Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận: - Như Điều 6; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Công báo; - Lưu: VP, TTGSNH5, PC (3 b ả n). | KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC Nguy ễ n Ph ướ c Thanh
PHỤ LỤC 1
CẤU PHẦN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH ĐỂ TÍNH VỐN TỰ CÓ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 ngày 27/05/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
A. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của tổ chức tín dụng:
I. Vốn tự có riêng lẻ:
| Mục | Cấu phần | Cách xác định |
||||
| | V Ố N CẤP 1 RIÊNG L Ẻ (A) = A 1 - A2 - A3 | |
| | Cấu phần vốn cấp 1 ri ê ng lẻ (A 1 ) = Σ 1÷5 | |
| (1) | Vốn Điều lệ (vốn đã được cấp, v ố n đã góp) | Lấy số liệu tại Khoản Mục V ốn Điều lệ trên Bảng cân đối kế toán. |
| (2) | Qu ỹ d ự trữ bổ sung v ố n Điều lệ | Lấy s ố liệu Qu ỹ dự tr ữ bổ sung vốn Điều l ệ thuộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đ ố i k ế toán. |
| (3) | Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ | L ấ y s ố liệu Qu ỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ thuộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. |
| (4) | Lợi nhuận không chia lũy k ế | Xác đ ịnh theo hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 3 của Thông tư 36/2014/TT-NHNN. |
| (5) | Thặng dư v ố n cổ phần | Lấy số liệu Thặng d ư vốn cổ phần trên Bảng cân đối kế toán. |
| | Các Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 riêng lẻ (A2) = Σ6÷12 | |
| (6) | Lợi thế thương mại | L ấ y s ố liệu chênh lệch lớn h ơ n giữa s ố ti ề n mua một tài sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do tổ chức tín dụng thực hiện. |
| (7) | L ỗ lũy k ế | Lấy s ố liệu L ỗ lũy k ế tại thời Điểm tính tỷ lệ an toàn vốn. |
| (8) | C ổ phi ế u quỹ | Lấy số liệu tại Khoản Mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán. |
| (9) | Các Khoản cấp tín dụng để góp v ố n, mua cổ ph ầ n tại tổ chức tín dụng khác | Lấy số dư các Khoản cấp tín dụng đ ể góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác. |
| (10) | Các Khoản góp vốn, mua c ổ phần của tổ chức tín dụng khác | Lấy s ố liệu các Khoản Góp vốn đ ầ u tư dài hạn vào đ ố i tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc Khoản Mục Góp vốn đầu t ư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán. |
| (11) | Các Khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con, không bao g ồ m các đối tượng đã tính ở Mục ( 1 0) | L ấ y s ố liệu các Khoản Góp v ố n đầu tư dài hạn vào đối tượng là công ty con (không bao gồm các đối tượng đã tính ở Mục (10)) thuộc Khoản Mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán. |
| (12) | Các Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động t rong lĩnh vực bảo hi ể m, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng, không bao gồm các đối tượng đã tính ở Mục (10) và Mục (11) | Lấy s ố liệu các Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn mua cổ phần nhằm n ắ m quyền kiểm soát của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, kinh doanh ngoại hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng (không bao gồm các đối tượng đã tính ở Mục (10) và Mục (11) thuộc Khoản Mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán. |
| | Các Khoản giảm trừ bổ sung (A3) = Σ13÷14 | |
| (13) | Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty liên kết, một quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (10) đ ế n Mục (12)), vượt mức 10% của (A1 - A2) | Tổng các phần chênh lệch dương giữa: (i) S ố dư Khoản Góp vốn đầu tư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng công ty liên kết, từng quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (10) đến Mục (12)) tại Khoản Mục Đầu tư dài hạn khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) 10% của (A 1 - A2). |
| (14) | Tổng các Khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (10) đến Mục (13)), vượt mức 40% của (A 1 - A2) | Ph ầ n chênh lệch dương gi ữ a: (i) T ổ ng các Khoản Góp vốn đầu tư dài hạn còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (10) đến Mục (13)) thuộc Khoản Mục Góp vốn, đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) 40% của (A1-A2) |
| | V Ố N C Ấ P 2 RIÊNG LẺ (B) = B 1 - B2 - (22) | Giá trị v ố n cấp 2 riêng lẻ t ố i đa b ằ ng v ố n c ấ p 1 riêng lẻ. |
| | Cấu phần vốn cấp 2 riêng lẻ (B 1 ) = Σ15÷19 | |
