Điều 1. Chế độ công tác phí được quy định cụ thể như sau:
1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác:
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính.
2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính.
Đối với những nơi không có phương tiện vận tải ô tô hành khách công cộng hoạt động mà cán bộ đi công tác có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính thì được thanh toán theo định mức 30 km/lít xăng cho số km (ki lô mét) thực tế đi và theo giá nhiên liệu tại thời điểm thanh toán.
3. Phụ cấp lưu trú trong tỉnh (áp dụng đối với các trường hợp mà khoảng cách từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác từ 10 km trở lên):
a) Đi công tác đến hai huyện miền núi (Khánh Sơn hoặc Khánh Vĩnh) và từ hai huyện miền núi đến các địa phương còn lại trong tỉnh: 80.000 đồng/ngày/người
b) Đi công tác đến các địa phương còn lại: 60.000 đồng/ngày/người.
c) Đi công tác trên biển, đảo (kể cả từ biển đảo đi công tác về đất liền): 100.000 đồng/ngày/người; trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán cho cán bộ, công chức.
4. Phụ cấp lưu trú ngoài tỉnh:
a) Đi công tác đến thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người.
b) Đi công tác đến các địa phương còn lại: 120.000 đồng/ngày/người.
c) Đi công tác trên biển, đảo (ngoài tỉnh và huyện Trường Sa):200.000 đồng/ngày/người; trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán cho cán bộ, công chức.
5. Đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày):
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức phụ cấp lưu trú theo các tiêu chí: số giờ thực tế đi công tác trong ngày, thời gian phải làm ngoài giờ hành chính (bao gồm cả thời gian đi trên đường), quãng đường đi công tác. Mức phụ cấp không được vượt quá mức phụ cấp lưu trú quy định tại khoản 3 và 4 của Điều này và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị..
6. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hình thức khoán:
a) Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Tối đa không quá 300.000 đồng/ngày/người.
b) Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương; tại thị xã, thành phố (trừ thành phố loại I) thuộc tỉnh: Tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người.
c) Đi công tác tại các vùng còn lại (gồm các huyện thuộc tỉnh còn lại và trong tỉnh): Tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người.
d) Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hỏa, ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm bằng 50% mức khoán thanh toán phòng tương ứng.
7. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác theo hóa đơn thực tế:
Trường hợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) do thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
a) Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
- Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Bí thư Tỉnh ủy: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng.
- Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương: Thanh toán theo mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng 2 người.
- Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng 2 người.
b) Đi công tác tại các vùng còn lại:
- Đối với các đối tượng là Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Bí thư Tỉnh ủy: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/phòng.
- Đối với các đối tượng là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các chức danh tương đương: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng 2 người.
- Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng 2 người.
c) Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng).
8. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng; cán bộ các cơ quan tố tụng đi điều tra, kiểm sát, xác minh, tống đạt...), tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, cụ thể như sau:
a) Trường hợp công tác thường xuyên từ 10 ngày/tháng đến 15 ngày/tháng: Tối đa không quá 250.000 đồng/người/tháng.
b) Trường hợp công tác thường xuyên trên 15 ngày/tháng: Tối đa không quá 300.000 đồng/tháng.
Mức khoán này phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.