Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
_____________________________________________________________________
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa II, kỳ họp thứ 10 thông qua./.
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội; Chính phủ;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
- Ban công tác đại biểu của quốc hội;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Tây nguyên;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh, UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh; Công báo tỉnh;
- Báo Đắk Nông; Đài PT-TH; Chi cục Văn thư - Lưu trữ;
- Lưu: VT, LĐ và CV phòng Công tác HĐND; HSKH (L).
CHỦ TỊCH
Đã ký
Điểu K’ré
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
_____________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015
–
2020”
tại tỉnh Đ
ắ
k Nông
(Kèm theo Nghị quyết số:41/2014/NQ/HĐND ngày 19/12/2014
của HĐND tỉnh Đắk Nông)
_______________
Phần I
THỰC TRẠNG VÀ SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
I. Thực trạng dịch
HIV/AIDS
tại Việt Nam và tỉnh Đắk Nông
1.
Tình hình dịch HIV/AIDS tại Việt Nam:
Trong hơn hơn 20 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng; sự quản lý, điều hành, đầu tư ngân sách của Nhà nước; sự tham gia của các ngành, các cấp, các đoàn thể và nhân dân cả nước, Việt Nam đã kiềm chế được tỷ lệ hiện nhiễm HIV ở mức dưới 0,3% trong cộng đồng dân cư.
Tuy nhiên, dịch HIV/AIDS ở Việt Nam vẫn chưa được khống chế, thể hiện ở số bệnh nhân mới được phát hiện nhiễm HIV trong 11 tháng đầu năm 2013 là 11.567 bệnh nhân (bình quân mỗi tháng phát hiện được 963 người nhiễm HIV), trong đó có 5.493 bệnh nhân AIDS, có 2.097 bệnh nhân tử vong do AIDS. Tính đến cuối năm 2013, số bệnh nhân hiện nhiễm HIV là 216.254 trường hợp, số bệnh nhân AIDS là 66.533 và có 68.977 bệnh nhân tử vong do AIDS.
Với sự tiếp tục gia tăng về số lượng, dịch HIV/AIDS ở Việt Nam cũng tiếp tục lan rộng về địa dư, có 79% số xã, phường, thị trấn; 98% số quận, huyện và 100% tỉnh, thành phố trong cả nước đã phát hiện có người nhiễm HIV/AIDS. Mặt khác, sự lây truyền qua quan hệ tình dục đang có xu hướng gia tăng cảnh báo sự lây lan của dịch trong cộng đồng dân cư, bao gồm cả những nhóm người được coi là có hành vi nguy cơ thấp, làm cho công tác phòng, chống HIV/AIDS trở nên khó khăn.
2
.
T
ình hình dịch HIV/AIDS
tại tỉnh Đắk Nông:
(số liệu tính đến cuối năm 2013):
- Mức độ lây nhiễm HIV/AIDS:
+ Lũy tích bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh: 621 trường hợp;
+ Lũy tích bệnh nhân AIDS trên địa bàn tỉnh: 236 trường hợp;
+ Lũy tích bệnh nhân tử vong trên địa bàn: 121 trường hợp;
+ Số trường hợp mắc HIV/100.000 dân: 93 trường hợp.
- Tính đến nay, toàn tỉnh Đắk Nông ghi nhận 07 huyện, 01 thị xã và 63/71 xã, phường, thị trấn đã phát hiện các trường hợp nhiễm HIV. Đứng đầu cả tỉnh về lũy tích nhiễm HIV cao trong tổng số nhiễm HIV được báo cáo là huyện Cư Jút (152 trường hợp), Đắk R’lấp (127 trường hợp), thị xã Gia Nghĩa (77 trường hợp) và Đắk Song (76 trường hợp).
- Tình hình nhiễm HIV hiện đang ở giai đoạn tập trung, số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện mới có xu hướng dao động theo từng năm (trung bình 50 - 60 trường hợp/năm).
- Nam giới nhiễm HIV cao gấp 03 lần nữ giới (Nam: chiếm 75%, Nữ: chiếm 25%). Tỷ lệ nhiễm HIV chủ yếu tập trung ở các đối tượng nghiện chích ma túy (34,9%).
- Độ tuổi nhiễm HIV/AIDS tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi lao động từ 20-39 (chiếm 78,5%), đây là nhóm tuổi còn trẻ và là lực lượng lao động chính trong xã hội. Nếu không có biện pháp can thiệp mạnh mẽ thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và tương lai nòi giống của dân tộc.
Như vậy, đối tượng nhiễm HIV chủ yếu là đối tượng nghiện chích ma tuý và đối tượng trong độ tuổi sinh hoạt tình dục, vì vậy đòi hỏi cần tập trung đẩy mạnh các biện pháp can thiệp giảm tác hại (cung cấp bơm kim tiêm và bao cao su) ở 02 nhóm đối tượng này.
Qua các nhận định nêu trên cho thấy hiện nay tình hình dịch HIV/AIDS của tỉnh đang ở giai đoạn tập trung, số người phát hiện mới nhiễm HIV giao động theo từng năm, nhưng với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh (sự phát triển của khu công nghiệp, biến động dân số, dịch vụ vui chơi giải trí ngày càng gia tăng, tình hình tiêm chích ma túy) chứa đựng các yếu tố nguy cơ làm bùng nổ dịch nếu không triển khai các biện pháp can thiệp một cách quyết liệt và hiệu quả.
2. Tổng quan đáp ứng với dịch HIV/AIDS
(đến cuối năm 2013)
:
a) Kết quả triển khai các hoạt động; các dịch vụ dự phòng, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS.
- Dự phòng lây nhiễm HIV:
Thông tin, giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS: Hoạt động truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trong những năm qua được triển khai trên diện rộng, dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú, huy động sự tham gia của hầu hết các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Vì thế, đã góp phần nâng cao hiểu biết của người dân về công tác phòng, chống HIV/AIDS.
Can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV: Cung cấp 26.658 bơm kim tiêm sạch cho những người nghiện chích ma túy; 232.129 bao cao su cho các đối tượng là phụ nữ mại dâm, dân di cư biến động, người mắc nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Thường xuyên phối hợp với Công an tỉnh trong việc rà soát các đối tượng nghiện chích ma tuý trên địa bàn toàn tỉnh để từ đó có biện pháp tiếp cận, tư vấn và phân phát bơm kim tiêm sạch.
- Chăm sóc, điều trị toàn diện:
+ Đã thiết lập hệ thống quản lý, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS trên phạm vi toàn tỉnh. Lũy tích bệnh nhân HIV/AIDS từng điều trị ARV: 148 trường hợp (trong đó, hiện đang được điều trị ARV: 93 trường hợp, tử vong do AIDS: 20 trường hợp, bỏ trị: 12 trường hợp, chuyển đi: 23 trường hợp)
+ Lũy tích số bệnh nhân được điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con: 06 trường hợp. Lũy tích số trẻ <6 tháng được cấp sữa thay thế sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV: 08 trường hợp. Lũy tích số trẻ <18 tháng tuổi sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV được xét nghiệm phát hiện sớm nhiễm HIV: 06 trường hợp.
- Tăng cường năng lực phòng, chống HIV/AIDS:
Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS được xây dựng đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ hoạt động phòng, chống HIV/AIDS đáp ứng với một đơn vị tuyến tỉnh. Cán bộ tuyến tỉnh được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn do Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Viện đầu ngành tổ chức.
- Theo dõi, giám sát và đánh giá:
Hoạt động giám sát HIV/AIDS/STI chủ yếu triển khai giám sát phát hiện, chưa tiến hành giám sát trọng điểm. Công tác báo cáo hoạt động phòng, chống HIV/AIDS được triển khai theo hệ thống báo cáo trực tuyến từ huyện đến tỉnh, từ tỉnh đến Trung ương.
b) Khó khăn, thách thức:
- Về nguồn nhân lực: thiếu cán bộ đại học, thiếu về số lượng và chủng loại cán bộ; đa số cán bộ thiếu kinh nghiệm công tác, vì vậy ảnh hưởng đến chất lượng chuyên môn, tiến độ triển khai nhiệm vụ. Cơ sở vật chất phục vụ công tác điều trị ARV và khu xét nghiệm cận lâm sàng còn hạn chế.
