Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Ban Cơ yếu Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét giải quyết./.
BỘ TRƯỞNG Đại tướng Phùng Quang Thanh
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Công nhận tuổi nghề cơ yếu
Kính gửi: | - Ban Cơ yếu Chính phủ; - Cục Cơ yếu ……(1)……
Họ và tên: ........................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ...................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương): ..................................................................................................
Chức vụ: ..........................................................................................................................
Đơn vị công tác: ..............................................................................................................
Quê quán: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Thời gian làm công tác cơ yếu là………….. năm .................. tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ), đơn vị công tác |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
Tôi làm đơn này đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ và Cục Cơ yếu ……(1)……, xem xét, công nhận tuổi nghề cơ yếu cho tôi, để thực hiện các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
Tôi xin cam đoan nội dung đề nghị trong đơn này là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA ……(2)…… (Ký tên, đóng dấu) | ...(3)..., ngày…… tháng…… năm…… NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký, ghi rõ họ và tên)
* Ghi chú:
(1) Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống quản lý người làm công tác cơ yếu.
(2) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong trường hợp người làm đơn đã thôi việc về địa phương.
(3) Địa danh người làm đơn đang thường trú.
Mẫu số 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
……………….(1)…………………. ……………….(2)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….(3)…, ngày…… tháng…… năm ……
BẢN KHAI
Quá trình làm công tác cơ yếu
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Căn cứ vào quá trình làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu của bản thân:
Họ và tên: .......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương) khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu: ................................................
Chức vụ khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu: .......................................................................
Đơn vị khi chuyển khỏi ngành Cơ yếu: ...........................................................................
Chức vụ hiện nay: ...........................................................................................................
Đơn vị công tác hiện nay: ...............................................................................................
Quê quán: .......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Thời gian làm công tác cơ yếu là……………. năm .............. tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ), đơn vị công tác, nơi công tác |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ…(2)... (Ký tên, đóng dấu) | ...(3)..., ngày.... tháng.... năm…… NGƯỜI KHAI (Ký, ghi rõ họ và tên)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho người làm công tác cơ yếu thôi làm việc trong tổ chức cơ yếu.
(1) Tên cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị (2).
(2) Tên cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người làm công tác cơ yếu trước khi chuyển khỏi ngành cơ yếu.
(3) Địa danh người khai đang làm việc hoặc thường trú.
Mẫu số 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
……………….(1)…………………. ……………….(2)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……/GXN-... | ….(3)…, ngày…… tháng…… năm ……
GIẤY XÁC NHẬN
Thời gian làm công tác cơ yếu
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Căn cứ vào hồ sơ và các giấy tờ có liên quan của đồng chí....(4)…… được quản lý, lưu trữ tại ……(2)……,
……(2)…… xác nhận thời gian làm công tác cơ yếu đối với đồng chí:
Họ và tên: .......................................................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................................
Cấp bậc (Hệ số lương):..................................................................................................
Chức vụ: ........................................................................................................................
Đơn vị công tác: .............................................................................................................
Quê quán: ......................................................................................................................
Nơi ở hiện nay: ...............................................................................................................
Thời gian làm công tác cơ yếu là…………. năm ............................ tháng, cụ thể như sau:
| Từ tháng, năm | Đến tháng, năm | Cấp bậc (mức lương), chức danh (chức vụ), đơn vị công tác |
||||
| | | |
| | | |
| | | |
Nơi nhận: - Ban Cơ yếu Chính phủ; - Đồng chí ……(4)……; - Lưu: VT, …… | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2) (Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho cơ quan, tổ chức sử dụng cơ yếu.
(1) Tên đơn vị cấp trên trực tiếp xác nhận.
(2) Tên đơn vị trực tiếp xác nhận.
(3) Địa danh công tác của đơn vị xác nhận.
(4) Họ và tên người được xác nhận.
Mẫu số 04A
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
……………….(1)…………………. ……………….(2)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……/…… V/v đề nghị công nhận tuổi nghề cơ yếu | ….(3)…, ngày…… tháng…… năm ……
Kính gửi: Cục Cơ yếu ……(4)……
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
……(2)…… đề nghị Cục Cơ yếu ……(4)…… xem xét, đề nghị quyết định công nhận tuổi nghề cơ yếu đối với đồng chí, cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Cấp bậc (Hệ số lương), Chức vụ | Đơn vị công tác | Thời gian làm công tác cơ yếu (từ tháng, năm đến tháng, năm) | Tuổi nghề cơ yếu được tính (năm, tháng) | Ghi chú |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| … | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - …………; - Lưu: VT, …… | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2) (Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho cơ quan, tổ chức trực tiếp sử dụng người làm công tác cơ yếu đề nghị.
(1) Đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Đơn vị đề nghị.
(3) Địa danh công tác của đơn vị đề nghị.
(4) Cục Cơ yếu Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu.
Mẫu số 04B
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
……………….(1)…………………. ……………….(2)…………………. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……/…… V/v công nhận tuổi nghề cơ yếu | ….(3)…, ngày…… tháng…… năm ……
Kính gửi: Ban Cơ yếu Chính phủ
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu.
……(2)…… đề nghị Ban Cơ yếu Chính phủ xem xét, công nhận tuổi nghề cơ yếu đối với…… đồng chí, cụ thể như sau:
| STT | Họ và tên | Cấp bậc (Hệ số lương), Chức vụ | Đơn vị công tác | Thời gian làm công tác cơ yếu (từ tháng, năm đến tháng, năm) | Tuổi nghề cơ yếu được tính (năm, tháng) | Ghi chú |
||||||||
| 1 | | | | | | |
| 2 | | | | | | |
| 3 | | | | | | |
| … | | | | | | |
Nơi nhận: - Như trên; - …………; - Lưu: VT, …… | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (2) (Ký tên, đóng dấu)
* Ghi chú: Mẫu này dùng cho Cục Cơ yếu các Bộ, ngành theo hệ thống tổ chức quản lý người làm công tác cơ yếu.
(1) Đơn vị cấp trên trực tiếp.
(2) Đơn vị đề nghị.
(3) Địa danh công tác của đơn vị đề nghị.
Mẫu số 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:……/QĐ-BCY | Hà Nội, ngày.... tháng.... năm……
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận tuổi nghề cơ yếu
TRƯỞNG BAN BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BQP ngày 04 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về tính tuổi nghề cơ yếu;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ yếu ..... và Cục trưởng Cục Chính trị - Tổ chức tại Tờ trình số ……/TTr-CTTC ngày.... tháng.... năm……,
QUYẾT ĐỊNH: