Điều 2. Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích hỗ trợ xã hội hóa:
1. Đối tượng áp dụng:
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao (gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa); bao gồm:
a) Các cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch phát triển ngành, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và phù hợp với danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1466/QĐ-TTg (các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ).
b) Các cơ sở sự nghiệp công lập (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) áp dụng cơ chế xã hội hóa, cung cấp dịch vụ theo yêu cầu, dịch vụ chất lượng cao được áp dụng các cơ chế chính sách: Chính sách về hỗ trợ nguồn nhân lực; chính sách hỗ trợ phát triển từ ngân sách nhà nước; chính sách về lao động, mức thu dịch vụ sự nghiệp công lập.
2. Cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa:
a) Chính sách về hỗ trợ nguồn nhân lực:
Dành tỷ lệ 20% - 30% tổng số tiêu chuẩn đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của thành phố cho cơ sở thực hiện xã hội hóa tham gia chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, viên chức; hỗ trợ kinh phí tham gia chương trình đào tạo, bồi dưỡng như cán bộ, viên chức khối đơn vị sự nghiệp công lập; hỗ trợ việc sắp xếp, tuyển dụng nhân lực đối với các cơ sở sự nghiệp công lập chuyển sang cơ sở công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa.
b) Chính sách về cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng:
- Chính sách ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng:
Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quy chế cụ thể, chặt chẽ để thực hiện ưu tiên cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch của thành phố. Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách thành phố, ưu tiên dành kinh phí để đầu tư, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Trong đó, thời gian cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa tối thiểu không dưới 10 năm. Giá thuê được điều chỉnh theo kỳ hạn quy định trong hợp đồng. Mức giá và đơn giá cho thuê ưu đãi nhà, cơ sở hạ tầng thực hiện theo các nguyên tắc quy định tại Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính. Uỷ ban nhân dân thành phố quy định đơn giá cho thuê cụ thể cho từng trường hợp; thời gian ổn định đơn giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng được ổn định 05 năm. Thực hiện cho thuê bảo đảm đúng thẩm quyền quy trình cho thuê tài sản theo quy định pháp luật .
- Chính sách hỗ trợ lợi nhuận các đơn vị có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê:
Mức lợi nhuận hỗ trợ được tính tương đương mức lãi suất cho vay kỳ hạn 01 năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trên địa bàn và giá trị sửa chữa, xây dựng mới để cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê; tỷ lệ và thời gian hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Khu vực các huyện Cát Hải, Bạch Long Vĩ: Hỗ trợ 50% trong 05 năm;
+ Khu vực các huyện còn lại: Hỗ trợ 50% trong 03 năm;
+ Khu vực các quận: Hỗ trợ 30% trong 03 năm.
c) Chính sách hỗ trợ chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật:
Các cơ sở thực hiện xã hội hóa xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án, khu đô thị mới đã được xây dựng hạ tầng kỹ thuật dùng chung đến chân hàng rào (đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước) phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ được thành phố hỗ trợ một phần chi phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Tỷ lệ hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Khu vực các huyện Cát Hải, Bạch Long Vỹ: Hỗ trợ 50% giá trị đầu tư;
+ Khu vực các huyện còn lại: Hỗ trợ 30% giá trị đầu tư;
+ Khu vực các quận: Hỗ trợ 20% giá trị đầu tư.
d) Chính sách về giao đất, cho thuê đất:
- Hình thức giao đất, cho thuê đất:
Căn cứ quy hoạch được duyệt, điều kiện thực tế và từng trường hợp cụ thể, cơ sở thực hiện xã hội hóa được Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định giao đất có thời hạn hoặc cho thuê đất có thời hạn đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
Các cơ quan nhà nước khi quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố (bao gồm cả các khu đô thị mới, khu công nghiệp) phải bố trí quỹ đất phù hợp dành cho các lĩnh vực xã hội hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chính sách hoàn trả kinh phí trong trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành):
Mức giá và phương thức hoàn trả theo quy định của Nhà nước. Thời gian hoàn trả chia làm hai đợt:
+ Đợt 1: Hoàn trả 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xã hội hóa theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với phần diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa trong niên độ ngân sách của năm mà chủ đầu tư đề nghị sau khi dự án đi vào hoạt động.
+ Đợt 2: Hoàn trả 50% tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án xã hội hóa theo phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với phần diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa còn lại trong niên độ ngân sách của năm tiếp theo.
- Xử lý đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án xã hội hóa:
Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa thực hiện dự án đầu tư không đáp ứng đầy đủ về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn, kỹ thuật, tiến độ đầu tư dự án được xác định trong Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã thể hiện bằng văn bản cam kết riêng thì nhà đầu tư không được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định tại thời điểm có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; hoặc nộp tiền thuê đất theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố từ thời điểm cho thuê đất theo giá thuê đất tại thời điểm có quyết định xử lý và phải nộp vào ngân sách nhà nước những khoản mà cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định.
