện tử là hoạt động thương mại theo đó bên

quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt

động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp 3 thiết lập

Cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” được sửa đổi bởi cụm từ “quản lý và vận hành nền tảng thương

mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” theo quy định tại

khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

website thương mại điện tử để cung cấp môi trường cho thương nhân, tổ chức,

cá nhân khác tiến hành hoạt động xúc tiến thương mại, bán hàng hóa hoặc cung

ứng dịch vụ.

15. Hệ thống cơ sở dữ liệu là Hệ thống cơ sở dữ liệu về hoạt động mua

bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của

nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, địa chỉ:

http://www.moit.gov.vn.

16. Tài liệu về tài chính là một trong các tài liệu sau: Cam kết hỗ trợ tài

chính của công ty mẹ hoặc của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính

của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tài liệu khác

chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài.

17. Tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ là một trong các tài liệu sau: Bản

ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh tổ chức kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài có quyền khai thác, sử dụng địa điểm đó để lập cơ sở

bán lẻ; kèm theo các giấy tờ khác có liên quan.

Điều 4Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan

Điều 4. Áp dụng điều ước quốc tế và pháp luật có liên quan

1. Nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực

hiện hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua

bán hàng hoá tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường

hợp Điều ước quốc tế quy định khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng

quy định của Điều ước quốc tế đó.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua

bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá tại

Việt Nam, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ

các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Điều 5Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 5. Cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Giấy phép kinh doanh được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài để thực hiện các hoạt động sau:

a) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa, không bao gồm hàng hóa

quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

b) Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn hàng hóa quy

định tại điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định này;

c) Thực hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa quy định tại điểm c khoản

4 Điều 9 Nghị định này;

d) Cung cấp dịch vụ logistics; trừ các phân ngành dịch vụ logistics mà

Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường trong các Điều ước quốc tế mà Việt

Nam là thành viên;

đ) Cho thuê hàng hóa, không bao gồm cho thuê tài chính; trừ cho thuê

trang thiết bị xây dựng có người vận hành;

e) Cung cấp dịch vụ xúc tiến thương mại, không bao gồm dịch vụ quảng

cáo;

g) Cung cấp dịch vụ trung gian thương mại;

h) Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã

hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp4;

i) Cung cấp dịch vụ tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ.

2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài để lập cơ sở bán lẻ.

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có quyền đề nghị cấp

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sau khi có Giấy phép kinh doanh và tài liệu về địa

điểm lập cơ sở bán lẻ.

4. Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ thứ nhất cùng tỉnh/thành phố

trực thuộc trung ương với trụ sở chính, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

có quyền đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với cấp Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ thứ nhất. Hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị

định này.

5. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1

Điều 23 Luật đầu tư phải đáp ứng điều kiện và thực hiện: Thủ tục cấp Giấy

phép kinh doanh khi thực hiện các hoạt động phải cấp Giấy phép kinh doanh;

thủ tục cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ khi lập cơ sở bán lẻ, theo quy định tại

Nghị định này.

6. Tổ chức kinh tế có cơ sở bán lẻ tại Việt Nam, sau khi nhận vốn góp

trở thành tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường

hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư, phải làm thủ tục cấp

Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp này thực

hiện theo quy định tại Điều 12 và 13 Nghị định này.

Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được

tiếp tục hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.

Điều 6Các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 6. Các trường hợp không phải cấp Giấy phép kinh doanh

1. Ngoài các hoạt động thuộc trường hợp phải cấp Giấy phép kinh doanh

quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước

ngoài, tổ chức kinh tế thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều

23 Luật đầu tư được quyền thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt

Cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” được sửa đổi bởi cụm từ “quản lý và vận hành nền tảng thương

mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” theo quy định tại

khoản 4 Điều 52 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 3

Nghị định này sau khi đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ có

liên quan theo quy định của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ

tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị

trường, đăng ký thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên

quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan

nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, thay đổi

đăng ký thực hiện các hoạt động đó tại các giấy tờ có liên quan theo quy định

của Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp.