| (15) | 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản c ố định theo quy định của pháp luật | 50% t ổ ng s ố dư có của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định. |
| (16) | 40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các Khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật | 40% t ổ ng s ố dư có của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các Khoản góp vốn đầu tư dài hạn. |
| (17) | Quỹ dự phòng tài chính | L ấ y s ố liệu Quỹ dự phòng tài chính trong Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đ ố i k ế toán. |
| (18) | Dự phòng chung | Lấy t ổ ng của hai Khoản Mục: (i) S ố dư Dự phòng chung trong Khoản Mục Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) s ố dư Dự phòng chung trong Khoản Mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng trên Bảng cân đối kế toán. |
| (19) | Trái phi ế u chuyển đổi, công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các Điều kiện sau đây: (i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụng chỉ được mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với Điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy k ế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị l ỗ ; (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu và các công cụ nợ khác chỉ được t hanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển đổi và các công cụ nợ khác được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác. - Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. | - Tại thời Điểm xác định giá trị, nếu thời hạn trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2. - Bắ t đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn t hanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng), phần giá trị tr á i phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác tính vào v ố n cấp 2 b ằ ng 0. |
| | Các Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 riêng lẻ (B2) = (20) + (21) | |
| (20) | Ph ầ n giá trị chênh lệch dương giữa tổng các Khoản từ Mục (17) đến Mục (18) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2 | |
| (21) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa Mục (19) và 50% của A | |
| | Các Khoản giảm trừ bổ sung | |
| (22) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A | |
| | Các Khoản Mục giảm trừ khi tính v ố n tự có | |
| (23) | 100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật | 100% t ổ ng s ố dư nợ của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản c ố định. |
| (24) | 100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các Khoản góp v ố n đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật | 100% t ổ ng s ố dư nợ của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các Khoản góp vốn đầu tư dài hạn. |
| (C) | VỐN TỰ CÓ RIÊNG LẺ (C) = (A) + (B) - (23) - (24) | |
II. Vốn tự có hợp nhất
1. Nguyên tắc chung:
a. Vốn tự có hợp nhất được xác định theo các cấu phần quy định tại Điểm 2 dưới đây, lấy từ Bảng cân đối kế toán hợp nhất, trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm.
b. Trường hợp Báo cáo tài chính hợp nhất nêu tại Điểm a không có các Khoản Mục cụ thể để tính vốn cấp 1 hợp nhất và vốn cấp 2 hợp nhất, thì tổ chức tín dụng phải xây dựng số liệu thống kê từ các bảng cân đối kế toán riêng lẻ của các đối tượng hợp nhất để đảm bảo việc tính toán đầy đủ, chính xác các Khoản Mục vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
2. Cấu phần và cách xác định vốn tự có hợp nhất:
| Mục | C Ấ U PH Ầ N | Cách xác định |
||||
| | VỐN CẤP 1 HỢP NHẤT (A) = A1 - A2 - A3 | |
| | Cấu phần vốn cấp 1 hợp nhất (A 1 ) = Σ1÷ 6 | |
| (1) | V ố n Điều lệ (v ố n đã được cấp, v ố n đã góp) | Lấy số liệu tại Khoản Mục V ốn Điều lệ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (2) | Q uỹ dự tr ù bổ sung v ố n Điều lệ | L ấ y s ố liệu Q uỹ dự trữ bổ sung v ố n Điều lệ thuộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (3) | Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ | L ấ y s ố liệu Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ thuộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (4) | Lợi nhuận không chia lũy kế | Xác đ ịnh theo hướng d ẫ n tại Khoản 6, Điều 3 của Thông tư 36/2014/TT-NHNN. |
| (5) | Thặng dư v ố n c ổ ph ầ n lũy kế | Lấy số liệu Thặng dư vốn c ổ phần trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất |
| (6) | Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh khi hợp nh ấ t báo cáo tài chính | Lấy số liệu tại Khoản Mục Chênh lệch tỷ giá hối đoái trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất |
| | Các Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 1 hợp nhất (A2) = Σ7÷ 1 2 | |
| (7) | Lợi th ế thương mại | L ấ y s ố liệu chênh l ệch dương giữa s ố ti ề n mua một tài sản tài chính và giá trị s ố sách kế toán của tài sản tài chính đ ó mà tổ chức tín dụng phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại do tổ chức tín dụng thực hiện. |
| (8) | L ỗ lũy kế | Lấy số liệu Lỗ lũy k ế tại thời Điểm tính tỷ l ệ an toàn vốn. |
| (9) | C ổ phi ế u qu ỹ | L ấ y số liệu tại Khoản Mục Cổ phiếu quỹ trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (10) | Các Khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y số liệu các Khoản cho vay đ ể góp v ố n, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác, bao gồm cả s ố dư tại tổ chức tín dụng mẹ và các công ty con được hợp nhất. |
| (11) | Các Khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác | L ấ y số liệu các Khoản Góp v ố n đầu tư dài hạn vào đ ố i tượng là các tổ chức tín dụng khác thuộc Khoản Mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (12) | Các Khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất và công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm, không bao gồm các đối tượng đã tính ở Mục (11) | L ấ y số liệu các Khoản Góp v ố n đầu tư dài hạn vào đối tượng là công ty con không thuộc đối tượng hợp nhất và các Khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty bảo hiểm (không bao gồm các đối tượng đã tính ở Mục (11)) thuộc Khoản Mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| | Các Khoản gi ả m trừ bổ sung (A3) = Σ13÷14 | |
| (13) | Phần góp vốn, mua cổ phần của một doanh nghiệp, một công ty liên k ế t, một qu ỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (11) đ ế n Mục (12)), vượt mức 10% của (A1-A2) | T ổ ng các Ph ầ n chênh lệch dương giữa: (i) Số dư Khoản Góp v ố n đầu t ư dài hạn vào từng doanh nghiệp, từng công ty liên kết, từng quỹ đầu tư (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (11) đến Mục (12)) tại Khoản Mục Đầu t ư dài hạn khác trên B ả ng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) 10% của (A 1 - A2) |
| (14) | Tổng các Khoản góp vốn, mua cổ phần còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (11) đến Mục (13)), vượt mức 40% của (A1-A2) | Ph ầ n chênh lệch dương giữa: (i) T ổ ng các Khoản Góp v ố n đầu tư dài hạn còn lại (không bao gồm các đối tượng đã tính từ Mục (11) đ ế n Mục (13)) thuộc Khoản Mục Góp vốn đầu tư dài hạn tr ê n Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) 40% của (A 1 - A2) |
| | V Ố N CẤP 2 HỢP NH Ấ T (B) = B 1 - B2 - (23) | Giá trị v ố n cấp 2 hợp nh ấ t t ố i đa b ằ ng v ố n cấp 1 hợp nhất |
| | Cấu phần vốn cấp 2 hợp nhất (B 1 ) = Σ15÷20 | |
| (15) | 50% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp luật | 50% tổng số dư có của tài Khoản chênh lệch đ ánh giá lại tài sản cố đ ịnh trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (16) | 40% phần chênh lệch tăng do đánh giá lại các Khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật | 40% t ổ ng s ố dư có của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các Khoản Mục Góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (17) | Quỹ dự phòng tài chính | L ấ y số liệu Q uỹ dự phòng tài chính trong Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (18) | Dự phòng chung | L ấ y t ổ ng của hai Khoản Mục: (i) S ố dư Dự phòng chung trong Khoản Mục Dự phòng rủi ro cho vay các tổ chức tín dụng khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (ii) số dư Dự phòng chung trong Khoản Mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất. |
| (19) | Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn các Điều kiện sau đây: (i) Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo bằng tài sản của chính tổ chức tín dụng; (iii) Tổ chức tín dụng chỉ đ ược mua lại, trả nợ trước thời gian đáo hạn với Điều kiện sau khi thực hiện vẫn đ ảm bảo các tỷ lệ, giới hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát; (iv) Tổ chức tín dụng được ngừng trả lãi và chuyển lãi l ũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp thanh lý tổ chức tín dụng, người sở hữu trái phiếu và các công cụ nợ khác chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tín dụng đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Tổ chức tín dụng chỉ được lựa chọn lãi suất của trái phiếu chuyển đổi và các công cụ nợ khác được xác định b ằ ng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng, tài