Điều 1. Tán thành Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cụ thể như sau:
I. Lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.
1. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô, phải nộp lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ôtô.
2. Mức thu: Bằng mức tối đa quy định tại Thông tư số 66/2011/TT-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
| TT | Các trường hợp nộp lệ phí | Mức thu |
||||
| 1 | Cấp mới Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ôtô | 200.000đồng/Giấy phép |
| 2 | Cấp đổi lại (do mất, hỏng, thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung trong Giấy phép) | 50.000đồng/lần cấp |
3. Cơ quan thực hiện thu: Sở Giao thông Vận tải.
4. Quản lý sử dụng:
- Số tiền lệ phí thu được để lại 80% chi cho công tác tổ chức thu.
- Nộp Ngân sách nhà nước 20%.
5. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2012.
II. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
1. Đối tượng áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm phải nộp các khoản lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
2. Đối tượng không áp dụng thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
2.1. Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
2.2. Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của đăng ký viên.
2.3. Thông báo việc kê khai tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
3. Đối tượng không áp dụng thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm đối với các trường hợp sau đây:
3.1. Tổ chức, cá nhân tự tra cứu thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, tài sản kê biên trong Hệ thống đăng ký trực tuyến của Cục đăng ký quốc gia bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp.
3.2. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cấp văn bằng chứng nhận nội dung đăng ký trong trường hợp đăng ký trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo kê biên.
3.3. Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.
3.4. Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
4. Không áp dụng thu phí đối với việc chỉnh lý thông tin về khách hàng thường xuyên sau khi đã được cấp mã số khác hàng thường xuyên.
5. Mức thu: Bằng mức tối đa quy định tại Thông tư số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp, cụ thể như sau:
| TT | Các trường hợp nộp lệ phí, phí | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
||||
| 1 | Đăng ký giao dịch Bảo đảm | 80.000 |
| 2 | Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| 3 | Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm | 20.000 |
| 4 | Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm | 30.000 |
4. Thẩm quyền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm:
4.1. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố.
4.2. Ủy ban nhân dân xã trong trường hợp được Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện ủy quyền đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại xã ở xa huyện lỵ.
5. Quản lý sử dụng:
- Số tiền lệ phí, phí thu được để lại 80% chi cho công tác tổ chức thu.
- Nộp Ngân sách nhà nước 20%.
6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2012.