Điều 7Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên

Điều 7. Thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên

quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền xuất khẩu, được

xuất khẩu: Hàng hóa mua tại Việt Nam; hàng hóa do tổ chức kinh tế đó đặt gia

công tại Việt Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam ra nước

ngoài và khu vực hải quan riêng, theo các điều kiện sau:

a) Hàng hóa xuất khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu;

danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu; danh mục hàng hóa không được

quyền xuất khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc danh mục hàng hoá xuất khẩu theo

giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có

giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền nhập khẩu,

được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và khu vực hải quan riêng vào Việt

Nam, theo các điều kiện sau:

a) Hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu;

danh mục hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu; danh mục hàng hóa không được

quyền nhập khẩu trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu theo

giấy phép, theo điều kiện, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải có

giấy phép hoặc đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền xuất khẩu,

quyền nhập khẩu thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý xuất nhập khẩu.

4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có quyền phân phối bán

buôn, quyền phân phối bán lẻ, được bán buôn, bán lẻ hàng hóa sản xuất tại Việt

Nam và hàng hóa nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam.

5. Đối với lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện, tổ chức kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện hoạt động kinh doanh khi đáp ứng đủ

các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 8Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 8. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ

sở chính thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh.

2. Sở Công Thương nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt cơ

sở bán lẻ thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ.

3. Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành

trong các trường hợp sau:

a) Lấy ý kiến Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành trước khi cấp, điều

chỉnh Giấy phép kinh doanh các hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5

Nghị định này;

b) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh

doanh các hoạt động quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5

Nghị định này;

c) Lấy ý kiến Bộ Công Thương trước khi cấp, điều chỉnh Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ.

Chương II

GIẤY PHÉP KINH DOANH

Điều 9Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 9. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham

gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường

cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua

bán hàng hóa

a) Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường tại Điều ước quốc tế mà Việt

Nam là thành viên;

b) Có kế hoạch về tài chính để thực hiện hoạt động đề nghị cấp Giấy

phép kinh doanh;

c) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập tại Việt

Nam từ 01 năm trở lên.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ

tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Điều kiện quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này;

b) Đáp ứng tiêu chí sau:

- Phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Phù hợp với mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước trong

cùng lĩnh vực hoạt động;

- Khả năng tạo việc làm cho lao động trong nước;

- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

3. Trường hợp dịch vụ kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường

trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Điều kiện quy định tại

khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp hàng hóa kinh doanh chưa được cam kết mở cửa thị trường

trong các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Dầu, mỡ bôi trơn; gạo;

đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và tạp chí

a) Điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đối với hàng hóa là dầu, mỡ bôi trơn: Xem xét cấp phép thực hiện

quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư

nước ngoài có thực hiện một trong các hoạt động sau:

- Sản xuất dầu, mỡ bôi trơn tại Việt Nam;

- Sản xuất hoặc được phép phân phối tại Việt Nam máy móc, thiết bị,

hàng hóa có sử dụng dầu, mỡ bôi trơn loại đặc thù.

c) Đối với hàng hóa là gạo; đường; vật phẩm đã ghi hình; sách, báo và

tạp chí: Xem xét cấp phép thực hiện quyền phân phối bán lẻ cho tổ chức kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài đã có cơ sở bán lẻ dưới hình thức siêu thị, siêu thị

mini, cửa hàng tiện lợi để bán lẻ tại các cơ sở đó.

Điều 10Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 10. Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh

Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung sau để xem xét

chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp quy định tại

khoản 2, 3 và 4 Điều 9 Nghị định này:

1. Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của

vùng, quốc gia.

2. Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam.

3. Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam.

4. Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam.

5. Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ

tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Điều 11Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh

Điều 11. Nội dung Giấy phép kinh doanh, thời hạn kinh doanh

1. Nội dung Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm

theo Nghị định này).

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và người đại diện theo

pháp luật;

b) Chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập;

c) Hàng hóa phân phối;

d) Các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa;

đ) Các nội dung khác.

