SỐ 004/SLT NGÀY 20-7-1957 VỀ BẦU CỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN HÀNH CHÍNH CÁC CẤP
CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ
Chiếu nghị quyết ngày 24 tháng 1 năm 1957 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Hội đồng Chính phủ;
Sau khi Ban Thường trực Quốc hội biểu quyết thoả thuận,
RA SẮC LỆNH:
CHƯƠNG I
BẦU CỬ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP
TIẾT 1- NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1Các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp đều theo nguyên tắc bầu phiếu phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kín.
Điều 1
Các cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp đều theo nguyên tắc bầu phiếu phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kín.
Ở
các khu tự trị và miền núi, Hội đồng nhân dân cấp châu trở lên đều do Hội đồng nhân dân xã bầu ra.
Điều 2Các công dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, trai gái, nghề nghiệp, giàu nghèo, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, thời hạn cư trú, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, và từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử.
Điều 2
Các công dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, trai gái, nghề nghiệp, giàu nghèo, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, thời hạn cư trú, từ 18 tuổi trở lên đều có quyền bầu cử, và từ 21 tuổi trở lên đều có quyền ứng cử.
Công dân trong quân đội có quyền bầu cử và ứng cử như những công dân khác.
Điều 3Những địa chủ sau đây, tuy chưa được thay đổi thành phần, cũng ược bầu cử và ứng cử:
Điều 3
Những địa chủ sau đây, tuy chưa được thay đổi thành phần, cũng ược bầu cử và ứng cử:
- Địa chủ kháng chiến;
- Địa chủ thường được Uỷ ban Hành chính và Uỷ ban chấp hành Nông hội xã đề nghị cho bầu cử và ứng cử, và được Uỷ ban Hành chính tỉnh chuẩn y.
Điều 4Những người sau đây không có quyền bầu cử và ứng cử:
Điều 4
Những người sau đây không có quyền bầu cử và ứng cử:
- Người bị pháp luật hoặc Toà án tước công quyền;
- Người bị bệnh điên;
- Địa chủ chưa thay đổi thành phần (trừ những người đã nói ở điều 3).
Điều 5Trong mỗi khoá bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp nào, mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu. Cử tri nào muốn ứng cử chỉ được ứng cử ở một nơi.
Điều 5
Trong mỗi khoá bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp nào, mỗi cử tri chỉ được bỏ một phiếu bầu. Cử tri nào muốn ứng cử chỉ được ứng cử ở một nơi.
TIẾT 2- CÁCH TÍNH SỐ ĐẠI BIỂU
Điều 6Cách tính số đại biểu Hội đồng nhân dân ở miền xuôi quy định như sau:
Điều 6
Cách tính số đại biểu Hội đồng nhân dân ở miền xuôi quy định như sau:
1)
Hội đồng nhân dân xã và thị trấn:
Xã và thị trấn từ 1.000 nhân khẩu trở xuống thì bẩu cử 15 đại biểu. Xã và thị trấn trên 1.000 nhân khẩu thì ngoài số 15 đại biểu tính cho số 1.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 200 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 35 đại biểu.
Đặc biệt xã trên 6.000 nhân khẩu có thể có tới 40 đại biểu
2)
Hội đồng nhân dân thị xã:
Thị xã từ 4.000 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 25 đại biểu. Thị xã trên 4.000 nhân khẩu thì ngoài số 25 đại biểu tính cho số 4.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 500 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 50 đại biểu.
3)
Hội đồng nhân dân tỉnh:
Tỉnh từ 250.000 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 50 đại biểu. Tỉnh trên 250.000 đại biểu thì ngoài số 50 đại biểu tính cho số 250.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 20.000 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 100 đại biểu.
4)
Hội đồng nhân dân thành phố:
Thành phố từ 60.000 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 50 đại biểu. Thành phố trên 60.000 nhân khẩu, thì ngoài số 50 đại biểu tính cho số 60.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 8.000 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 100 đại biểu.