- Công tác truyền thông chưa được thường xuyên và đồng bộ ở các tuyến. Tỷ lệ người dân tiếp cận với các dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện còn thấp.
- Độ bao phủ về xét nghiệm HIV còn hạn chế, người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới khó tiếp cận dịch vụ y tế. Số bệnh nhân được điều trị ARV còn thấp so với số bệnh nhân được quản lý tại cộng đồng (93/175).
- Chưa thu thập được đầy đủ các thông tin chi trả bảo hiểm y tế đối với người nhiễm HIV/AIDS. Điều trị người nhiễm HIV và xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai chưa đưa vào chương trình bảo hiểm y tế.
II. S
ự
c
ầ
n thi
ế
t xây d
ự
ng k
ế
ho
ạ
ch
Hiện nay tình hình dịch HIV/AIDS ở Việt Nam vẫn tiếp tục có những diễn biến phức tạp, thể hiện ở số bệnh nhân mới được phát hiện nhiễm HIV trong 11 tháng đầu năm 2013 là 11.567 bệnh nhân (bình quân mỗi tháng phát hiện được 963 người nhiễm HIV), trong đó có 5.493 bệnh nhân AIDS, có 2.097 bệnh nhân tử vong do AIDS. Tính đến cuối năm 2013, số bệnh nhân hiện nhiễm HIV là 216.254 trường hợp, số bệnh nhân AIDS là 66.533 và có 68.977 bệnh nhân tử vong do AIDS.
Tại tỉnh Đắk Nông tính đến ngày 30/12/2013: Lũy tích bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh: 621 trường hợp; lũy tích bệnh nhân AIDS trên địa bàn tỉnh: 236 trường hợp; Lũy tích bệnh nhân tử vong trên địa bàn: 121 trường hợp.
Trong điều kiện tình hình dịch HIV vẫn có xu hướng gia tăng về số lượng, lan rộng về địa dư và có tính chất phức tạp; Các chương trình can thiệp, chương trình điều trị ARV cho người nhiễm HIV đã được Bộ Y tế, cộng đồng khoa học thế giới (UNAIDS, APCASO, AFAO…) khẳng định có hiệu quả cao trong phòng, chống HIV/AIDS, đem lại lợi ích to lớn về kinh tế, xã hội, y tế. Do đó các chương trình cần phải được tập trung đầu tư, mở rộng và duy trì lâu dài. Tất cả những yếu tố đó yêu cầu phải có mức độ đầu tư kinh phí cao hơn các giai đoạn trước.
Mặt khác, trong những năm qua nguồn kinh phí phục vụ cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS chủ yếu dựa vào nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia do Trung ương cấp hàng năm, tuy nhiên, nguồn lực này đã và đang bị cắt giảm mạnh. Vì vậy, để đảm bảo tài chính cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cần có sự hỗ trợ kinh phí từ địa phương, một phần để bù đắp kinh phí bị cắt giảm từ Trung ương, một phần phải đáp ứng được với tình hình hiện nay và xu hướng phát triển dịch HIV/AIDS đến năm 2020.
Với tình hình đó thì trong những năm tiếp theo nhu cầu đầu tư chương trình cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS sẽ tăng cao, nhằm đáp ứng được với vấn đề dịch hiện nay.