2. Thời hạn kinh doanh

a) Thời hạn kinh doanh đối với trường hợp quy định tại khoản 2, 3 và 4

Điều 9 Nghị định này là 05 năm;

b) Thời hạn kinh doanh cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép kinh

doanh đã được cấp.

Điều 12Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 12. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy

định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt

động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu

cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh

doanh;

c) Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở

báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã

thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương

án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;

d) Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động

liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh

doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều

5 Nghị định này.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan

trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).

Điều 13Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 13. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử

(nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Số lượng hồ sơ

- Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định

tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 01 bộ;

- Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định

tại các điểm b, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 02 bộ;

- Trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt động quy định

tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này: 03 bộ.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan

cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp

lệ.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và

hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện tương ứng quy

định tại Điều 9 Nghị định này

a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn

bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp đáp ứng ứng điều kiện

- Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép kinh doanh để thực hiện hoạt

động quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này; trường hợp từ chối

cấp phép, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

- Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công

Thương, bộ quản lý ngành theo quy định tại điểm a hoặc b khoản 3 Điều 8 Nghị

định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

5. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương

và bộ quản lý ngành căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 10 Nghị

định này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép kinh doanh; trường hợp từ

chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này).

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp

thuận của Bộ Công Thương và bộ quản lý ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp

Giấy phép kinh doanh. Trường hợp Bộ Công Thương hoặc bộ quản lý ngành

có văn bản từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 14Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

Điều 14. Điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các nội

dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

Điều 15Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

Điều 15. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 02 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11

Nghị định này, trừ trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chính quy định tại

khoản 1 Điều 17 Nghị định này: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh.

3. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản

1 Điều 11 Nghị định này: Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 12

Nghị định này.

Điều 16Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

Điều 16. Trình tự điều chỉnh Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh quy định tại điểm a và b

khoản 1 Điều 11 Nghị định này.

2. Trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép kinh

doanh đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách

nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh doanh đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép.

Điều 17Cấp lại Giấy phép kinh doanh

Điều 17. Cấp lại Giấy phép kinh doanh

Giấy phép kinh doanh được cấp lại trong trường hợp sau:

1. Chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ một tỉnh/thành phố trực thuộc

Trung ương đến một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương khác.

2. Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hỏng.

Điều 18Hồ sơ cấp lại Giấy phép kinh doanh

Điều 18. Hồ sơ cấp lại Giấy phép kinh doanh

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban

hành kèm theo Nghị định này);

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp cấp

lại theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

Điều 19Trình tự cấp lại Giấy phép kinh doanh

Điều 19. Trình tự cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy chứng nhận

đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung điều chỉnh trong trường hợp cấp lại

quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

2. Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đến.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan

cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và

hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép kinh doanh, trường hợp từ

chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại

Giấy phép kinh doanh cho trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định

này, sao gửi 01 bản Giấy phép kinh doanh cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi

chuyển đi để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được cấp lại Giấy phép

kinh doanh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp quy

định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này có trách nhiệm hoàn trả Giấy phép kinh

doanh đã được cấp trước đó cho Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi.

Điều 20Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với

Điều 20. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Hồ sơ gồm:

a) Tài liệu quy định tại Điều 12 và khoản 1, 2 Điều 27 Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có).

2. Trình tự cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời với Giấy phép lập cơ sở

bán lẻ thực hiện theo quy định tại Điều 13 và 28 Nghị định này.

Điều 21Từ chối cấp Giấy phép kinh doanh

Điều 21. Từ chối cấp Giấy phép kinh doanh

Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị

định này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp Giấy phép kinh doanh trong

trường hợp sau:

1. Thời hạn hoạt động của dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã hết.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép kinh

doanh trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép kinh doanh theo

quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định này.

Chương III

GIẤY PHÉP LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ

Điều 22Điều kiện lập cơ sở bán lẻ

Điều 22. Điều kiện lập cơ sở bán lẻ

1. Lập cơ sở bán lẻ thứ nhất

a) Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ;

b) Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại

Việt Nam từ 01 năm trở lên;

c) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu

vực thị trường địa lý.

2. Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất

a) Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:

Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế:

- Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

- Đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế quy định tại khoản 2 Điều

23 Nghị định này.

Điều 23Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)

Điều 23. Kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)

1. Trường hợp phải thực hiện ENT

Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, trừ trường hợp cơ sở bán lẻ

đó có diện tích dưới 500 m2, được lập trong trung tâm thương mại và không

thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini.

2. Tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế

a) Quy mô của khu vực thị trường địa lý chịu ảnh hưởng khi cơ sở bán

lẻ hoạt động;

b) Số lượng các cơ sở bán lẻ đang hoạt động trong khu vực thị trường địa

lý;

c) Tác động của cơ sở bán lẻ tới sự ổn định của thị trường và hoạt động

kinh doanh của các cơ sở bán lẻ, chợ truyền thống trong khu vực thị trường địa

lý;

d) Ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ tới mật độ giao thông, vệ sinh môi trường,

phòng cháy chữa cháy trong khu vực thị trường địa lý;

đ) Khả năng đóng góp của cơ sở bán lẻ đối với sự phát triển kinh tế - xã

hội của khu vực thị trường địa lý, cụ thể:

- Tạo việc làm cho lao động trong nước;

- Đóng góp cho sự phát triển và hiện đại hóa ngành bán lẻ trong khu vực

thị trường địa lý;

- Cải thiện môi trường và điều kiện sống của dân cư trong khu vực thị

trường địa lý;

- Khả năng và mức độ đóng góp cho ngân sách nhà nước.

Điều 24Hội đồng Kiểm tra nhu cầu kinh tế (Hội đồng ENT)

Điều 24. Hội đồng Kiểm tra nhu cầu kinh tế (Hội đồng ENT)

1. Hội đồng ENT do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi lập cơ sở bán lẻ thành

lập trên cơ sở đề xuất của Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Hội đồng ENT gồm: Đại điện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đại diện

cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền làm Chủ tịch Hội đồng ENT;

đại diện Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành, tổ

chức có liên quan làm thành viên hội đồng ENT. Trường hợp địa điểm lập cơ

sở bán lẻ có vị trí tại khu vực địa lý cấp phường, xã, thị trấn tiếp giáp với

tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương khác thì Hội đồng ENT phải có đại diện

của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố tiếp giáp.

3. Hội đồng ENT trên cơ sở đánh giá tiêu chí ENT quy định tại khoản 2

Điều 23 Nghị định này phải làm rõ sự phù hợp hoặc không phù hợp của địa

điểm lập cơ sở bán lẻ để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất

cho phép hoặc không cho phép lập cơ sở bán lẻ tại địa điểm đó.

Điều 25Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 25. Căn cứ xem xét chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung sau để xem xét chấp thuận cấp

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham

gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường

cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua

bán hàng hóa: Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực

của vùng, quốc gia.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ

tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a) Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của

vùng, quốc gia;

b) Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam;

c) Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam;

d) Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam;

đ) Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.

Điều 26Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 26. Nội dung, thời hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này)

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

b) Tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ;

c) Loại hình cơ sở bán lẻ;

d) Quy mô cơ sở bán lẻ;

đ) Các nội dung khác;

e) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

2. Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

a) Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại

trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ. Trường hợp không

có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

tương ứng với thời hạn được ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

b) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại bằng thời hạn

còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp;

c) Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được gia hạn thực hiện theo

quy định tại điểm a khoản này.

Điều 27Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 27. Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Bản giải trình có nội dung:

a) Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung,

có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng

điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; kèm theo tài liệu

về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

b) Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh

và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh

tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh;

c) Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần

nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về

vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính.

3. Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

4. Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh.

5. Bản giải trình các tiêu chí ENT quy định tại các điểm c, d và đ khoản

2 Điều 23 Nghị định này, trong trường hợp phải thực hiện ENT.

Điều 28Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán

Điều 28. Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán

lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ

tục ENT

1. Hồ sơ 02 bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan

cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp

lệ.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và

hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại

khoản 1 Điều 22 Nghị định này:

a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn

bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm

văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8

Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,

Bộ Công Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị

định này để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp

từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này).