đ) Chính sách ưu đãi về tín dụng:
- Chính sách hỗ trợ tiền lãi suất vay đầu tư cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục, y tế:
Cơ sở thực hiện xã hội hóa lĩnh vực giáo dục, y tế được hỗ trợ lãi suất đối với số tiền thực vay để đầu tư dự án xã hội hoá với mức tối đa không vượt quá 70% giá trị đầu tư. Cụ thể mức hỗ trợ lãi suất vay như sau:
+ Các huyện Cát Hải, Bạch Long Vỹ: Hỗ trợ 50% lãi suất vay trong 05 năm;
+ Khu vực các huyện khác: Hỗ trợ 30% lãi suất vay trong 03 năm;
+ Khu vực các quận: Hỗ trợ 20% lãi suất vay trong 03 năm.
Mức lãi suất áp dụng theo kỳ hạn 01 năm của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển trên địa bàn.
- Chính sách cho vay ưu đãi đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển của thành phố:
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được vay ưu đãi đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển của thành phố. Thời gian cho vay tối đa 5 năm theo lãi suất cho vay bằng lãi suất tín dụng đầu tư của Nhà nước. Mức cho vay cụ thể như sau:
+ Các huyện Cát Hải, Bạch Long Vỹ: Tối đa 100% vốn chủ sở hữu và không quá 20 tỷ đồng;
+ Các quận, huyện khác: Tối đa 50% vốn chủ sở hữu và không quá 15 tỷ đồng.
Hàng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển các lĩnh vực xã hội hóa và khả năng ngân sách thành phố, thành phố ưu tiên dành kinh phí từ nguồn đầu tư bổ sung vốn cho Quỹ Đầu tư phát triển để đáp ứng nhu cầu cho vay ưu đãi theo quy chế.
e) Chính sách hỗ trợ phát triển từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ đối với các cơ sở sự nghiệp công lập (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) chuyển đổi sang cơ sở áp dụng cơ chế xã hội hóa:
Được ngân sách hỗ trợ trong 3 năm đầu cho nhiệm vụ chi thường xuyên, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, cụ thể như sau:
+ Năm thứ nhất: Tổng kinh phí hỗ trợ bằng 100% định mức chi đối với đơn vị công lập theo cơ cấu 50% nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, 50% chi thường xuyên;
+ Năm thứ hai: Tổng kinh phí hỗ trợ bằng 80% định mức chi đối với đơn vị công lập theo cơ cấu 50% nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, 30% chi thường xuyên;
+ Năm thứ ba: Tổng kinh phí hỗ trợ bằng 50% định mức chi đối với đơn vị công lập theo cơ cấu 30% nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, 20% chi thường xuyên;
+ Từ năm thứ tư trở đi: Các cơ sở sự nghiệp công lập (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) đã chuyển sang áp dụng cơ chế xã hội hóa được hưởng mức hỗ trợ như đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa cùng lĩnh vực theo quy định tại điểm b dưới đây.
- Hỗ trợ cơ sở sự nghiệp công lập (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) áp dụng cơ chế xã hội hóa:
Được ngân sách hỗ trợ chi thường xuyên, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị bằng 30% định mức chi đối với cơ sở công lập vào năm 2014, tăng dần từng bước vào các năm tiếp theo theo kết quả xã hội hoá toàn thành phố và khả năng cân đối ngân sách, hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả.
g) Chính sách về lao động, mức thu dịch vụ sự nghiệp công lập:
Các cơ sở sự nghiệp công lập (hoặc bộ phận trong cơ sở sự nghiệp công lập) áp dụng cơ chế xã hội hóa được giao quyền tự chủ về quản lý, sử dụng lao động, xây dựng mức thu dịch vụ theo quy định của pháp luật:
+ Xây dựng đề án trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; được tự chủ về quản lý, sử dụng lao động theo yêu cầu nhiệm vụ, đảm bảo hiệu quả tối ưu; được thành phố hỗ trợ sắp xếp lao động dôi dư, lao động không đáp ứng yêu cầu chuyên môn.
+ Chủ động xây dựng mức thu đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý, kê khai với cơ quan có thẩm quyền trước khi thực hiện. Riêng đối với các cơ sở giáo dục - đào tạo, dạy nghề công lập áp dụng cơ chế xã hội hóa, mức thu học phí phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm tra, quyết định.
h) Chính sách đối với các đối tượng chính sách sử dụng dịch vụ xã hội hóa:
Các đối tượng nghèo, đối tượng cận nghèo, đối tượng chính sách được hỗ trợ đảm bảo việc tiếp cận, thụ hưởng về giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao không phân biệt loại hình tham gia.
Mức hỗ trợ, miễn, giảm các khoản thu cho các đối tượng nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách thực hiện theo quy định hiện hành.