Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng kỳ họp thứ 14 thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày thông qua./.
Nơi nhận: - VPQH, VPCP; - Bộ Nội vụ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản); - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT. TU, HĐND, UBND; - VP.TU, các Ban Đảng; - UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh; - Các Sở, ban, Ngành tỉnh; - HĐND, UBND, UBMTTQVN TP. Vị Thanh; - HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện Phụng Hiệp; - HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện Châu Thành; - Công báo tỉnh; - Cơ quan Báo, Đài; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Đinh Văn Chung
PHỤ LỤC
THÀNH LẬP MỚI MỘT SỐ ẤP, KHU VỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang)
| STT | Phương án thành lập ấp, khu vực | Ấp, khu vực hiện trạng | | | Ấp, khu vực đề nghị thành lập mới | | | Ấp, khu vực (còn lại sau điều chỉnh) | | | Ranh giới giữa ấp, khu vực mới và ấp, khu vực còn lại (sau điều chỉnh) | Vị trí địa lý của ấp, khu vực mới thành lập |
||||||||||||||
| | | Diện tích (ha) | Số hộ | Số nhân khẩu | Diện tích (ha) | Số hộ | Số nhân khẩu | Diện tích (ha) | Số hộ | Số nhân khẩu | | |
| I | Thành phố Vị Thanh | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thành lập khu vực 5 trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của khu vực 1, phường VII | 128,26 | 859 | 4.012 | 39,64 | 485 | 2.357 | 88,62 | 374 | 1.655 | Ranh giới giữa khu vực 1 và khu vực 5 phường VII, được bắt đầu từ Ngã ba chợ Phường VII (giáp kênh sáng Xà No), theo đường Trần Hưng Đạo đến đường Mạc Đỉnh Chi, đi hết đường Mạc Đỉnh Chi, dọc theo Hồ Sen đến cầu Trường tiểu học Chu Văn An, theo lộ bêtông ra kênh Xáng Hậu. | Đông giáp khu vực 1, phường VII; Tây giáp ấp Mỹ Hiệp 1, xã Tân Tiến; Nam giáp ấp Mỹ 1, xã Hỏa Lựu; Bắc giáp ấp 1, xã Vị Tân và ấp Vĩnh Hòa 2, xã Vĩnh Hòa Hưng Nam, huyện Gò Quao, tĩnh Kiên Giang |
| II | Huyện Phụng Hiệp | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thành lập ấp Tân Phú A1 trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Tân Phú B1, xã Tân Phước Hưng | 667,82 | 770 | 3.565 | 325,23 | 368 | 1.668 | 342,59 | 402 | 1.897 | Lấy kênh Bà Bóng làm ranh giới giữa hai ấp Tân Phú A1 và ấp Tân Phú B1 | Đông giáp ấp Mùa Xuân, xã Tân Phước Hưng; Tây giáp ấp Tân Phú B2, xã Tân Phước Hưng; Nam giáp ấp Tân Phú A1, thị trấn Búng Tàu và xã Long Hưng, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; Bắc giáp ấp Tân Phú B1 (còn lại), xã Tân Phước Hưng. |
| 3 | Thành lập ấp Nhất A trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Nhất, xã Thạnh Hòa | 440,97 | 1.003 | 3880 | 138,68 | 386 | 1.438 | 302,29 | 617 | 2.442 | Lấy tâm tuyến sông Cái Tắc làm ranh giới giữa ấp Nhất và ấp Nhất A | Đông giáp ấp Long Hòa A1, xã Long Thạnh; Tây giáp ấp Nhất, xã Thạnh Hòa (còn lại); Nam giáp ấp 2, xã Thạnh Hòa; Bắc giáp ấp Tân Phú A, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A. |
