Điều 2.- Tổng cục Khí tượng thuỷ văn có nhiệm vụ, quyền hạn:
1- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình quốc gia, và các chính sách, chế độ về quản lý ngành khí tượng thuỷ văn và điều tra cơ bản môi trường không khí và nước. Tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên sau khi đã được phê duyệt.
2- Ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn, quy chế, quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiệp vụ về khí tượng thuỷ văn và điều tra cơ bản môi trường không khí và nước. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản nói trên.
3- Trình Chính phủ việc hợp tác quốc tế, tham gia tổ chức quốc tế, và ký kết các điều ước quốc tế về khí tượng thuỷ văn. Hướng dẫn chỉ đạo thực hiện kế hoạch hợp tác quốc tế về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn, và điều ước quốc tế đã ký kết theo quy định của Chính phủ.
4- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học về khí tượng thuỷ văn, và đào tạo bồi dưỡng kỹ thuật nghiệp vụ thuộc lĩnh vực khí tượng thuỷ văn theo quy định của Chính phủ.
5- Cung cấp các thông tin, tư liệu về khí tượng thuỷ văn, môi trường nước và không khí cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của Chính phủ.
Thực hiện theo thẩm quyền việc cấp, thu hồi giấy phép hoạt động khí tượng thuỷ văn dùng riêng đối với tổ chức, cá nhân.
6- Phối hợp với Bộ Tài chính và Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước xây dựng kế hoạch tài chính ngành khí tượng thuỷ văn và quản lý kế hoạch tài chính nói trên theo quy định của Chính phủ.
7- Ban hành theo thẩm quyền các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, tổ chức và công dân thi hành pháp luật, chính sách của Nhà nước về lĩnh vực khí tượng thuỷ văn.
8- Quản lý tổ chức bộ máy, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước và công chức, viên chức ngành khí tượng thuỷ văn theo quy định của Chính phủ.