Điều 7Cách tính số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp ở các khu tự trị và ở miền núi quy định như sau:
Điều 7
Cách tính số đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp ở các khu tự trị và ở miền núi quy định như sau:
1)
Hội đồng nhân dân xã và thị trấn:
- Xã vùng cao từ 300 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 9 đại biểu. Xã trên 300 nhân khẩu thì ngoài số 9 đại biểu tính cho số 300 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 35 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 25 đại biểu.
- Xã vùng thấp và thị trấn từ 400 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 11 đại biểu. Xã và thị trấn trên 400 nhân khẩu thì ngoài số 11 đại biểu tính cho số 400 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 70 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 25 đại biểu.
2)
Hội đồng nhân dân thị xã:
Thị xã từ 3.000 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 20 đại biểu. Thị xã trên 3.000 nhân khẩu thì ngoài số 20 đại biểu tính cho số 3.000 nhân khẩu đầu tiên cứ thêm 300 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 45 đại biểu.
3)
Hội đồng nhân dân tỉnh hay là châu:
(Trong khu tự trị không có cấp tỉnh):
- Tỉnh từ 80.000 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 40 đại biểu. Tỉnh trên 80.000 nhân khẩu thì ngoài số 40 đại biểu tính cho số 80.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 5.000 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 70 đại biểu.
- Châu từ 8.000 nhân khẩu trở xuống thì bầu cử 25 đại biểu. Châu trên 8.000 nhân khẩu thì ngoài số 25 đại biểu tính cho số 8.000 nhân khẩu đầu tiên, cứ thêm 800 nhân khẩu thì thêm một đại biểu, nhưng tổng số không được quá 50 đại biểu.
4)
Hội đồng nhân dân khu:
Tuỳ theo tình hình dân số và dân tộc ở từng nơi, từ 2.000 đến 6.000 nhân khẩu thì bầu cử một đại biểu, nhưng tổng số đại biểu không được quá 150.
Các tỷ lệ nói trên có thể châm trước để các dân tộc ít người có thể bầu cử đại biểu của mình vào Hội đồng nhân dân các cấp.
TIẾT 3- ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ KHU VỰC BỎ PHIẾU
Điều 8Hội đồng nhân dân các cấp bầu cử theo những đơn vị sau đây:
Điều 8
Hội đồng nhân dân các cấp bầu cử theo những đơn vị sau đây:
- Hội đồng nhân dân xã theo đơn vị liên xóm (thôn cũ);
- Hội đồng nhân dân thị trấn theo đơn vị phố hay là liên xóm;
- Hội đồng nhân dân thị xã theo đơn vị khu phố và xã (nếu có xã ngoại thị);
- Hội đồng nhân dân châu theo đơn vị hành chính xã;
- Hội đồng nhân dân tỉnh theo đơn vị hành chính huyện và thị xã;
- Hội đồng nhân dân thành phố theo đơn vị khu phố hay là liên khu phố ở nội thành, theo đơn vị xã hay là liên xã ở ngoại thành;
- Hội đồng nhân dân khu tự trị theo đơn vị hành chính châu hay là huyện và thị xã.
Điều 9Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân khu tự trị, tỉnh, thành phố và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hành chính Khu tự trị, tỉnh, thành phố đề nghị, Bộ nội vụ duyệt y.
Điều 9
Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân khu tự trị, tỉnh, thành phố và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hành chính Khu tự trị, tỉnh, thành phố đề nghị, Bộ nội vụ duyệt y.
Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân xã, thị trấn, thị xã và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hành chính xã, thị trấn và thị xã đề nghị. Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay là trong khu tự trị không có cấp tỉnh) duyệt y; đối với các xã ngoại thành thuộc các thành phố thì do Uỷ ban Hành chính duyệt y.
Số đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân châu và số đại biểu cho mỗi đơn vị do Uỷ ban Hành chính châu đề nghị, Uỷ ban Hành chính khu tự trị duyệt y.
Điều 10Các đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp phải được Uỷ ban Hành chính cấp ấy công bố chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử.
Điều 10
Các đơn vị bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp phải được Uỷ ban Hành chính cấp ấy công bố chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử.