liệu phát hành. - Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định b ằ ng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng và chỉ được thay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của trái phiếu chuyển đổi, các công cụ nợ khác. - Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày phát hành, ký kết hợp đồng. | - Tại thời Điểm xác định giá trị, n ế u thời hạn trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác trên 5 năm, toàn bộ giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn cấp 2 . - Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đầu tiên của năm (tính theo ngày phát hành hoặc ngày ký hợp đồng), phần giá trị trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác được tính vào vốn c ấ p 2 theo quy định ph ả i được khấu trừ 20% giá trị để đảm bảo đến ngày đ ầ u tiên của năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị trái phi ế u chuyển đ ổ i, công cụ nợ khác tính vào v ố n cấp 2 bằng 0. - Lưu ý: Trái phiếu chuyển đổi, công cụ nợ khác do công ty con không phải là tổ chức tín dụng phát hành không được tính vào Khoản Mục này. |
| (20) | Lợi ích của c ổ đông thi ể u s ố | L ấ y số liệu tại Khoản Mục L ợ i ích của c ổ đông thiểu số trên Bảng cân đối kế toán hợp nh ấ t |
| | Các Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 hợp nhất (B2) = (21) + (22) | |
| (21) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa tổng các Khoản từ Mục (17) đến Mục (18) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2 | |
| (22) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa Mục (19) và 50% của A | |
| | Các Khoản giảm trừ bổ sung | |
| (23) | Phần giá trị ch ê nh lệch dương giữa (B 1 - B2) và A | |
| | Các Khoản Mục giảm trừ khi tính v ố n tự có | |
| (24) | 100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại tài sản c ố định theo quy định của pháp luật | 100% tổng số dư nợ của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định trên Bảng cân đối kế toán. |
| (25) | 100% phần chênh lệch giảm do đánh giá lại các Khoản góp vốn đầu tư dài hạn theo quy định của pháp luật | 100% t ổ ng s ố dư nợ của tài Khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản đối với các Khoản góp vốn đầu tư dài hạn trên Bảng cân đối kế toán. |
| (C) | VỐN T Ự C Ó HỢP NH Ấ T (C) = (A) + (B) - (24) - (25) | |
B. Cấu phần và cách xác định để tính vốn tự có của chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào các cấu phần quy định dưới đây, quy định của pháp luật về chế độ tài chính của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và Khoản Mục tài sản của mình để xác định vốn tự có cho phù hợp.
| Mục | C Ấ U PH Ầ N | Cách xác định |
||||
| | Vốn cấp 1 (A) = (A 1 ) - (A2) | |
| | Cấu phần vốn cấp 1 (A 1 ) = Σ 1 ÷4 | |
| (1) | V ố n đã được cấp | L ấ y số liệu tại Khoản Mục V ố n Điều lệ trên Bảng cân đối kế toán |
| (2) | Quỹ dự trữ bổ sung v ố n Điều lệ | L ấ y s ố li ệ u Q uỹ dự trữ bổ sung v ố n Điều lệ t huộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán |
| (3) | Q uỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ | L ấ y số liệu Q uỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ thuộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán |
| (4) | Lợi nhuận không chia lũy kế | Xác định theo hướng d ẫ n tại Khoản 6, Điều 3 của Thông tư 36/2014/TT-NHNN. |
| | Các Khoản phải giảm tr ừ khỏi vốn cấp 1 (A2) = (5) + (6) | |
| (5) | L ỗ lũy kế | Lấy số liệu Lỗ lũy kế tại thời Điểm tính tỷ lệ an toàn vốn. |
| (6) | Các Khoản cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác | L ấ y số dư các Khoản cho vay để góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng khác. |
| | V Ố N C Ấ P 2 (B) = B 1 - B2 - (12) | Giá trị v ố n cấp 2 t ố i đa b ằ ng v ố n cấp 1. |
| | C ấ u phần vốn cấp 2 (B 1 ) = Σ7 ÷ 9 | |
| (7) | Q uỹ dự phòng tài chính | L ấ y số liệu Q u ỹ dự phòng tài chính thuộc Khoản Mục Quỹ của tổ chức tín dụng trên Bảng cân đối kế toán. |
| (8) | Dự phòng chung | Lấy tổng của hai Khoản Mục: (i) Số dư Dự phòng chung trong Khoản Mục Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác trên Bảng cân đối kế toán; và (ii) số dư Dự phòng chung trong Khoản Mục Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng khác trên Bảng cân đối k ế toán. |
