Điều 3.
Hồ sơ địa giới hành chính các cấp gồm:
a) Hồ sơ địa giới hành chính cấp xã:
Bản đồ, địa giới hành chính cấp xã.
Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp xã, huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của xã).
Bản xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp xã.
Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp xã.
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp xã.
Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp xã.
Các phiếu thống kê (dân cư, Thuỷ Hệ, Sơn văn).
Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính các cấp.
Các văn bản pháp luật về thành lập xã.
b) Hồ sơ địa giới hành chính cấp huyện:
Bản đồ địa giới hành chính cấp huyện.
Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới hành chính của huyện).
Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính cấp huyện.
Bảng toạ độ các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp huyện.
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp huyện.
Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp huyện, tỉnh (có trên đường địa giới của huyện).
Các văn bản pháp luật về thành lập huyện.
Thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các xã trong huyện.
c) Hồ sơ địa giới cấp tỉnh:
Bản đồ địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bản xác nhận sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bảng xác nhận toạ độ các mốc địa giới hành chính và các điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính cấp tỉnh.
Bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường biên giới quốc gia (có trên đường địa giới của tỉnh).
Các văn bản pháp luật về thành lập tỉnh.
Bản thống kê các tài liệu về địa giới hành chính của các huyện trong tỉnh.