Phần II
NỘI DUNG
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
Đ
Ề
ÁN “BẢO ĐẢM
TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
TẠI TỈNH Đ
Ắ
K NÔNG GIAI ĐOẠN 2015
–
2020”
I. Ư
ớ
c tính s
ố
ngư
ờ
i nhi
ễ
m
HIV
t
ạ
i t
ỉ
nh Đ
ắ
k Nông đ
ế
n năm 2020
Qua giám sát phát hiện hàng năm cho thấy, tình hình dịch HIV/AIDS tại tỉnh Đắk Nông ở mức độ tập trung, chủ yếu ở nhóm người nghiện chích ma tuý, tuy nhiên trong những năm gần đây tỷ lệ nhiễm HIV đã có xu hướng thay đổi về hình thái lây nhiễm, số người nhiễm HIV qua quan hệ tình dục khác giới đã có dấu hiệu gia tăng, chứng tỏ dịch HIV/AIDS đã và đang tiềm ẩn nguy cơ lây lan trong cộng đồng dân cư rất lớn.
Bảng ước tính số người nhiễm HIV/AIDS đến năm 2020:
Nội dung
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2020
Nhiễm HIV mới
92
112
132
152
172
192
212
Lũy tích HIV
706
818
950
1.102
1.274
1.466
1.678
AIDS mới
47
52
57
62
67
72
77
Lũy tích AIDS
355
407
464
526
593
665
742
Tử vong do AIDS
12
13
13
14
15
15
16
Lũy tích tử vong
150
163
176
190
205
220
236
I
I
. Quan điểm chỉ đạo về bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống
HIV/AIDS
, giai đoạn 2015 – 2020
1. Nhà nước bảo đảm đầu tư các nguồn lực cho phòng, chống HIV/AIDS phù hợp với diễn biến tình hình dịch HIV/AIDS, khả năng và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa đối với công tác phòng, chống HIV/AIDS, trong đó tập trung đầu tư cho các hoạt động thiết yếu, mang tính bền vững, lâu dài, có hiệu quả cao bao gồm dự phòng là chủ đạo và chăm sóc, điều trị HIV/AIDS.
2. Tăng tính chủ động của địa phương trong việc bố trí ngân sách thích hợp nhằm đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.
3. Vận động, kêu gọi và đa dạng hóa các nguồn viện trợ quốc tế cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
4. Đa dạng hóa các nguồn kinh phí, tận dụng tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) sẵn có cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Chuyển dần nhiệm vụ điều trị người nhiễm HIV/AIDS từ các chương trình, dự án sang nhiệm vụ của Quỹ Bảo hiểm y tế. Tăng cường quản lý, tổ chức, vận hành bộ máy và thiết kế, xây dựng, triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ, các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS theo hướng chi phí hiệu quả.
5. Phòng, chống HIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của tất cả các cấp ủy Đảng, các Sở, ngành, chính quyền các cấp và là bổn phận, trách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và cộng đồng.
III. M
ụ
c tiêu c
ủ
a k
ế
ho
ạ
ch
1.
Mục tiêu chung:
Bảo đảm nguồn tài chính bền vững cho việc thực hiện thành công các mục tiêu của Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 tại tỉnh Đắk Nông.
2.
Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo tỷ lệ tăng ngân sách nhà nước ở Trung ương cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tăng dần qua các năm đến năm 2020 (Thông qua chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS).
Tăng dần tỷ lệ kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS từ ngân sách nhà nước ở địa phương, đơn vị. Tiến tới ngân sách nhà nước ở địa phương, đơn vị (bao gồm cả nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước ở Trung ương thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia) đảm bảo được nhu cầu kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
Huy động các nguồn kinh phí (bao gồm viện trợ quốc tế và hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân) cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015 -2020.
Bảo đảm 80% doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí để triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại doanh nghiệp.
Bảo đảm 80% số người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế được chi trả theo quy định vào năm 2015 và đạt 100% vào năm 2020.
Tăng nguồn thu từ một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS để tự cân đối thu - chi cho các hoạt động của các dịch vụ này.
Đảm bảo quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được theo các quy định hiện hành.
