Điều 1. Tán thành Tờ trình số 140/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG HỖ TRỢ:
1. Phạm vi áp dụng:
Cơ chế khuyến khích này áp dụng cho các dự án kiên cố hóa mặt đường đối với đường xã và đường thôn (bản); mở mới đường thôn (bản); xây dựng, sửa chữa các cầu nhỏ, đường tràn, cống qua đường, hệ thống thoát nước trên các tuyến đường xã (theo phân loại đường bộ tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ) được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
Không áp dụng đối với các tuyến đường đô thị trên địa bàn thành phố, thị xã; đường nội thị ở vùng 1, vùng 2, vùng 3.
2. Đối tượng hỗ trợ:
2.1. Kiên cố hóa mặt đường xã ở cả 3 vùng;
2.2. Kiên cố hóa mặt đường thôn (bản) ở cả 3 vùng;
2.3. Mở mới đường thôn (bản) ở các xã thuộc vùng 3;
2.4. Sửa chữa, xây dựng mới các công trình bao gồm: cầu nhỏ có chiều dài Lc ≤ 30m; đường tràn; cống qua đường, hệ thống thoát nước trên các tuyến đường xã ở cả 3 vùng, có tổng kinh phí xây lắp ≤ 2 tỷ đồng.
II. QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HỖ TRỢ
Các công trình giao thông được xem xét hỗ trợ phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật sau đây:
1. Công trình đường bộ:
1.1. Đường xã:
- Chiều rộng nền đường: Bnền = 4,0 - 6,5 m.
- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 3,0 - 3,5 m.
1.2. Đường thôn (bản):
- Chiều rộng nền đường: Bnền = 3,0 - 5,0 m.
- Chiều rộng mặt đường: Bmặt = 2,0 - 3,0 m.
Kết cấu mặt đường: Đá dăm láng nhựa, cấp phối đá dăm láng nhựa, mặt đường nhựa nhũ tương, hoặc mặt đường bê tông xi măng (chiều dày tối thiểu d=14cm, bê tông tối thiểu mác 200#).
2. Công trình thoát nước:
2.1. Công trình cầu:
2.1.1. Cầu xây dựng mới:
- Quy mô: Khổ cầu ≥ 4,0m; chiều dài cầu Lc ≤ 30m, tải trọng tối thiểu H13-X60.
- Kết cấu cầu: Cầu bê tông cốt thép, cầu thép, cầu bán vĩnh cửu.
2.1.2. Cầu sửa chữa: Cải tạo, sửa chữa cầu giao thông nông thôn trên cơ sở hiện trạng cầu hiện có.
2.2. Kết cấu đường tràn: Bê tông cốt thép, bê tông xi măng hoặc đá hộc xây vữa xi măng.
2.3. Kết cấu cống qua đường: Bê tông cốt thép.
2.4. Hệ thống rãnh thoát nước: Bê tông, bê tông cốt thép hoặc gạch xây vữa xi măng.
III. PHÂN VÙNG HỖ TRỢ
1. Vùng đồng bằng (vùng 1): Bao gồm các xã thuộc các huyện đồng bằng (trừ các xã miền núi ở các huyện đồng bằng).
2. Vùng miền núi (vùng 2): Bao gồm các xã của 11 huyện miền núi, các xã miền núi của các huyện đồng bằng (trừ những thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã); các xã đã được phê duyệt theo Quyết định 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015, theo chương trình 257 (chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và Hải đảo).
3. Vùng đặc biệt khó khăn (vùng 3): Bao gồm những xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ và những xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã.
IV. MỨC HỖ TRỢ
1. Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường và mở mới đường thôn (bản):
1.1. Vùng 1:
- Đường xã: | 210 triệu đồng/1km
- Đường thôn (xóm): | 100 triệu đồng/ 1 km
1.2. Vùng 2:
- Đường xã: | 270 triệu đồng/ 1 km
- Đường thôn (bản): | 150 triệu đồng/ 1 km
1.3. Vùng 3:
- Đường xã: | 300 triệu đồng/ 1 km
- Đường thôn (bản):
+ Hỗ trợ kiên cố hóa mặt đường: | 150 triệu đồng/1km
+ Mở đường mới: Hỗ trợ 30 triệu đồng/1km để mở đường mới đảm bảo cho xe máy, xe đạp, người đi bộ qua lại và hỗ trợ 100% kinh phí nổ mìn phá đá để mở đường (nếu có).
2. Hỗ trợ xây dựng, sửa chữa các công trình đường tràn, cầu nhỏ, cống, hệ thống thoát nước:
2.1. Vùng 1: Công trình nằm trên đường xã hỗ trợ 65% (giá trị xây lắp).
2.2. Vùng 2: Công trình nằm trên đường xã hỗ trợ 85% (giá trị xây lắp).
2.3. Vùng 3: Công trình nằm trên đường xã hỗ trợ 95% (giá trị xây lắp).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm thuộc ngân sách tỉnh.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.