Điều 1. Quy định mức tiền thưởng đối với tập thể, cá nhân đoạt giải cao tại các cuộc thi thuộc lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật, cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Mức tiền thưởng đối với học sinh, giáo viên đã có thành tích xuất sắc bồi dưỡng đội tuyển, tham gia dự thi đoạt giải cao tại các kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế; kỳ thi học sinh giỏi quốc gia; khu vực toàn quốc.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| S ố TT | Tên cuộc thi | Thành tích | | |
||||||
| | | Giải nh ấ t | Giải nhì | Giải ba |
| 1 | Kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế | 15 lần | 10 lần | 08 lần |
| 2 | Kỳ thi học sinh giỏi quốc gia | 10 lần | 05 lần | 03 lần |
| 3 | Kỳ thi khu vực toàn quốc | 05 lần | 03 lần | 02 lần |
2. Lĩnh vực thể dục, thể thao
2.1. Mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên các môn thi đấu cá nhân.
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| Số TT | Tên cuộc thi | Thành tích | | | |
|||||||
| | | Huy chương Vàng | Huy chương B ạ c | Huy chương Đồng | Phá kỷ lục trong lịch sử cuộc thi |
| 1 | Giải thể thao quốc tế, khu vực quốc tế | 15 lần | 10 lần | 08 lần | 20 lần |
| 2 | Đại hội Thể dục, thể thao toàn quốc | 10 lần | 05 lần | 03 lần | 15 lần |
| 3 | Giải vô địch quốc gia | 07 lần | 05 lần | 03 lần | 10 lần |
| 4 | Hội khỏe phù đổng toàn quốc; giải vô địch trẻ, các lứa tuổi quốc gia và các giải khu vực toàn quốc | 05 lần | 03 lần | 02 lần | 07 lần |
2.2. Mức tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên môn thi đấu tập thể
- Đối với các môn thể thao tập thể mức thưởng được tính như sau: Số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể theo quy định của Điều lệ giải, nhân với mức thưởng tương ứng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng được tính như sau: Số lượng huấn luyện viên, vận động viên được thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao đồng đội theo quy định của Điều lệ giải, nhân với 50% mức thưởng tương ứng tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều này.
3. Lĩnh vực nghệ thuật
Đơn vị tính: Mức lương cơ sở
| Số TT | Tên cuộc thi | Huy chương Vàng | Huy chương B ạ c | Huy chương Đồng |
||||||
| 1 | C á nhân | | | |
| 1.1 | Hội diễn Nghệ thuật chuyên nghiệp cấp quốc gia, khu vực toàn quốc | 07 lần | 05 lần | 03 lần |
| 1.2 | Hội diễn Nghệ thuật quần chúng cấp quốc gia, khu vực toàn quốc | 05 lần | 03 lần | 02 lần |
| 2 | Ti ế t mục tập thể | | | |
| 2.1 | Hội diễn Nghệ thuật chuyên nghiệp cấp quốc gia, khu vực toàn quốc | 10 lần | 08 lần | 06 lần |
| 2.2 | Hội diễn Nghệ thuật quần chúng cấp quốc gia, khu vực toàn quốc | 08 lần | 06 lần | 04 lần |
Tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, thể dục, thể thao và nghệ thuật ngoài việc được hưởng các mức tiền thưởng theo quy định này còn được hưởng các mức tiền thưởng khác theo quy định của pháp luật.