Điều 11Các Uỷ ban Hành chính xã, thị xã (không có khu phố), thị trấn và khu phố, có thể tuỳ theo tình trạng cư trú của nhân dân mà định ít hay nhiều khu vực bỏ phiếu.
Điều 11
Các Uỷ ban Hành chính xã, thị xã (không có khu phố), thị trấn và khu phố, có thể tuỳ theo tình trạng cư trú của nhân dân mà định ít hay nhiều khu vực bỏ phiếu.
Điều 12Các đơn vị quân đội sẽ tổ chức thành khu vực bỏ phiếu riêng.
Điều 12
Các đơn vị quân đội sẽ tổ chức thành khu vực bỏ phiếu riêng.
TIẾT 4- DANH SÁCH CỬ TRI
Điều 13Danh sách cử trị do các Uỷ ban Hành chính xã, thị xã (không có khu phố), thị trấn và khu phố lập theo đơn vị xã, thị xã, thị trấn, khu phố và theo khu vực bỏ phiếu. Danh sách cử trị ở các đơn vị quân đội do các ban chỉ huy đơn vị quân đội lập cho mỗi khu vực bỏ phiếu. Trong danh sách cử tri lập cho m
Điều 13
Danh sách cử trị do các Uỷ ban Hành chính xã, thị xã (không có khu phố), thị trấn và khu phố lập theo đơn vị xã, thị xã, thị trấn, khu phố và theo khu vực bỏ phiếu. Danh sách cử trị ở các đơn vị quân đội do các ban chỉ huy đơn vị quân đội lập cho mỗi khu vực bỏ phiếu. Trong danh sách cử tri lập cho mỗi khu vực bỏ phiếu, tên các cử tri xếp theo thứ tự A, B, C.
Điều 14Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử, danh sách cử tri phải được niêm yết tại trụ sở các Uỷ ban Hành chính hay là tại những nơi công cộng của các đơn vị bỏ phiếu hoặc khu vực bỏ phiếu.
Điều 14
Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử, danh sách cử tri phải được niêm yết tại trụ sở các Uỷ ban Hành chính hay là tại những nơi công cộng của các đơn vị bỏ phiếu hoặc khu vực bỏ phiếu.
Danh sách cử tri ở các đơn vị quân đội chỉ công bố tại các khu vực bỏ phiếu của quân đội.
Điều 15Kể từ ngày niêm yết và chậm nhất là 25 ngày trước ngày bầu cử, các cử tri có quyền kiểm soát danh sách cử tri, nếu thấy có sai lầm hoặc thiếu xót thì gửi giấy khiếu nại đến cơ quan lập danh sách. Trong thời hạn ba ngày cơ quan lập danh sách phải giải quyết xong khiếu nại; nếu người khiếu nại chưa đồn
Điều 15
Kể từ ngày niêm yết và chậm nhất là 25 ngày trước ngày bầu cử, các cử tri có quyền kiểm soát danh sách cử tri, nếu thấy có sai lầm hoặc thiếu xót thì gửi giấy khiếu nại đến cơ quan lập danh sách. Trong thời hạn ba ngày cơ quan lập danh sách phải giải quyết xong khiếu nại; nếu người khiếu nại chưa đồng ý về cách giải quyết đó thì có thể khiếu nại lên Toà án nhân dân huyện, châu hay là thành phố.
Điều 16Trong thời gian niêm yết danh sách cử tri, cử tri nào đổi chỗ ở đi nơi khác, có quyền xin giấy của Uỷ ban Hành chính địa phương cũ chứng thực đã xoá tên ở danh sách cử tri nơi ở cũ để được ghi vào danh sách cử tri nơi mình mới đến ở.
Điều 16
Trong thời gian niêm yết danh sách cử tri, cử tri nào đổi chỗ ở đi nơi khác, có quyền xin giấy của Uỷ ban Hành chính địa phương cũ chứng thực đã xoá tên ở danh sách cử tri nơi ở cũ để được ghi vào danh sách cử tri nơi mình mới đến ở.