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp

thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở

bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có

văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 29Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ

Điều 29. Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ

thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện ENT

1. Hồ sơ 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ

quan cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và

hợp lệ.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và

hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại

khoản 1 Điều 22 Nghị định này:

a) Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép có văn

bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép đề xuất thành

lập Hội đồng ENT theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành

lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng ENT.

5. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT đánh giá

các tiêu chí ENT quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này để Chủ tịch Hội

đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất.

6. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết

luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:

a) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất không cấp phép, Cơ quan cấp

Giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép, Cơ quan cấp Giấy

phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định tại điểm

c khoản 3 Điều 8 Nghị định này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này).

7. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công

Thương căn cứ vào nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định này để

có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trường hợp từ chối phải

có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này).

8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp

thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở

bán lẻ. Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có

văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 30Điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 30. Điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được điều chỉnh khi có thay đổi một trong các

nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

Điều 31Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 31. Hồ sơ điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Trường hợp thay đổi nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1

Điều 26 Nghị định này, trừ trường hợp thay đổi loại hình cơ sở bán lẻ thành

cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini theo quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp

điều chỉnh giảm diện tích cơ sở bán lẻ, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này);

b) Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính: Bản sao Giấy phép kinh

doanh ghi nhận nội dung điều chỉnh;

c) Trường hợp thay đổi địa chỉ của cơ sở bán lẻ: Bản sao văn bản của cơ

quan có thẩm quyền cấp phường, xã, thị trấn xác nhận việc thay đổi địa chỉ;

d) Trường hợp giảm diện tích cơ sở bán lẻ: Các giấy tờ có liên quan.

2. Trường hợp tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương

mại; tăng diện tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất, được lập trong

trung tâm thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini,

đến mức dưới 500 m2, hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này).

b) Bản giải trình có nội dung:

- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung,

có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; kèm theo tài liệu về địa

điểm lập cơ sở bán lẻ;

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm gần nhất.

c) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.

3. Trường hợp tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung

tâm thương mại, hồ sơ gồm:

a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Bản giải trình việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều

22 Nghị định này.

4. Trường hợp tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài

cơ sở bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini,

hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 05 tại Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này);

- Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trong năm

gần nhất;

- Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều 27 Nghị định này.

Điều 32Trình tự điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 32. Trình tự điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Hồ sơ gửi trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày có tài liệu ghi nhận

nội dung điều chỉnh quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 26 Nghị định

này.

2. Trường hợp quy định tại khoản 1 và 2 Điều 31 Nghị định này:

a) Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan

cấp Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và

hợp lệ, Cơ quan cấp giấy phép điều chỉnh Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường

hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định này: Trình tự thực

hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

4. Trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này: Trình tự thực

hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ đã được điều chỉnh, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có

trách nhiệm hoàn trả Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp trước đó cho Cơ

quan cấp Giấy phép.

Điều 33Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 33. Cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được cấp lại trong trường hợp bị mất hoặc bị hỏng.

Điều 34Hồ sơ cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 34. Hồ sơ cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 06 tại Phụ lục

ban hành kèm theo Nghị định này).

Điều 35Trình tự cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 35. Trình tự cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan

cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có

văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 36Hồ sơ gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 36. Hồ sơ gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 07 tại Phụ

lục ban hành kèm theo Nghị định này).

2. Tài liệu quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Nghị định này.

Điều 37Trình tự gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 37. Trình tự gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Hồ sơ gửi trong thời hạn ít nhất 30 ngày trước khi Giấy phép lập cơ sở

bán lẻ hết hiệu lực.

2. Hồ sơ 01 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp

Giấy phép kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.