| (9) | Khoản vay thỏa mãn các Điều kiện sau đây: (i) Có kỳ hạn vay tối thiểu là 5 năm; (ii) Không được đảm bảo b ằ ng tài sản của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài; (iii) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được trả nợ trước thời gian đáo hạn với Điều kiện sau khi thực hiện vẫn đảm b ả o các tỷ lệ, gi ớ i hạn bảo đảm an toàn theo quy định và báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) để giám sát; (iv) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đ ược ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ; (v) Trong trường hợp chi nhánh ngân hàng nước ngoài chấm dứt hoạt động, bên cho vay chỉ được thanh toán sau khi chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ khác; (vi) Chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được lựa chọn lãi suất của Khoản vay được xác định bằng giá trị cụ thể hoặc được xác định theo công thức và ghi rõ trong hợp đồng vay. - Trường hợp s ử d ụ ng lãi suất được xác định bằng giá trị cụ thể, việc thay đổi lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đ ồ ng và chỉ được t hay đổi 1 lần trong suốt thời hạn của Khoản vay. - Trường hợp sử dụng lãi suất được xác định theo công thức, công thức không được thay đổi và chỉ được thay đổi biên độ trong công thức (nếu có) 1 lần sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng. | - Tại thời Điểm xác định giá trị, n ế u thời hạn Khoản vay trên 5 năm, toàn bộ giá trị Khoản vay được t í nh vào vốn cấp 2. Bắt đầu từ năm thứ năm trước khi đến hạn thanh toán, mỗi năm tại ngày đ ầ u tiên của năm (tính theo ngày ký hợp đồng), giá trị Khoản vay được tính vào v ố n cấp 2 theo quy định phải được khấu trừ 20% giá trị Khoản vay để đảm bảo đến ngày đầu tiên của năm cu ố i cùng trước khi đến hạn thanh toán, giá trị Khoản vay tính vào vốn cấp 2 b ằ ng 0. |
| | Các Khoản phải trừ khỏi vốn cấp 2 (B2) = (10) + (11) | |
| (10) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa tổng các Khoản từ Mục (7) đến Mục (8) và 1,25% của “Tổng tài sản có rủi ro” quy định tại Phụ lục 2 | |
| (11) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa các Khoản tại Mục (9) và 50% của A | |
| | Các Khoản giảm trừ bổ sung | |
| (12) | Phần giá trị chênh lệch dương giữa (B1-B2) và A | |
| (C) | VỐN T Ự CÓ (C) = (A) + (B) | |
PHỤ LỤC 2
HƯỚNG DẪN PHÂN NHÓM VÀ CÁCH TÍNH TỔNG TÀI SẢN CÓ RỦI RO (Bao gồm tài sản Có nội bảng và các cam kết ngoại bảng) (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 ngày 27/5/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
Phần I. Hướng dẫn tính Tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro
A. Hướng dẫn chung:
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ vào cân đối kế toán, cơ sở dữ liệu, hồ sơ có liên quan của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty con và quy định tại Thông tư này để xác định tài sản Có nội bảng và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng được xác định theo mức độ rủi ro quy định tại Phần II của Phụ lục này.
Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo lưu giữ, thống kê đối với từng Khoản phải đòi theo các tiêu chí: đối tượng phải đòi; loại tiền; hình thức bảo đảm; tài sản đảm bảo và Mục đích của Khoản cấp tín dụng.
2. Nguyên tắc xác định hệ số rủi ro của tài sản Có:
- Nguyên tắc 1: Mỗi tài sản Có nội bảng được phân vào một nhóm hệ số rủi ro. Nếu tài sản Có đồng thời thỏa mãn nhiều hệ số rủi ro khác nhau thì áp dụng hệ số rủi ro cao nhất.
Nguyên tắc này không áp dụng đối với Khoản phải đòi đáp ứng đồng thời các Điều kiện sau: (i) được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và giá trị bằng: tiền mặt; giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; tiền gửi có kỳ hạn, thẻ Tiết kiệm, giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; giấy tờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc tế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán; (ii) Khoản phải đòi không sử dụng cho các Mục đích: kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; (iii) Khoản phải đòi không cấp cho các đối tượng: công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng; công ty chứng khoán; công ty quản lý quỹ.
- Nguyên tắc 2: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê các Khoản phải đòi theo hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm và tỷ lệ bảo đảm của từng hình thức, từng loại tài sản bảo đảm đối với Khoản phải đòi được ghi trong hợp đồng bảo đảm. Trên cơ sở đó, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xác định giá trị tài sản Có rủi ro của Khoản phải đòi theo hệ số rủi ro quy định tại Phụ lục này đối với từng hình thức bảo đảm, tài sản bảo đảm.
