Điều 4: Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác được lập thành 06 (sáu) bản chính: (01) một bản cấp cho (tên doanh nghiệp)...; (01) một bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh (thành phố) nơi doanh nghiệp đặt Điểm kinh doanh; (04) bốn bản lưu tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nơi nhận: -Như Điều 4; - Lưu: VT, QLNH3 (03). | THỐNG ĐỐC
Phụ lục số 03
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI/ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Số điện thoại:………………………………… Fax: .........................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số:....ngày …………………
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày .........
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số.... ngày ………………
(Tên doanh nghiệp)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
1. Nội dung thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác tại Giấy phép đã được cấp:
a)
b)
….
2. Nội dung xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép: …………………………………
3. Lý do xin cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép: ……………………………………..
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực và chính xác của nội dung trong đơn và các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ quy định tại Thông tư số .../2014/TT-NHNN và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt kê cụ thể các tài liệu, hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 11 Thông tư này).
Phụ lục số 04
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐÓNG, MỞ TÀI KHOẢN CHUYÊN DÙNG
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Số điện thoại: ……………………………………..Số Fax: ..............................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư) số…… ngày...
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số ………ngày....
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: …………………………………………..Fax: ……………………………………
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
(Tên doanh nghiệp)….. xin báo cáo tình hình đóng, mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ phục vụ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:
1. Tài khoản chuyên dùng cũ mở tại ngân hàng ... theo quy định tại Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác số...: Đã đóng.
2. Tài khoản chuyên dùng mới mở tại ngân hàng... theo quy định tại Giấy phép điều chỉnh số...: Đã mở.
3. Số dư ngoại tệ từ tài khoản chuyên dùng cũ chuyển sang tài khoản chuyên dùng mới:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Phụ lục số 05
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
GIẤY XÁC NHẬN MANG NGOẠI TỆ TIỀN MẶT RA NƯỚC NGOÀI
- Căn cứ Thông tư số.../2014/TT-NHNN ngày... tháng ...năm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
- Căn cứ Giấy xác nhận trúng thưởng, trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt, đổi đồng tiền quy ước số... ngày... của doanh nghiệp ...
Ngân hàng .... xác nhận số ngoại tệ tiền mặt dưới đây cho Ông/Bà ....
Quốc tịch: ……………………………………………
Hộ chiếu số: ………………………………… cấp ngày …………………..tại ……………
- Số tiền bằng số: …………………………………………
- Số tiền bằng chữ: …………………………………………
- Nguồn gốc ngoại tệ: …………………………………………
Giấy xác nhận này chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành.
Ông/Bà ………………………………………… phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối trong việc mang ngoại tệ tiền mặt ra nước ngoài.
Nơi nhận: - Cá nhân được cấp Giấy xác nhận; - Lưu. | TỔNG GIÁM ĐỐC/GIÁM ĐỐC (hoặc Người được ủy quyền) (Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục số 06
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
GIẤY XÁC NHẬN TRÚNG THƯỞNG, TRẢ THƯỞNG BẰNG NGOẠI TỆ TIỀN MẶT, ĐỔI ĐỒNG TIỀN QUY ƯỚC
Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Số điện thoại:…………………………………………… Số Fax: .........................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số.... ngày....
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số...ngày...
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
(Tên doanh nghiệp)... xác nhận về số ngoại tệ trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước không chơi hết của người chơi như sau:
1. Thông tin về người chơi, số tiền trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước:
- Họ tên:
- Ngày sinh:
- Quốc tịch:
- Hộ chiếu số: Ngày cấp Nơi cấp
- Số tiền trúng thưởng (quy USD) chưa khấu trừ thuế thu nhập/đã khấu trừ thuế thu nhập (nếu có):
- Số tiền trả thưởng bằng ngoại tệ tiền mặt/chuyển khoản (quy USD) đã khấu trừ thuế thu nhập (nếu có):
- Số tiền đổi từ đồng tiền quy ước không chơi hết (quy USD) bằng tiền mặt/chuyển khoản:
- Ngày trúng thưởng, trả thưởng, đổi đồng tiền quy ước:
2. Giấy xác nhận này chỉ có giá trị sử dụng 01 (một) lần trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát hành và là cơ sở để ngân hàng được phép xác nhận việc mang, chuyển ngoại tệ ra nước ngoài, nộp ngoại tệ vào tài khoản của người chơi theo quy định tại Thông tư số...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Phụ lục số 07
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Quý...Năm...
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ...
Tên doanh nghiệp: .......................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .....................................................................................................
Số điện thoại:……………………………………. Số Fax: ..................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số..ngày....
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện từ có thưởng số.... ngày....
Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
(Tên doanh nghiệp)... xin báo cáo tình hình thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác trong Quý... Năm... như sau:
Đơn vị: USD
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|||
| A. Tiền mặt: I. Định mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt (1) II. Tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt trung bình trong Quý (2) III. Tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt đầu kỳ IV. Tổng thu ngoại tệ tiền mặt trong kỳ: 1. Thu từ trò chơi điện tử có thưởng 2. Rút ngoại tệ tiền mặt từ tài khoản chuyên dùng ngoại tệ V. Tổng chi ngoại tệ tiền mặt trong kỳ: 1. Chi trả thưởng 2. Nộp vào tài khoản chuyên dùng ngoại tệ 3. Chi đổi lại đồng tiền quy ước chơi không hết 4. Bán ngoại tệ tiền mặt cho ngân hàng được phép VI. Tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt cuối kỳ | |
| B. Tài khoản: | |
| I. Số dư trên tài khoản chuyên dùng ngoại tệ đầu kỳ II. Tổng thu trong kỳ: 1. Nộp nguồn thu ngoại tệ tiền mặt từ trò chơi điện tử có thưởng vào tài khoản 2. Thu chuyển khoản từ tài khoản ở nước ngoài của người chơi 3. Thu từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp III. Tổng chi trong kỳ: 1. Chi trả thưởng 2. Chi rút ngoại tệ tiền mặt 3. Chi bán cho ngân hàng được phép 4. Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của doanh nghiệp IV. Số dư cuối kỳ | |
LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ tên) | KIỂM SOÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Ghi chú:
- (1): Là mức ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ quy định tại Giấy phép
- (2): Là số ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ bình quân được tính bằng tổng số ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ của các ngày trong Quý chia cho tổng số ngày làm việc trong Quý.
Phụ lục số 08
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI GIẤY PHÉP THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố...
Căn cứ Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số.../2014/TT-NHNN ngày... tháng...năm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.
(Tên doanh nghiệp)... đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển đổi Giấy phép thu, chi ngoại tệ và hoạt động ngoại hối khác theo các nội dung sau:
I. Thông tin chung về doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………...
2. Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………….
3. Số điện thoại, email liên hệ:………………………… Số Fax: …………...
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số... ngày...
5. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số...ngày...
6. Văn bản chấp thuận hoạt động thu chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số.... ngày...
II. Các nội dung thu, chi ngoại tệ tiền mặt tại văn bản chấp thuận đã được cấp
1.
2.
…
III. Nội dung xin cấp Giấy phép thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác:
1. Phạm vi thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác:
Thu, chi (nêu rõ các nhu cầu thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác quy định tại Điều 5 Thông tư số....
2. Ngân hàng mở tài khoản chuyên dùng ngoại tệ ...
3. Ngoại tệ tiền mặt tồn quỹ:
(Tên doanh nghiệp)... xin cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự trung thực chính xác của nội dung trong đơn, các tài liệu kèm theo và chấp hành nghiêm túc quy định tại Thông tư số .../2014/TT-NHNN và các quy định của pháp luật có liên quan
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Hồ sơ gửi kèm: (Doanh nghiệp liệt kê cụ thể các tài liệu, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 17 Thông tư này).
Phụ lục số 09
TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………. | ……, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU, CHI NGOẠI TỆ VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI KHÁC Từ năm……. đến năm ……
Kính gửi: | - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Quản lý ngoại hối); - Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố ...
Tên doanh nghiệp: ...........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................
Số điện thoại:……………………………… Số Fax: ..............................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy phép đầu tư số... ngày...
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng số... ngày...
Văn bản chấp thuận hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt và các hoạt động ngoại hối khác số... ngày...
1. Tình hình thực hiện hoạt động thu, chi ngoại tệ tiền mặt từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài từ năm...đến năm...(thời điểm đề nghị chuyển đổi) của (tên doanh nghiệp)... như sau:
| Chỉ tiêu | Số tiền |
|||
| A. Năm thứ nhất: I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ (Quỹ 1 của năm báo cáo) II. Tổng thu III. Tổng chi IV. Tồn quỹ cuối kỳ (Quý IV của năm báo cáo) | |
| B. Năm thứ hai I. Tồn quỹ tiền mặt đầu kỳ II. Tổng thu III. Tổng chi IV. Tồn quỹ cuối kỳ | |
| C. Năm thứ ba | |
| D. Năm thứ tư | |
| E. Năm thứ... | |
2. Dự kiến kế hoạch thu, chi ngoại tệ và các hoạt động ngoại hối khác từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong 03 năm tiếp theo:
Đơn vị: USD
| Năm | Dự kiến thu | | Dự kiến chi | | Số dư | |
||||||||
| Năm thứ nhất | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản | Tiền mặt | Chuyển khoản |
| Năm thứ hai | | | | | | |
| Năm thứ ba | | | | | | |
LẬP BẢNG (Ký, ghi rõ họ tên) | KIỂM SOÁT (Ký, ghi rõ họ tên) | NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CỦA DOANH NGHIỆP (ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC, QLNH (3) | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
1 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.”
2 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 29/2015/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
3 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 29/2015/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
4 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
5 Đoạn “-Bản sao chứng thực Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực được sửa đổi thành Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép đã được cấp còn hiệu lực; trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chỉnh để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính;” theo quy định tại khoản 3 Điều 19 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
6 Đoạn “- Bản sao có chứng thực Giấy phép còn hiệu lực tối thiểu là 01 (một) tháng trước khi làm đơn xin gia hạn;” được sửa đổi thành “-Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy phép còn hiệu lực tối thiểu là 01 (một) tháng trước khi làm đơn xin gia hạn; trong trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu, người đối chiếu có trách nhiệm xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính;” theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
7 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 19 của Thông tư số 29/2015/TT- NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bẩm quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
8 Điều 21 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./. ”