IV. Ngu
ồ
n kinh phí th
ự
c hi
ệ
n
Kinh phí thực hiện các hoạt động triển khai Kế hoạch này được sử dụng từ các nguồn:
1. Chương trình Mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS;
2. Ngân sách địa phương chi cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS được cấp hàng năm giai đoạn 2015 – 2020 là: 10.883.061.000 đồng (Mười tỷ tám trăm tám mươi ba triệu, không trăm sáu mươi mốt ngàn đồng), trong đó năm 2015 là: 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng) và hàng năm tăng thêm 5%
(Có phụ lục kèm theo)
;
3. Ngân sách chi thường xuyên của các đơn vị thực hiện;
4. Nguồn ngân sách do Bảo hiểm y tế chi trả;
5. Nguồn viện trợ và các nguồn hợp pháp khác.
V. Gi
ả
i pháp th
ự
c hi
ệ
n:
Nhóm giải pháp về huy động kinh phí:
a) Kiến nghị tăng cường đầu tư ngân sách Nhà nước ở Trung ương cho các hoạt động thiết yếu, có hiệu quả để bảo đảm tính bền vững của các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
b) Phát huy vai trò chủ động và trách nhiệm của địa phương, đơn vị trong đầu tư cho phòng, chống HIV/AIDS.
Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách về vai trò, trách nhiệm của các địa phương, đơn vị trong việc lập kế hoạch và phân bổ ngân sách cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
Đưa mục tiêu, nhiệm vụ phòng, chống HIV/AIDS là một trong những mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đơn vị; tiến tới đưa các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thành các hoạt động thường xuyên, liên tục trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, đơn vị trong tỉnh.
c) Huy động sự tham gia đóng góp kinh phí của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.
Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách về vai trò, trách nhiệm của các doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch và phân bổ kinh phí hàng năm cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động của doanh nghiệp.
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung văn bản có liên quan, như xây dựng các nội dung chi, mức chi của các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc.
d) Tăng cường chi trả các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn đóng góp của người sử dụng dịch vụ chăm sóc, điều trị HIV/AIDS:
Triển khai việc thanh toán Bảo hiểm y tế đối với dịch vụ điều trị bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS theo quy định.
Phổ biến các hướng dẫn nhằm cụ thể hóa chính sách đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của người nhiễm HIV khi tham gia bảo hiểm y tế.
Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS theo hướng đẩy mạnh sự tham gia của bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ được cung cấp.
Xây dựng kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế trên địa bàn toàn tỉnh nhằm tăng tính chủ động trong việc mở rộng độ bao phủ của BHYT đối với các dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS.
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động và hỗ trợ người nhiễm HIV tham gia bảo hiểm y tế.
e) Sự phối hợp giữa Sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương trong việc thí điểm và mở rộng triển khai tiếp thị xã hội bao cao su, bơm kim tiêm và các vật tư phòng, chống HIV/AIDS.
f) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử phạt vi phạm hành chính trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và có cơ chế sử dụng nguồn thu từ hoạt động này.
VI.
Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, định kỳ báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện.
2. Giao thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này./.
Phụ lục: BẢNG ƯỚC TÍNH KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
Đơn vị tính: nghìn đồng
TT
NỘI DUNG
2015
2016
2017
2018
2019
2020
2015 – 2020
I
THÔNG TIN, GIÁO DỤC VÀ TRUYỀN THÔNG
1
Hoạt động quản lý và nâng cao năng lực
1.1
Chi trả phụ cấp cho hệ thống cán bộ làm công tác phòng, chống HIV/AIDS tuyến xã phường.
261.600
261.600
261.600
261.600
261.600
261.600
1.569.600
1.2
Chi trả phụ cấp cho đội ngũ nhân viên tiếp cận cộng đồng.
228.000
228.000
228.000
228.000
228.000
228.000
1.368.000
1.3
Tập huấn nâng cao năng lực về truyền thông phòng, chống HIV/AIDS
30.000
35.000
36.750
38.588
40.517
42.543
223.397
2
Huy động cộng đồng
2.1
Triển khai phong trào toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư và các phong trào dựa vào cộng đồng khác tại các tuyến.
50.000
52.500
55.125
57.881
60.775
63.814
340.096
2.2
Hỗ trợ các Sở, Ban, ngành, đoàn thể của tỉnh phối hợp thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS (Tỉnh đoàn, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, Ban dân tộc tỉnh, Công an tỉnh, BCHQS tỉnh).
