Điều 7. Phân bổ nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho tỉnh.
Đới với nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho tỉnh, tùy theo từng chương trình tiêu chí phân bổ của Trung ương được phân bổ như sau:
1. Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (theo Quyết định số 183/2004/QĐ-TTg, ngày 19/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ vốn ngân sách Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại các địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn).
2. Chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng phát triển giống thuỷ sản (theo Quyết định số 112/2004/QĐ-TTg, ngày 23/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình phát triển giống thuỷ sản đến năm 2010) và chương trình hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản tập trung (theo Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg).
3. Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long (theo Quyết định số 173/2001/QĐ-TTg, ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2001 - 2005).
4. Chương trình kinh tế mới dân cư: (Theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015).
5. Chương trình y tế tỉnh, huyện, khu vực: (Theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg, ngày 15/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết định phê duyệt đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008) nhằm nâng cấp và trang thiết bị y tế hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến huyện, tỉnh và khu vực.
6. Chương trình xây dựng trạm y tế xã, phường vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 (theo Quyết định số 950/QĐ-TTg, ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ).
7. Chương trình hạ tầng du lịch: (Theo Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg, ngày 22/7/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010).
8. Chương trình hỗ trợ xây dựng các trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã mới tách đảm bảo có đủ điều kiện làm việc về diện tích và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.
9. Hỗ trợ tin học hoá khối Đảng: Theo Quyết định số 06-QĐ/TW, ngày 19/6/2006 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban hành đề án tin học hoá hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2006 - 2010.
10. Hỗ trợ một phần vốn đối ứng các dự án ODA do địa phương quản lý.
11. Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010.
12. Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo về đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt (theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg, ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ).
13. Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010 (Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg, ngày 10/01/2006).
14. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết.
Từ năm 2007 thực hiện cơ chế thống nhất đối với toàn bộ nguồn thu ngân sách từ xổ số kiến thiết: Ngân sách tỉnh sẽ bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện thị để đầu tư hạ tầng cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao. Cụ thể:
Đối với công trình giáo dục: Tỉnh hỗ trợ thuộc các đề án xây dựng nhà vệ sinh và các phòng chức năng trường học, xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia (trong đó có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và đề án xây lại phòng học xuống cấp và phòng học tre lá tạm thời (trong đó có mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), đề án kiên cố hoá trường lớp học giai đoạn 2.
Đối với các công trình y tế: Bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa khu vực ngoài việc Trung ương hỗ trợ 70% theo Quyết định số 225/2005/QĐ-TTg, ngày 15 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án nâng cấp bệnh viện huyện và bệnh viện đa khoa khu vực giai đoạn 2005 - 2008, tỉnh hỗ trợ 30% còn lại.
Đối với công trình văn hoá thể thao: Tỉnh hỗ trợ xây lấp các trung tâm văn hoá huyện. Riêng đối với các sân vận động huyện, tỉnh hỗ trợ mặt sân, hệ thống thoát nước, cổng hàng rào và đường chạy.
15. Hỗ trợ mục tiêu khác:
a) Hỗ trợ các công trình kiên cố hoá kênh mương theo nguồn vốn Trung ương phân bổ cho tỉnh vay lãi suất 0% trong thời hạn 5 năm.
b) Hỗ trợ các công trình cầu đường về trung tâm các xã chưa có đường ôtô về trung tâm xã theo Công văn số 709/CP-CN, ngày 25/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Hỗ trợ một phần các công trình cầu đường giao thông nông thôn đối với vùng khó khăn thuộc các huyện, thị trong tỉnh. Đồng thời, đối với vùng ngập lũ, vùng thường xuyên bị thiên tai về sạt lở, ngoài thực hiện theo Quyết định số 173/QĐ-TTg, ngày 06/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh sẽ hỗ trợ xây lắp các công trình do lũ lụt gây ra./.