法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

nghi-quyet

Về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu
18/2011/NQ-HĐND
Ngày ban hành
17 tháng 12, 2011
Số điều
4
Điều Lời mở đầu

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2011/NQ-HĐND

Thanh Hóa, ngày 17 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUY

T

Về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa

________________

HỘI Đ

NG NHÂN DÂN TỈNH THANH H

ÓA

KH

ÓA

XVI, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số

181/2004/NĐ-CP

ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số

17/2011/QH13

ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số

69/2009/NĐ-CP

ngà 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Sau khi xem xét Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 392/BC-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1Tán thành Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:

Điều 1.

Tán thành Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung sau:

1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

a. Diện tích đất nông nghiệp đến năm 2020 là 879.425 ha, trong đó:

- Đất trồng lúa: 138.621,89 ha (Đất chuyên trồng lúa nước 129.562,78 ha).

- Đất rừng sản xuất: 371.776,73 ha;

- Đất rừng phòng hộ: 180.619,94 ha;

- Đất rừng đặc dụng: 82.005,33 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản: 13.376,28 ha;

- Đất làm muối: 327,41 ha;

- Các loại đất nông nghiệp còn lại: 92.697,42 ha.

b. Diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2020 là 195.102,94 ha, trong đó:

- Đất quốc phòng: 5.855,05 ha;

- Đất an ninh: 3.896,30 ha;

- Đất khu, cụm công nghiệp: 7.408,79 ha;

- Đất phát triển hạ tầng: 70.583,94 ha, gồm:

+ Đất cơ sở văn hóa 1.077,9 ha;

+ Đất cơ sở y tế 302,65 ha;

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 2.531,84 ha;

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao 2.657,61 ha;

+ Các loại đất phát triển hạ tầng còn lại 64.013,94 ha.

- Đất di tích, danh lam thắng cảnh: 524,14 ha;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 391,85 ha;

- Đất ở tại đô thị: 4.690,78 ha;

- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: 101.752,09 ha.

c. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: 50.324,84 ha.

d. Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2020: 38.665,87 ha.

2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011-2015:

a. Diện tích đất nông nghiệp đến năm 2015 là 868.866,14 ha, trong đó:

- Đất trồng lúa: 139.251,32 ha;

- Đất rừng sản xuất: 356.058,06 ha;

- Đất rừng phòng hộ: 180.648,94 ha;

- Đất rừng đặc dụng: 82.005,33 ha;

- Đất nuôi trồng thủy sản: 12.995,28 ha;

- Các loại đất nông nghiệp còn lại: 97.907,2 ha.

b. Diện tích đất phi nông nghiệp đến năm 2015 là 182.101,09 ha, trong đó:

- Đất quốc phòng: 5.487,15 ha;

- Đất an ninh: 3.873,00 ha;

- Đất khu, cụm công nghiệp: 6.069,32 ha;

- Đất phát triển hạ tầng: 63.427,96 ha, gồm:

+ Đất cơ sở văn hóa 957,4 ha;

+ Đất cơ sở y tế 284,35 ha;

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 2.128,83 ha;

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao 1.863,11 ha;

+ Các loại đất phát triển hạ tầng còn lại 58.194,27 ha.

- Đất di tích, danh lam thắng cảnh: 452,64 ha;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 333,81 ha;

- Đất ở tại đô thị: 3.527,09 ha;

- Các loại đất phi nông nghiệp còn lại: 98.930,12 ha.

c. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng: 22.366,86 ha.

d. Diện tích đất chưa sử dụng còn lại đến năm 2015: 62.226,59 ha.

Điều 2Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chính phủ xét duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 2.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật hiện hành, hoàn chỉnh hồ sơ trình Chính phủ xét duyệt và tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 3Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh kh

óa

XVI,

k

ỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 20

11./

.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Mai Văn Ninh

4 điều

Trích dẫn văn bản này

Về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-103863

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com