4. Trường hợp hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép gia hạn Giấy

phép lập cơ sở bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 38Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ

Điều 38. Hồ sơ, trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ

sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động

1. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được

tiếp tục hoạt động (Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

b) Bản giải trình cơ sở bán lẻ có nội dung:

- Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Địa chỉ cơ sở bán lẻ; mô tả khu vực chung, có

liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ; giải trình việc đáp ứng điều kiện

quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định này; giải trình các tiêu chí quy

định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 23 Nghị định này, trong trường hợp đề

nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho cơ sở bán lẻ quy định tại khoản 1 Điều

23 Nghị định này; kèm theo tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ;

- Tình hình kinh doanh của cơ sở bán lẻ; kế hoạch kinh doanh và phát

triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã

hội của kế hoạch kinh doanh của cơ sở bán lẻ;

- Kết quả hoạt động kinh doanh của cơ sở bán lẻ trên cơ sở báo cáo tài

chính đã được kiểm toán của năm gần nhất;

c) Báo cáo tổng hợp về kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh

tế có vốn đầu tư nước ngoài trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của

năm gần nhất; kế hoạch tài chính; kèm theo tài liệu về tài chính;

d) Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn;

đ) Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có), Giấy phép kinh doanh (nếu có).

2. Trình tự

a) Hồ sơ 02 bộ gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng

điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Bộ Công Thương trong vòng 30 ngày

kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận nội dung thay

đổi;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công

Thương kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ;

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Bộ

Công Thương xem xét và gửi hồ sơ tới Cơ quan cấp Giấy phép nơi có cơ sở

bán lẻ đề nghị được tiếp tục hoạt động;

d) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy

phép kiểm tra và đánh giá hồ sơ và địa điểm đặt cơ sở bán lẻ để có văn bản gửi

Bộ Công Thương đề xuất cấp phép (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo

Nghị định này), trường hợp đề xuất không cấp phép phải có văn bản trả lời Bộ

Công Thương và nêu rõ lý do;

đ) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan

cấp Giấy phép, Bộ Công Thương căn cứ vào ý kiến đề xuất của Cơ quan cấp

Giấy phép và nội dung tương ứng quy định tại Điều 25 Nghị định này để có

văn bản chấp thuận, trường hợp từ chối phải có văn bản nêu rõ lý do (Mẫu số

10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);

e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp

thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở

bán lẻ, trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 39Từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 39. Từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Ngoài các trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định

này, Cơ quan cấp Giấy phép từ chối cấp, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

trong trường hợp sau:

1. Thời hạn hoạt động của dự án lập cơ sở bán lẻ đã hết.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ trong thời hạn 02 năm kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép lập cơ sở

bán lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định này.

Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GỬI, LƯU TRỮ GIẤY PHÉP

VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN

Điều 40Chế độ báo cáo

Điều 40. Chế độ báo cáo

1. Báo cáo của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

a) Định kỳ hàng năm, trước ngày 31 tháng 01, tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa

và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa theo Mẫu số 13 tại

Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ báo cáo, cung

cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến hoạt động mua bán

hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, hoạt động

của cơ sở bán lẻ theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

2. Báo cáo của Cơ quan cấp Giấy phép

Định kỳ hàng năm, trước ngày 28 tháng 02, Cơ quan cấp Giấy phép báo

cáo Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành (trong trường hợp có cấp Giấy phép

kinh doanh hàng hóa theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này)

về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp

lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài; tình hình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu

tư nước ngoài thuộc phạm vi quản lý, theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm

theo Nghị định này.

Điều 41Gửi, lưu trữ Giấy phép và công bố thông tin

Điều 41. Gửi, lưu trữ Giấy phép và công bố thông tin

1. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép kinh

doanh đến: Bộ Công Thương, bộ quản lý ngành (trong trường hợp quy định tại

điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định này), cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các

cơ quan có liên quan nơi tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở

chính (nếu cần).

2. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép lập cơ

sở bán lẻ đến: Bộ Công Thương, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và các cơ quan

có liên quan nơi đặt cơ sở bán lẻ.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi

Giấy phép kinh doanh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ; có Quyết định chấm dứt hoạt động; có Quyết định xử lý vi phạm

hành chính; nhận được bản sao Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động, tiếp tục

hoạt động trước thời hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh

nghiệp, Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ

liệu.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 42Xử lý vi phạm

Điều 42. Xử lý vi phạm

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có hành vi vi phạm các quy

định của pháp luật về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan

trực tiếp đến mua bán hàng hóa và vi phạm các quy định của Nghị định này thì

tùy theo hành vi, tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp

luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 43Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

Điều 43. Thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

1. Giấy phép kinh doanh bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị thu hồi;

b) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án có mục tiêu hoạt động mua

bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu

hồi;

c) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép kinh

doanh là giả mạo;

d) Ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực

tiếp đến mua bán hàng hóa quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy

phép;

đ) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a

khoản 1 Điều 40 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;

e) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản

1 Điều 40 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu.

2. Giấy phép lập cơ sở bán lẻ bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương

đương của dự án lập cơ sở bán lẻ, Giấy phép kinh doanh bị thu hồi;

b) Nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy

phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo;

c) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không

báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép;

d) Sau 24 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

đối với trường hợp quy định phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

đ) Ngừng hoạt động bán lẻ tại cơ sở bán lẻ quá 12 tháng mà không báo

cáo Cơ quan cấp Giấy phép;

e) Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a

khoản 1 Điều 40 Nghị định này trong 24 tháng liên tiếp;

g) Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo quy định tại điểm b khoản

1 Điều 40 Nghị định này sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu.

3. Trình tự thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ

a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43, điểm a khoản 2 Điều

43 Nghị định này

Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh,

Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành

kèm theo Nghị định này).

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Nghị định này

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc

giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của dự án có mục tiêu hoạt động mua

bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa bị thu

hồi, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gửi bản sao Quyết định thu hồi

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan cấp Giấy phép.

Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng

ký đầu tư bao gồm toàn bộ nội dung hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp Giấy phép kinh

doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp mục tiêu của dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng nhận

đăng ký đầu tư bao gồm một phần nội dung hoạt động mua bán hàng hóa

và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa đã được cấp

Giấy phép kinh doanh, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định hủy bỏ những nội

dung Giấy phép kinh doanh có liên quan đến dự án đầu tư bị thu hồi Giấy chứng

nhận đăng ký đầu tư, đồng thời hủy bỏ nội dung này tại Giấy phép kinh doanh.

c) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ cấp, cấp lại Giấy phép kinh

doanh; cấp, cấp lại, gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, là giả mạo

Cơ quan cấp Giấy phép ra thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định

thu hồi Giấy phép kinh doanh đã cấp, cấp lại; Quyết định thu hồi Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ đã cấp, cấp lại, gia hạn.

d) Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ điều chỉnh Giấy phép kinh

doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ là giả mạo

Cơ quan cấp Giấy phép ra thông báo về hành vi vi phạm và ra Quyết định

hủy bỏ những nội dung Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ được

điều chỉnh trên cơ sở thông tin giả mạo; khôi phục lại các nội dung được cấp

phép trước đó trên Giấy phép kinh doanh, Giấy phép cơ sở bán lẻ, đồng thời

thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

đ) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 và các điểm c, d,

đ, e và g khoản 2 Điều 43 Nghị định này

Cơ quan cấp Giấy phép có văn bản yêu cầu người đại diện theo pháp luật

của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đến giải trình. Quá thời hạn theo

yêu cầu 15 ngày mà người đại diện không đến hoặc có đến nhưng giải trình

không thỏa đáng, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định thu hồi Giấy phép kinh

doanh, Quyết định thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.

Điều 44Tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động

Điều 44. Tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động

liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu nước ngoài được tạm ngừng hoạt động

mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

trong thời hạn không quá 12 tháng.

2. Khi tạm ngừng hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên

quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

có nghĩa vụ sau:

a) Tuân thủ quy định pháp luật về tạm ngừng hoạt động kinh doanh;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Giấy xác nhận tạm

ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn của cơ quan cấp Giấy chứng

nhận đăng ký doanh nghiệp, gửi bản sao Giấy xác nhận tạm ngừng hoạt động,

tiếp tục hoạt động trước thời hạn tới Cơ quan cấp Giấy phép để được đăng tải

lên Hệ thống cơ sở dữ liệu.

