Điều 1. Tán thành nội dung Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Phương án thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được quy định chi tiết theo Biểu nêu tại Khoản 3 Điều này.
2. Người nộp phí:
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Mức thu phí:
3.1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
| Số TT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (1000đ) |
|||||
| I | Quặng khoáng sản kim loại | | |
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50 |
| 2 | Quặng măng-gan | Tấn | 50 |
| 3 | Quặng chì-kẽm | Tấn | 270 |
| 4 | Quặng thiếc | Tấn | 270 |
| 5 | Quặng vôn-phờ-ram | Tấn | 50 |
| 6 | Quặng ăng-ti-moan | Tấn | 50 |
| 7 | Quặng đồng | Tấn | 60 |
| 8 | Quặng cromit | Tấn | 50 |
| II | Khoáng sản không kim loại | | |
| 1 | Đá xẻ | | |
| a | Có diện tích bề mặt > 1m 2 | m 3 | 50 |
| b | Có diện tích bề mặt từ 0,5m 2 đến dưới 1m 2 | m 3 | 50 |
| c | Có diện tích bề mặt từ 0,1m 2 đến dưới 0,5m 2 | m 3 | 50 |
| d | Có diện tích bề mặt < 0,1m 2 | m 3 | 50 |
| 2 | Sỏi, cuội, sạn | m 3 | 4 |
| 3 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 1 |
| 4 | Đá làm xi măng | Tấn | 3 |
| 5 | Cát vàng (cát bê tông) | m 3 | 4 |
| 6 | Cát xây trát | m 3 | 3 |
| 7 | Cát san lấp | m 3 | 2 |
| 8 | Đất san lấp xây dựng công trình | m 3 | 1.5 |
| 9 | Đất làm gạch, ngói | m 3 | 2 |
| 10 | Sét cao lanh | m 3 | 6 |
| 11 | Đất giàu sắt, đất giàu silic làm phụ gia xi măng | m 3 | 2 |
| 12 | Phốt-pho-rít | Tấn | 25 |
| 13 | Nước khoáng thiên nhiên | m 3 | 2.5 |
| 14 | Séc-pen-tin | Tấn | 4 |
| 15 | Than | Tấn | 8 |
| 16 | Ba-rit, Ben-to-nit | Tấn | 3 |
3.2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu từ bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ, tận thu khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình thì được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Mục 3.1 trên đây.
3.3. Trường hợp trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác thì phải nộp phí bảo vệ môi trường theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.