Điều 17Mọi sửa đổi trong danh sách cử tri phải làm xong ba ngày trước ngày bầu cử.
Điều 17
Mọi sửa đổi trong danh sách cử tri phải làm xong ba ngày trước ngày bầu cử.
TIẾT 5- ỨNG CỬ
Điều 18Mỗi khi có cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc sẽ giới thiệu những gười ứng cử. Cá nhân cũng có quyền tự ra ứng cử.
Điều 18
Mỗi khi có cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc sẽ giới thiệu những gười ứng cử. Cá nhân cũng có quyền tự ra ứng cử.
Điều 19Chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử thì Mặt trận Tổ quốc phải nộp danh sách các người được Mặt trận đề cử tại Uỷ ban Hành chính cấp Hội đồng nhân dân, kèm theo:
Điều 19
Chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử thì Mặt trận Tổ quốc phải nộp danh sách các người được Mặt trận đề cử tại Uỷ ban Hành chính cấp Hội đồng nhân dân, kèm theo:
1) Tờ khai ứng cử của những người được giới thiệu, ghi tên, tuổi, nghề nghiệp, nguyên quán, địa chỉ, nơi ra ứng cử.
2) Giấy của Uỷ ban Hành chính địa phương chứng nhận người ứng cử có đủ điều kiện ứng cử.
Chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, cá nhân tự ra ứng cử cũng phải nộp tờ khia ứng cử và giấy chứng nhận có đủ điều kiện ứng cử.
Khi nhận tờ khai ứng cử Uỷ ban Hành chính phải cấp giấy biên nhận.
Điều 20Khi hết hạn khai ứng cử, Uỷ ban Hành chính nhận đơn ứng cử phải lập danh sách những người ứng cử theo từng đơn vị bầu. Danh sách ấy phải niêm yết ở các nơi công cộng của mỗi đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu. ít nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử.
Điều 20
Khi hết hạn khai ứng cử, Uỷ ban Hành chính nhận đơn ứng cử phải lập danh sách những người ứng cử theo từng đơn vị bầu. Danh sách ấy phải niêm yết ở các nơi công cộng của mỗi đơn vị bầu cử và khu vực bỏ phiếu. ít nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử.
Điều 21Kể từ ngày niêm yết và chậm nhất là mười tám ngày trước ngày bầu cử có ai khiếu nại về danh sách ứng cử sẽ gửi đơn đến Hội đồng bầu cử. Hội đồng này phải xét trong thời hạn ba ngày và có quyết định cuối cùng.
Điều 21
Kể từ ngày niêm yết và chậm nhất là mười tám ngày trước ngày bầu cử có ai khiếu nại về danh sách ứng cử sẽ gửi đơn đến Hội đồng bầu cử. Hội đồng này phải xét trong thời hạn ba ngày và có quyết định cuối cùng.
Điều 22Trong phạm vi pháp luật của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, các cuộc vận động bầu cử tự do.
Điều 22
Trong phạm vi pháp luật của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, các cuộc vận động bầu cử tự do.
TIẾT 6- HỘI ĐỒNG BẦU CỬ - BAN BẦU CỬ - TỔ BẦU CỬ
Điều 23Hội đồng bầu cử: Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp, Uỷ ban Hành chính cấp ấy sẽ thành lập một Hội đồng bầu cử cho toàn địa phương mình gồm từ bảy đến hai mươi mốt đại biểu các giới và các đoàn thể nhân dân trong địa phương, tất cả các đại biểu ấy đều phải là người
Điều 23
Hội đồng bầu cử: Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp, Uỷ ban Hành chính cấp ấy sẽ thành lập một Hội đồng bầu cử cho toàn địa phương mình gồm từ bảy đến hai mươi mốt đại biểu các giới và các đoàn thể nhân dân trong địa phương, tất cả các đại biểu ấy đều phải là người không ra ứng cử và phải biết đọc, biết viết. Hội đồng tự bầu ra một chủ tịch, một phó chủ tịch và một hay nhiều thư ký.