| 4 | Thành lập ấp Tầm Vu 3 trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Tầm Vu 2, xã Thạnh Hòa. | 600,46 | 663 | 2.643 | 296,19 | 294 | 1.205 | 304,27 | 369 | 1.438 | Chia đôi theo tuyến kênh Mương Giữa và kênh Phó Vị làm ranh giới giữa hai ấp Tầm Vu 2 và ấp Tầm Vu 3. | Đông giáp ấp 3, xã Thạnh Hòa; Tây giáp ấp Tầm Vu 2, xã Thạnh Hòa (còn lại); Nam giáp ấp Phú Xuân và ấp 4, xã Thạnh Hòa; Bắc giáp ấp Tầm Vu 1 và ấp 3, xã Thạnh Hòa. |
| III | Huyện Châu Thành | | | | | | | | | | | |
| 1 | Thành lập ấp Khánh An trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Khánh Hội A, xã Phú An | 347 | 471 | 1.863 | 185 | 210 | 840 | 162 | 261 | 1.023 | Sau khi thành lập ấp mới sẽ lấy tuyến kênh Nhà Thờ làm ranh giới giữa 02 ấp Khánh An và Khánh Hội A. | Đông giáp ấp Khánh Hội A (còn lại) xã Phú An; Tây giáp ấp Thạnh Thuận, xã Đông Thạnh; Nam giáp ấp Hưng Thạnh xã Đông Phước A; Bắc giáp khu vực An Phú, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. |
| 2 | Thành lập ấp Khánh Hòa trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Khánh Hội B, xã Phú An | 386 | 454 | 1.886 | 205 | 250 | 1.006 | 181 | 204 | 880 | Sau khi thành lập ấp mới sẽ lấy tuyến kênh Cơ Ba làm ranh giới giữa 02 ấp Khánh Hòa và Khánh Hội B. | Vị trí địa lý: Đông giáp ấp Phú Hưng xã Phú An và ấp Phú Lợi xã Đông Phú; Tây giáp ấp Khánh Hội B (còn lại) xã Phú An; Nam giáp ấp Khánh Hội B, xã Phú An; Bắc giáp khu vực Khánh Bình, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ. |
| 3 | Thành lập ấp Tân Phú trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Phú Tân A, xã Phú Tân | 231 | 527 | 2.100 | 97,37 | 156 | 675 | 133,63 | 371 | 1.425 | Sau khi thành lập ấp mới sẽ lấy tuyến sông Xáng Cái Côn làm ranh giới giữa 02 ấp Tân Phú và Phú Tân A. | Đông giáp ấp Hòa Thành, xã Xuân Hòa, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng; Tây giáp ấp Phú Tân A (còn lại), xã Phú Tân; Nam giáp ấp Đông An 2, xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy; Bắc giáp ấp Hòa Thành, xã Xuân Hòa, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. |
| 4 | Thành lập ấp Phước Tân trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Phước Hòa, xã Đông Phước A | 418 | 515 | 1.898 | 197,3 | 246 | 871 | 220,7 | 269 | 1.027 | Sau khi thành lập ấp mới sẽ lấy tuyến Kênh Nhỏ làm ranh giới giữa 02 ấp Phước Tân và Phước Hòa | Đông giáp ấp Phước Hòa A, ấp Tân Long, xã Đông Phước A; Tây giáp ấp Long An, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A; Nam giáp ấp Phước Hòa (còn lại), xã Đông Phước A; Bắc giáp ấp Tân Long, xã Đông Phước A và ấp Phước Thạnh, xã Đông Thạnh. |
| 5 | Thành lập ấp Phước Lợi trên cơ sở điều chỉnh diện tích, dân số của ấp Phước Hòa A | 448 | 471 | 2.115 | 240 | 203 | 883 | 208 | 268 | 1.232 | Sau khi thành lập ấp mới sẽ lấy tuyến Kênh Cái Đôi làm ranh giới giữa 02 ấp Phước Lợi và Phước Hòa A | Đông giáp ấp Đông Thuận, thị trấn Ngã Sáu; Tây giáp ấp Phước Hòa A (còn lại) và ấp Long Lợi, xã Đông Phước A; Nam giáp ấp Long Lợi A, xã Đông Phước A và ấp Đông Phú A, xã Đông Phước; Bắc giáp ấp Tân Thuận và ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A. |