Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 25/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII./.
CHỦ TỊCH Nguyễn Chí Dũng
QUY ĐỊNH
VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Thuận, được quy định như sau:
I. Chi phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân
1. Đối với chủ toạ, thư ký và tổ trưởng, tổ phó các tổ thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Chủ toạ kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 80.000 đồng/người/ngày;
b) Thư ký kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 120.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 90.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 70.000 đồng/người/ngày;
c) Tổ trưởng, tổ phó điều hành các tổ thảo luận trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 30.000 đồng/người/ngày.
2. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 60.000 đồng/người/ngày.
3. Cán bộ, chuyên viên, nhân viên phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 30.000 đồng/người/ngày.
4. Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được bố trí và thanh toán phòng nghỉ tại nhà khách, khách sạn theo mức quy định chung của tỉnh, trong thời gian tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân.
II. Chi các cuộc họp có liên quan trực tiếp đến các kỳ họp (họp chuẩn bị nội dung, chương trình kỳ họp; đánh giá rút kinh nghiệm kỳ họp…)
1. Chủ trì cuộc họp:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/người/ngày.
2. Thành viên tham dự:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 30.000 đồng/người/ngày.
3. Chi báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/báo cáo.
4. Chi công tác giám sát, thẩm tra:
a) Chi công tác giám sát thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp; thẩm tra các tờ trình, đề án phát sinh giữa hai kỳ họp về kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, các đoàn giám sát, thẩm tra của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân được chi như sau:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 30.000 đồng/người/ngày.
- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.
- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra: 300.000 đồng/báo cáo;
b) Chi thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân:
- Người chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/ngày.
- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.
- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra: 500.000 đồng/báo cáo.
5. Chi tiếp xúc cử tri
a) Chi hoạt động tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, bảo vệ, …)
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/điểm/lần.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 150.000 đồng/điểm/lần.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 100.000 đồng/điểm/lần;
b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trước, sau các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/báo cáo.
6. Chi hoạt động của các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 600.000 đồng/tổ/năm;
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 400.000 đồng/tổ/năm;
- Cấp xã, phường, thị trấn: 300.000 đồng/tổ/năm.
7. Chế độ công tác phí:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời (kể cả cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập) tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cơ quan, đơn vị nào do cơ quan, đơn vị đó thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành;
b) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được chi hỗ trợ tiền xăng xe:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 500.000 đồng/đại biểu/năm.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 300.000 đồng/đại biểu/năm.
8. Chi công tác xã hội: ngoài chế độ chính sách chung của Nhà nước đã quy định theo từng đối tượng cụ thể:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi ốm đau phải nhập viện chi thăm hỏi 200.000 đồng/đại biểu/lần nhưng không quá 2 lần trong năm;
- Đại biểu Hội đồng nhaan dân các cấp qua đời được hỗ trợ mai táng phí 1.000.000 đồng.
9. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:
a) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).
- Phó trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có);
b) Chi hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cấp ủy, đại biểu Quốc hội, là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì hưởng mức hỗ trợ cao nhất):
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Cấp xã, phường, thị trấn: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Chi hỗ trợ may trang phục cho công chức trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân bằng 50% mức hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp tương ứng.