Hội đồng bầu cử cấp khu, tỉnh, thành phố do Bộ Nội vụ công nhận. Hội đồng bầu cử các cấp khác do do Uỷ ban hành chính trên một cấp công nhận.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng bầu cử như sau:
1) Kiểm tra và đôn đốc việc thi hành luật lệ bầu cử ở địa phương;
2) Xét và giải quyết những khiếu nại về ứng cử;
3) Tiếp nhận những thẻ cử tri và phiếu bầu cử của Uỷ ban Hành chính cấp tương đương để phân phố cho các Ban bầu cử thành lập theo điều 24 dưới đây chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử;
4) Kiểm soát công việc bầu cử trong lúc tiến hành bầu cử ở các phòng bỏ phiếu;
5) Tiếp nhận và kiểm soát biên bản sơ kết cuộc bầu cử do các Ban bầu cử tại các đơn vị bầu cử gửi đến, làm biên bản ghi kết quả cuộc bầu cử trong toàn địa phương;
6) Tuyên bố và niêm yết kết quả tạm thời của cuộc bầu cử;
7) Sau khi bầu cử nếu có đơn khiếu nại thì do Hội đồng bầu cử tiếp nhận, xét và đề ý kiến để cấp có thẩm quyền quyết định;
8) Chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử phải gửi đến cấp có thẩm quyền một biên bản kèm các giấy tờ ghi các nhận xét về cuộc bầu cử hoặc góp kinh nghiệm cho các cuộc bầu cử sau.
Hội đồng bầu cử không được vận động cử cho một danh sách hay là một cá nhân nào.
Điều 24Ban bầu cử: Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp, Uỷ ban Hành chính cùng cấp sẽ thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử gồm từ năm đến chín đại biểu các giới và đoàn thể nhân dân trong đơn vị bầu cử, tất cả đều là phải người không ra ứng cử và phải biết đọc, biế
Điều 24
Ban bầu cử: Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử Hội đồng nhân dân một cấp, Uỷ ban Hành chính cùng cấp sẽ thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử gồm từ năm đến chín đại biểu các giới và đoàn thể nhân dân trong đơn vị bầu cử, tất cả đều là phải người không ra ứng cử và phải biết đọc, biết viết. Ban bầu cử tự bầu ra một trưởng ban, một phó ban và một hay nhiều thư ký.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban bầu cử như sau:
1) Kiểm tra và đôn đốc để kịp thời bố trí các phòng bỏ phiếu;
2) Tiếp nhận thẻ cử tri và phiếu bầu cử để phân phối cho các Tổ bầu cử thành lập theo điều 25 dưới đây, chậm nhất là bảy ngày trước ngày bầu cử;
3) Kiểm soát việc lập và niêm yết danh sách cử tri và việc niên yết danh sách ứng cử;
4) Kiểm soát công việc bầu cử trong lúc tiến hành cuộc bầu cử tại các phòng bỏ phiếu.
5) Tiếp nhận kiểm soát biên bản sơ kết cuộc bầu cử do các Tổ bầu cử gửi đến; làm biên bản ghi kết quả cuộc bầu cử trong dơn vị, để gửi lên Hội đồng bầu cử.
Ban bầu cử không được vận động bầu cử cho một danh sách hay một cá nhân nào.