45.000
50.000
52.500
55.125
57.881
60.775
321.282
2.3
Xây dựng các mô hình phòng, chống HIV/AIDS cho tuyến tỉnh (nhóm đồng đẳng).
9.400
10.000
10.500
11.025
11.576
12.155
64.656
3
Hoạt động truyền thông
3.1
In ấn tài liệu truyền thông ( Tờ rơi, áp phích,.. )
70.000
73.500
77.175
81.034
85.085
89.340
476.134
3.2
Thiết kế, làm mới, sữa chữa các pano tại các huyện/thị xã.
70.000
73.500
77.175
81.034
85.085
89.340
476.134
3.3
Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS khu vực biên giới
36.000
38.000
39.900
41.895
43.990
46.189
245.974
3.4
Tổ chức thi tìm hiểu về phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.
40.000
44.000
46.200
48.510
50.936
53.482
283.128
Tổng kinh phí (1)
840.000
866.100
884.925
904.691
925.446
947.238
5.368.400
II
CAN THIỆP GIẢM TÁC HẠI
1
Mua bơm kim tiêm, bao cao su phục vụ hoạt động can thiệp dự phòng lây nhiễm; hộp đựng bao cao su.
70.000
77.000
80.850
84.893
89.137
93.594
495.474
2
Hội thảo, tập huấn các hoạt động can thiệp giảm tác hại
15.000
16.500
17.325
18.191
19.101
20.056
106.173
3
Giám sát hoạt động can thiệp giảm tác hại
15.000
16.500
17.325
18.191
19.101
20.056
106.173
Tổng kinh phí (2)
100.000
77.000
80.850
84.893
89.137
93.594
525.474
III
HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ HIV/AIDS VÀ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG LÂY TRUYỀN TỪ MẸ SANG CON
1
Mua thuốc nhiễm trùng cơ hội, dự phòng mắc lao ở bệnh nhân HIV/AIDS.
40.000
44.000
48.400
53.240
58.564
64.035
308.239
2
Xét nghiệm CD4 để hỗ trợ điều trị ARV (sinh phẩm,công lấy mẫu, vận chuyển).
80.000
88.000
96.800
106.480
114.607
120.337
606.224
3
Chương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
115.000
159.400
162.975
163.841
164.096
164.591
929.902
4
Hội thảo, tập huấn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, Lao/HIV.
15.000
16.500
18.150
19.965
21.962
24.158
115.734
5
Giám sát hỗ trợ hoạt động chẩn đoán và điều trị HIV
20.000
22.000
24.200
26.620
29.282
32.210
154.312
Tổng chi phí hoạt động điều trị (3)
270.000
307.900
326.325
343.526
359.228
373.121
1.960.099
IV
HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
1
Giám sát phát hiện
260.000
286.000
314.600
346.060
380.666
418.733
2.006.059
2
Giám sát rà soát số liệu và giám sát hỗ trợ tại cộng đồng
30.000
33.000
36.300
39.930
43.923
48.315
231.468
3
Hội thảo, tập huấn các hoạt động giám sát dịch, can thiệp giảm tác hại, xét nghiệm…
50.000
55.000
60.500
66.550
73.205
80.526
385.781
Tổng kinh phí (4)
340.000
374.000
411.400
452.540
497.794
547.573
2.623.307
V
HOẠT ĐỘNG TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO TRUNG TÂM PC HIV/AIDS
1
Bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị tại phòng xét nghiệm.
40.000
44.000
48.400
53.240
58.564
64.420
308.624
2
Xử lý rác thải y tế.
10.000
11.000
12.100
13.310
14.641
16.105
77.156
Tổng kinh phí (5)
50.000
55.000
60.500
66.550
73.205
80.526
385.781
TỔNG KINH PHÍ: (1)+(2)+(3)+(4)+(5)
1.600.000
1.680.000
1.764.000
1.852.200
1.944.810
2.042.052
10.883.061