Điều 45Chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động

Điều 45. Chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động

liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

1. Các trường hợp chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa:

a) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tự quyết định chấm dứt hoạt

động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng

hóa;

b) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực mà không

đề nghị cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực mà không

đề nghị gia hạn;

c) Thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực mà không

được chấp thuận cấp mới; thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực

mà không được gia hạn Giấy phép lập cơ sở bán lẻ;

d) Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến

mua bán hàng hóa bị hủy bỏ; Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán

lẻ bị thu hồi, theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.

2. Việc chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan

trực tiếp đến mua bán hàng hóa thực hiện như sau:

a) Trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động hoặc

15 ngày trước ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh hết hiệu lực

hoặc thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực; tổ chức kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài gửi thông báo chấm dứt hoạt động mua bán hàng hóa và

các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, thông báo chấm dứt

hoạt động của cơ sở bán lẻ tới Cơ quan cấp Giấy phép.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo chấm

dứt hoạt động, Cơ quan cấp Giấy phép ra Quyết định chấm dứt hoạt động (Mẫu

số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định chấm

dứt hoạt động, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn

trả bản chính Giấy phép đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép.

b) Trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến

mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể

từ ngày thời hạn kinh doanh trên Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép

lập cơ sở bán lẻ hết hiệu lực.

c) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến

mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chấm dứt kể

từ ngày quy định trên Quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập

cơ sở bán lẻ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định

thu hồi Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, tổ chức kinh tế có

vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm hoàn trả bản chính Giấy phép kinh doanh,

Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp cho Cơ quan cấp Giấy phép.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN5

Điều 52, Điều 53 và Điều 54 của Nghị định số 248/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

quy định như sau:

“Điều 52. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều

này.

2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm thực hiện việc xác thực điện tử danh tính người bán và

người livestream bán hàng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

3. Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử và Nghị định

số 85/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2013/NĐCP ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thương mại điện tử hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu

lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 53 của Nghị định này.

4. Sửa đổi cụm từ “cung cấp dịch vụ thương mại điện tử” thành “quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện

tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp” tại Nghị định số

09/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại

Điều 46Trách nhiệm của Bộ Công Thương

Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Công Thương

1. Công bố cam kết của Việt Nam trong các Điều ước quốc tế về hoạt

động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng

hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng Hệ thống cơ

sở dữ liệu về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp

đến mua bán hàng hóa của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt

Nam.

3. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan cấp Giấy phép, bộ, ngành, địa phương

giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh giá hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt

động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư

nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp cần

thiết hoặc theo đề nghị của các bộ, ngành, địa phương.

Điều 47Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Điều 47. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương trong việc rà soát, tập hợp,

đăng tải điều kiện đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hoạt động mua bán hàng hóa

và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa trên Cổng thông tin

quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước

ngoài.

2. Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc giám sát, thanh tra, kiểm tra

và đánh giá hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực hoạt động mua bán hàng

hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, lập cơ sở bán

lẻ.

Điều 48Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Thực hiện theo thẩm quyền việc quản lý nhà nước đối với hoạt động

mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa

của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại địa

phương.

2. Chỉ đạo Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên

quan tại địa phương thanh tra, kiểm tra hoạt động mua bán hàng hóa và các

hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài,

tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài trong trường hợp cần thiết hoặc tổ

thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước

ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 53Quy định chuyển tiếp

Điều 53. Quy định chuyển tiếp

Nền tảng thương mại điện tử (website, ứng dụng) đã được xác nhận thông báo hoặc đăng ký hoạt động trước

ngày 01 tháng 7 năm 2026 được tiếp tục hoạt động theo nội dung đã xác nhận đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027. Trong

thời gian này, chủ quản nền tảng thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã xác nhận theo quy định tại Nghị định này.

62 điều

Trích dẫn văn bản này

Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-congbao-470088

Nguồn: Công báo điện tử nước CHXHCN Việt Nam (congbao.chinhphu.vn), Văn phòng Chính phủ. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Ghi rõ nguồn 'Công báo điện tử' 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com