Điều 25Tổ bầu cử: Chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban Hành chính xã, thị xã, (không có khu phố), thị trấn, khu phố sẽ thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một tổ bầu cử gồm từ năm đến chín dại biểu các giới và đoàn thể nhận dân. Các ban chỉ huy quân đội sẽ thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một tổ bầ
Điều 25
Tổ bầu cử: Chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban Hành chính xã, thị xã, (không có khu phố), thị trấn, khu phố sẽ thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một tổ bầu cử gồm từ năm đến chín dại biểu các giới và đoàn thể nhận dân. Các ban chỉ huy quân đội sẽ thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một tổ bầu cử gồm từ năm đến chín đại biểu quân đội. Các đại biểu đều phải là những người không ra ứng cử và phải biết đọc, biết viết. Tổ bầu cử bầu ra một tổ trưởng, một tổ phó và một hay nhiều thư ký.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ bầu cử như sau:
1) Kiểm soát việc niêm yết danh sách cử tri và danh sách ứng cử;
2) Bố trí phòng bỏ phiếu và chuẩn bị hòm phiếu;
3) Phát thể cử tri và phiếu bầu cử cho các cử tri. Phiếu bầu phải đóng dấu của Uỷ ban Hành chính địa phương hay là của đơn vị quân đội (nếu là phiếu bầu của quân nhân);
4) Là mọi công việc để bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành tốt và chịu trách nhiệm giữ trật tự trong phòng bỏ phiếu trong khi tiến hành bầu cử;
5) Kiểm phiếu, làm biên bản sơ kết cuộc bầu cử tại phòng bỏ phiếu để gửi lên Ban bầu cử.
Tổ bầu cử không được vận động bầu cử cho một danh sách hay một cá nhận nào.
Điều 26Thẻ cử tri, phiếu bầu cử, hòm phiếu là theo mẫu thống nhất do Bộ nội vụ quy định.
Điều 26
Thẻ cử tri, phiếu bầu cử, hòm phiếu là theo mẫu thống nhất do Bộ nội vụ quy định.
TIẾT 7- TRÌNH TỰ BẦU CỬ
MỤC I- NGÀY BẦU CỬ
Điều 27Ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp phải là ngày chủ nhật hay là ngày nghỉ lễ và phải được ấn định ít nhất là hai tháng trước. Ngày đó phải ở trong khoảng thời gian từ một tháng trước đến hai tháng sau khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ.
Điều 27
Ngày bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp phải là ngày chủ nhật hay là ngày nghỉ lễ và phải được ấn định ít nhất là hai tháng trước. Ngày đó phải ở trong khoảng thời gian từ một tháng trước đến hai tháng sau khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ.
Thủ tướng Chính phủ ấn định ngày bầu cử Hội đồng nhân dân khu tự trị, tỉnh, thành phố.
Uỷ ban Hành chính khu tự trị ấn định ngày bầu cử Hội đồng nhân dân châu.
Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay là Uỷ ban Hành chính trong khu tự trị không có cấp tỉnh). Uỷ ban Hành chính thành phố, ấn định ngày bầu cử Hội đồng nhân dân xã, thị trấn và thị xã.
MỤC 2- CÁCH BỎ PHIẾU
Điều 28Cuộc bỏ phiếu sẽ bắt đầu từ sáu giờ sáng đến tám giờ tối.
Điều 28
Cuộc bỏ phiếu sẽ bắt đầu từ sáu giờ sáng đến tám giờ tối.
Điều 29Cử tri phải thân hành đi bầu, không được uỷ quyền cũng không được bầu bằng cách gửi thư.
Điều 29
Cử tri phải thân hành đi bầu, không được uỷ quyền cũng không được bầu bằng cách gửi thư.
Điều 30Cử tri không biết chữ hay vì tàn tật không thể tự viết phiếu được, có thể tuỳ ý chọn người viết hộ, nhưng phải tự tay mình bỏ phiếu. Chỉ trong trường hợp không thể tự mình bỏ phiếu lấy được, cử tri có thể chọn người bỏ lá phiếu vào hòm phiếu, nhưng cử tri ấy phải tận mắt thấy bỏ lá phiếu của mình vào
Điều 30
Cử tri không biết chữ hay vì tàn tật không thể tự viết phiếu được, có thể tuỳ ý chọn người viết hộ, nhưng phải tự tay mình bỏ phiếu. Chỉ trong trường hợp không thể tự mình bỏ phiếu lấy được, cử tri có thể chọn người bỏ lá phiếu vào hòm phiếu, nhưng cử tri ấy phải tận mắt thấy bỏ lá phiếu của mình vào hòm phiếu.
