Điều 2. Trong quá trình làm Đại lý đổi ngoại tệ, ………… (tên tổ chức) phải tuân thủ quy định tại Quy chế đại lý đổi ngoại tệ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Nơi nhận: - Tổ chức; - TCTD ký hợp đồng Đại lý; - Lưu. | GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu)
Phụ lục 3
Tên TCKT Tên/Số Đại lý đổi ngoại tệ: Địa chỉ: (nơi đặt bàn đổi ngoại tệ) ĐT: | ……, ngày ... tháng ... năm……..
Kính gửi: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh Tỉnh (Thành phố)………
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ (Quý ……..năm……..)
Đơn vị: Quy USD
| Tên đại lý đổi ngoại tệ | Tồn quỹ đầu quý | Doanh số mua ngoại tệ trong quý | Doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng (đối với đại lý tại khu cách ly cửa khẩu) | Doanh số bán ngoại tệ cho TCTD | Tồn quỹ cuối quý |
|||||||
| Đại lý đổi ngoại tệ số 1 | | | | | |
| Đại lý đổi ngoại tệ số 2 | | | | | |
| …………. | | | | | |
| Tổng | | | | | |
(Tỷ giá quy đổi ra USD đối với ngoại tệ không phải là đô la Mỹ lấy vào thời điểm báo cáo)
LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | GIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)
Phụ lục 4
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Chi nhánh tỉnh, thành phố…………….
Kính gửi: NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI)
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ (Quý ....... năm…….)
| | Số lượng Đại lý | Doanh số mua ngoại tệ (quy USD) | Doanh số bán ngoại tệ cho khách hàng (quy USD) | Doanh số bán cho TCTD (quy USD) |
||||||
| | | | | |
| Tổng cộng | | | | |
LẬP BIỂU | KIỂM SOÁT | GIÁM ĐỐC (Ký tên & đóng dấu)
Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo); - Website NHNN; - Lưu: VP, PC3, QLNH (3). | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguyễn Đồng Tiến
1 Thông tư số 25/2011/TT-NHNN về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định tại các văn bản do Ngân hàng Nhà nước ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngoại hối như sau:”
2 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.”
3 Điều 14 và Điều 15 của Thông tư số 25/2011/TT-NHNN về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011 quy định như sau:
“Điều 14. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 10 năm 2011.