Điều 30. Tổ chức thi hành
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: - Như Điều 30; - Ban Lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu VP, Vụ PC, CSTT (5 bản). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
PHỤ LỤC 01
Đơn vị báo cáo:…………………..
BÁO CÁO PHÁT HÀNH GIẤY TỜ CÓ GIÁ
Quý .... năm…………
Đơn vị: tỷ đồng
| Loại giấy tờ có giá | Số dư cuối Quý trước | Doanh số phát hành trong Quý | | Đồng tiền phát hành | Lãi suất phát hành (%/năm) | | Doanh số chi trả trong quý | Số dư cuối Quý báo cáo |
||||||||||
| | | Tổng số | Trong đó: phát hành cho tổ chức, cá nhân nước ngoài | | Cao nhất | Thấp nhất | | |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 1. Giấy tờ có giá ngắn hạn | …….. | ……. | ………… | ….. | ….. | ….. | …… | ……. |
| | …….. | ……. | ………… | ….. | ….. | ….. | …… | ……. |
| 2. Giấy tờ có giá dài hạn (không bao gồm trái phiếu) | …….. | ……. | ………… | ….. | ….. | ….. | …… | ……. |
| | …….. | ……. | ………… | ….. | ….. | ….. | …… | ……. |
| 3. Trái phiếu Trong đó trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán | …….. …….. | ……. ……. | ………… ………… | ….. ….. | ….. ….. | ….. ….. | …… …… | ……. ……. |
| 4. Trái phiếu chuyển đổi | …….. | ……. | ………… | ….. | ….. | ….. | …… | ……. |
| 5. Trái phiếu kèm chứng quyền | …….. | ……. | ………… | ….. | ….. | ….. | …… | ……. |
| Tổng số | | | | | | | | |
Lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày....tháng....năm ... Người đại diện hợp pháp của Tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài (ký tên, đóng dấu)
_______________
1. Đối tượng áp dụng: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành giấy tờ có giá trong Quý báo cáo.
2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ; Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu Quý tiếp theo ngay sau Quý báo cáo.
4. Hình thức báo cáo: bằng văn bản.
Hướng dẫn lập báo cáo:
- Lãi suất phát hành cao nhất là mức lãi suất giấy tờ có giá cao nhất đã phát hành trong Quý.
- Lãi suất phát hành thấp nhất là mức lãi suất giấy tờ có giá thấp nhất đã phát hành trong Quý.
- Cột (9) = Cột (2) + Cột (3) - Cột (8).
PHỤ LỤC 02
Đơn vị báo cáo:…………..
BÁO CÁO MUA LẠI TRÁI PHIẾU
Quý .... năm………
| Tên gọi trái phiếu | Tổng mệnh giá trước khi mua lại (tỷ đồng) | Tổng mệnh giá mua lại (tỷ đồng) | Thời hạn trái phiếu | Thời hạn còn lại của trái phiếu |
||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| a. Trái phiếu b. ... | …….. ……… | …….. ……… | …….. ……… | …….. ……… |
| Tổng số | | | | |
Lập biểu (Ký, ghi rõ họ tên) | Kiểm soát (Ký, ghi rõ họ tên) | …….., ngày....tháng....năm ... Người đại diện hợp pháp của Tổ chức tín dụng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài (ký tên, đóng dấu)
_______________
1. Đối tượng áp dụng: tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành trái phiếu trong Quý báo cáo.
2. Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Chính sách tiền tệ; Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đặt trụ sở chính.
3. Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu Quý tiếp theo ngay sau Quý báo cáo.
4. Hình thức báo cáo: bằng văn bản.
Hướng dẫn lập báo cáo:
- Tổng mệnh giá trước khi mua lại là tổng mệnh giá theo từng loại trái phiếu trước thời điểm thực hiện mua lại.
- Tổng mệnh giá mua lại là tổng mệnh giá trái phiếu mua lại trong quý báo cáo.
- Thời hạn trái phiếu là thời hạn được ghi trên trái phiếu mua lại.
- Thời hạn còn lại của trái phiếu là thời hạn tính ngày mua lại trái phiếu đến ngày đáo hạn.
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Ban lãnh đạo NHNN; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu VP, PC3, CSTT (3). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
1 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.”
2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016
3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016
4 Điều 21 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016 quy định như sau:
“Điều 21. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 02 năm 2016.
2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây hết hiệu lực thi hành:
- Khoản 12 Điều 4 Thông tư số 24/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực thành lập và hoạt động ngân hàng theo các nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Phụ lục số 09.ĐGH kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo Nghị quyết về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.”