Điều 31Để đảm bảo nguyên tắc bỏ phiếu kín, lúc cử tri viết phiếu bầu ở hòm phiếu, thì ngoài cử tri hoặc ngoài cử tri và người viết giúp (trường hợp cử tri tàn tật hay không biết chữ) không ai được đến gần để xem, kể cả những nhân viên Tổ bầu cử.
Điều 31
Để đảm bảo nguyên tắc bỏ phiếu kín, lúc cử tri viết phiếu bầu ở hòm phiếu, thì ngoài cử tri hoặc ngoài cử tri và người viết giúp (trường hợp cử tri tàn tật hay không biết chữ) không ai được đến gần để xem, kể cả những nhân viên Tổ bầu cử.
Điều 32Nếu viết hỏng cử tri có thể đề nghị với Tổ bầu cử phát một phiếu khác.
Điều 32
Nếu viết hỏng cử tri có thể đề nghị với Tổ bầu cử phát một phiếu khác.
Điều 33Riêng đối với một vài nơi nào mà trình độ văn hoá và tổ chức của nhân dân chưa cho phép tổ chức bầu cử bằng phương pháp bỏ phiếu thì có thể thay bằng một phương pháp thích hợp khác, do Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay Uỷ ban Hành chính khu trong khu tự trị không có cấp tỉnh) định.
Điều 33
Riêng đối với một vài nơi nào mà trình độ văn hoá và tổ chức của nhân dân chưa cho phép tổ chức bầu cử bằng phương pháp bỏ phiếu thì có thể thay bằng một phương pháp thích hợp khác, do Uỷ ban Hành chính tỉnh (hay Uỷ ban Hành chính khu trong khu tự trị không có cấp tỉnh) định.
Điều 34Cấm tuyên truyền cổ động cho người ứng cử tại phòng bỏ phiếu.
Điều 34
Cấm tuyên truyền cổ động cho người ứng cử tại phòng bỏ phiếu.
MỤC 3- KIỂM PHIẾU
Điều 35Ngay sau khi hết giờ bỏ phiếu, phiếu bầu phải được đếm và kiểm soát tại phòng bỏ phiếu, trước công chúng. Lúc kiểm phiếu, Tổ bầu cử phải mời hai cử tri không ra ứng cử, có mặt tại đó, chứng kiến.
Điều 35
Ngay sau khi hết giờ bỏ phiếu, phiếu bầu phải được đếm và kiểm soát tại phòng bỏ phiếu, trước công chúng. Lúc kiểm phiếu, Tổ bầu cử phải mời hai cử tri không ra ứng cử, có mặt tại đó, chứng kiến.
Điều 36Những phiếu sau đây là không hợp lệ:
Điều 36
Những phiếu sau đây là không hợp lệ:
a) Phiếu không có dấu của Uỷ ban Hành chính địa phương, đơn vị quân đội;
b) Phiếu có chữ ký của người đi bầu hoặc người viết giúp;
c) Phiếu ghi tên quá số đại biểu đi bầu;
d) Phiếu trắng.
Điều 37Nếu có sự nghi ngờ nào không hợp lệ, thì Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra toàn Tổ biểu quyết.
Điều 37
Nếu có sự nghi ngờ nào không hợp lệ, thì Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra toàn Tổ biểu quyết.
Điều 38Những khiếu nại tại chỗ về việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và ghi cách giải quyết vào biên bản. Nếu Tổ không giải quyết được thì phải đưa lên cấp có thẩm quyền để giải quyết.
Điều 38
Những khiếu nại tại chỗ về việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và ghi cách giải quyết vào biên bản. Nếu Tổ không giải quyết được thì phải đưa lên cấp có thẩm quyền để giải quyết.
Điều 39Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản ghi:
Điều 39
Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản ghi:
- Tổng số cử tri;
- Số cử tri đi bầu;
- Số phiếu bỏ cho mỗi người ứng cử;
- Số phiếu không hợp lệ.
- Những khiếu nại nhận được và cách giải quyết, những khiếu bại chưa giải quyết được.
