Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Sửa đổi Điều 6. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản Nhà nước, như sau:
1.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua sắm tài sản cấp tỉnh trên cơ sở tham mưu đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất.
1.2. Giám đốc sở Tài chính quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị cấp tỉnh đối với tài sản là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
1.3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài chính – Kế hoạch đối với các tài sản thuộc địa phương quản lý là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định của nhà nước.
1.4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này) từ nguồn kinh phí được giao trong dự toán đầu năm trên cơ sở tiêu chuẩn, định mức và các chế độ quy định.
1.5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở ngành tỉnh; phòng ban, UBND xã phường, thị trấn trực thuộc huyện, thị xã, thành phố quyết định mua sắm tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 tài sản của cơ quan đơn vị theo quy định tiêu chuẩn định mức và kinh phí được cấp có thẩm quyền quyết định (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các khoản nêu trên).
2. Sửa đổi Điều 9. Thẩm quyền điều chuyển tài sản Nhà nước, như sau:
2.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản giữa các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; của cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại trên cơ sở tham mưu đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
2.2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản khác của cấp tỉnh cho các huyện, thị xã, thành phố và ngược lại (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản).
2.3. Thủ trưởng sở - ngành, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quyết định điều chuyển các tài sản khác thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) giữa các đơn vị trực thuộc (đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định của Nhà nước), khi tổ chức thực hiện sở chủ quản báo cáo với Sở Tài chính để theo dõi quản lý.
2.4. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chuyển tài sản là trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, xe ô tô và tài sản có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản giữa các phòng ban, tổ chức thuộc thẩm quyền địa phương quản lý; giữa thành phố, thị xã, huyện với các thị trấn, phường, xã và ngược lại trên cơ sở tham mưu của Phòng Tài chính - Kế hoạch.
2.5. Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định điều chuyển tài sản khác (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố) giữa các phòng ban, tổ chức thuộc thẩm quyền địa phương quản lý.
3. Sửa đổi Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý, bán tài sản Nhà nước, như sau:
3.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý, bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Sở Tài chính.
3.2. Giám đốc sở Tài chính quyết định thanh lý, bán tài sản cấp tỉnh là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất).
3.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản thuộc thẩm quyền địa phương quản lý là xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất bao gồm cả quyền sử dụng đất) trên cơ sở đề xuất của Phòng Tài chính – Kế hoạch theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.
3.4. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản của các cơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01 tài sản (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này) theo đúng quy định và tự chịu trách nhiệm.
3.5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở ngành tỉnh; phòng ban; UBND xã phường, thị trấn trực thuộc huyện, thị xã, thành phố quyết định thanh lý, bán tài sản dưới 100 triệu đồng/01 tài sản trong nội bộ cơ quan đơn vị quản lý (trừ tài sản thuộc thẩm quyền của các khoản nêu trên) theo quy định sau khi có ý kiến của cơ quan chủ quản.