Biên bản phải có chữ ký của Tổ trưởng, của thư ký và của hai cử tri được mời vào chứng kiến cuộc kiểm phiếu, phải đọc cho các cử tri có mặt tại chỗ nghe, rồi gửi đến Ban bầu cử.
MỤC 4- SƠ KẾT CUỘC BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ.
BẦU LẠI HOẶC BẦU THÊM
Điều 40Sau khi nhận được biên bản các khu vực bỏ phiếu, Ban bầu cử làm biên bản sơ kết cuộc bầu cử tại đơn vị bầu cử.
Điều 40
Sau khi nhận được biên bản các khu vực bỏ phiếu, Ban bầu cử làm biên bản sơ kết cuộc bầu cử tại đơn vị bầu cử.
Điều 41Trong mỗi đơn vị bầu cử phải có quá nửa số cử tri ghi trong danh sách đi bầu, thì cuộc bàu cử ở đơn vị đó mới có giá trị. Nếu không, sẽ có cuộc bầu cử lại.
Điều 41
Trong mỗi đơn vị bầu cử phải có quá nửa số cử tri ghi trong danh sách đi bầu, thì cuộc bàu cử ở đơn vị đó mới có giá trị. Nếu không, sẽ có cuộc bầu cử lại.
Điều 42Những người ứng cử phải được quá nửa số phiếu bầu hợp lệ mới trúng cử.
Điều 42
Những người ứng cử phải được quá nửa số phiếu bầu hợp lệ mới trúng cử.
Điều 43Nếu trong cuộc bầu cử lần đầu, số người trúng cử chưa đủ số đại biểu định bầu, thì sẽ tổ chức một cuộc bầu để bầu thêm cho đủ số.
Điều 43
Nếu trong cuộc bầu cử lần đầu, số người trúng cử chưa đủ số đại biểu định bầu, thì sẽ tổ chức một cuộc bầu để bầu thêm cho đủ số.
Điều 44Cuộc bầu cử thứ hai (bầu lại hay bầu thêm) không phải theo những quy định trong điều 41 và 42.
Điều 44
Cuộc bầu cử thứ hai (bầu lại hay bầu thêm) không phải theo những quy định trong điều 41 và 42.
Điều 45Nếu nhiều người được một số phiếu bằng nhau thì người hơn tuổi được chọn.
Điều 45
Nếu nhiều người được một số phiếu bằng nhau thì người hơn tuổi được chọn.
Điều 46Nếu có cuộc bầu lại hoặc bầu thêm để bầu cử đủ số đại biểu thì sẽ tiến hành ba tuần lễ sau cuộc bầu cử đầu tiên.
Điều 46
Nếu có cuộc bầu lại hoặc bầu thêm để bầu cử đủ số đại biểu thì sẽ tiến hành ba tuần lễ sau cuộc bầu cử đầu tiên.
Điều 47Tổ chức bầu cử, cách bỏ phiếu, điểm phiếu, làm sơ kết, tổng kết và tuyên bố kết quả tạm thời của cuộc bầu cử lần thứ hai cũng làm như lần đầu.
Điều 47
Tổ chức bầu cử, cách bỏ phiếu, điểm phiếu, làm sơ kết, tổng kết và tuyên bố kết quả tạm thời của cuộc bầu cử lần thứ hai cũng làm như lần đầu.
Điều 48Trong các cuộc bầu lại hoặc bầu thêm thì chỉ chọn trong những người đã ứng cử những không trúng cử trong cuộc bầu lần thứ nhất.
Điều 48
Trong các cuộc bầu lại hoặc bầu thêm thì chỉ chọn trong những người đã ứng cử những không trúng cử trong cuộc bầu lần thứ nhất.
MỤC 5- TỔNG KẾT CUỘC BẦU CỬ
Điều 49Việc tổng kết cuộc bầu cử sẽ do Hội đồng bầu cử mỗi cấp làm.
Điều 49
Việc tổng kết cuộc bầu cử sẽ do Hội đồng bầu cử mỗi cấp làm.
71 điều
Trích dẫn văn bản này
Về bầu cử Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-1012
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。