Trường hợp 1: Đối với tài sản Có (Khoản phải đòi) được bảo đảm toàn bộ bằng một loại tài sản bảo đảm/hoặc không được bảo đảm: Áp dụng nguyên tắc 1
Ví dụ 1: Khoản cho Ngân hàng A vay 100 tỷ đồng, trong đó được bảo đảm toàn bộ bằng 150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Căn cứ nguyên tắc 1 nêu trên, Khoản vay này được áp dụng hệ số rủi ro 0% (Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành).
Ví dụ 2: Khoản cho một khách hàng A vay là 100 tỷ đồng để kinh doanh bất động sản (hệ số rủi ro 200%) được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tín dụng khác phát hành (hệ số rủi ro 20%). Căn cứ vào nguyên tắc 1 nêu trên, Khoản cho vay này sẽ áp dụng hệ số rủi ro là 200%.
Ví dụ 3: Ngân hàng A cho khách hàng vay 100 tỷ đồng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, Khoản vay được bảo đảm toàn bộ bằng 150 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Căn cứ nguyên tắc 1 nêu trên, Khoản vay này phải áp dụng hệ số rủi ro 150% (Khoản phải đòi để đầu tư, kinh doanh chứng khoán).
Trường hợp 2: Đối với tài sản Có (Khoản phải đòi) được bảo đảm một phần bằng tài sản bảo đảm: Áp dụng nguyên tắc 2.
Ví dụ: Khoản cho vay Ngân hàng A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ.
Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của Khoản vay này như sau: (i) 50 tỷ đồng là Khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành được áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại được áp dụng hệ số rủi ro 20% (Khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng khác ở trong nước).
Trường hợp 3: Đối với tài sản Có (Khoản phải đòi) được bảo đảm bằng các tài sản bảo đảm khác nhau: Áp dụng nguyên tắc 2.
Ví dụ: Khoản cho vay Mục đích thương mại đối với Doanh nghiệp A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất.
Căn cứ vào nguyên tắc 2 nêu trên, hệ số rủi ro của Khoản vay này như sau: (i) 50 tỷ đồng là Khoản phải đòi được bảo đảm bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam phát hành được áp dụng hệ số rủi ro 0%; (ii) 50 tỷ đồng còn lại là Khoản phải đòi được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất sẽ được áp dụng hệ số rủi ro 50%.
Trường hợp 4: Đối với tài sản Có (Khoản phải đòi) được bảo đảm bằng vàng; hoặc sử dụng cho một trong các Mục đích gồm: kinh doanh bất động sản; đầu tư, kinh doanh chứng khoán; hoặc cấp cho các đối tượng gồm: công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó; công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ: Áp dụng đồng thời nguyên tắc 1 và nguyên tắc 2.
Ví dụ: Khoản cho vay công ty chứng khoán A 100 tỷ đồng, trong đó 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất.
Căn cứ quy định tại Phụ lục này, Khoản vay 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng trái phiếu Chính phủ có hệ số rủi ro là 0%, 50 tỷ đồng được bảo đảm bằng quyền sử dụng đất hệ số rủi ro là 50%, Khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán có hệ số rủi ro 150%.
Áp dụng đồng thời hai nguyên tắc trên, hệ số rủi ro của Khoản vay này được áp dụng hệ số rủi ro cao nhất là 150% (Khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ).
3. Cách xác định hệ số rủi ro của các cam kết ngoại bảng:
3.1. Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng xác định theo mức độ rủi ro được tính qua hai bước như sau:
(i) Bước 1: Xác định giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng.
Cách xác định: Lấy giá trị cam kết ngoại bảng nhân với hệ số chuyển đổi tương ứng quy định tại Phụ lục này.
(ii) Bước 2: Xác định giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng.
Cách xác định: Nhân giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của từng cam kết ngoại bảng đã xác định ở Bước 1 với hệ số rủi ro tương ứng quy định tại Phụ lục này.
3.2. Các cam kết ngoại bảng sau khi chuyển đổi theo hướng dẫn nêu trên được coi là tài sản Có nội bảng và áp dụng hệ số rủi ro tương tự như quy định đối với tài sản Có nội bảng để xác định giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng của các cam kết ngoại bảng. Theo đó:
(i) Cam kết ngoại bảng được Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước bảo lãnh thanh toán hoặc được bảo đảm đầy đủ về cả thời hạn và giá trị bằng tiền mặt, sổ Tiết kiệm, tiền ký quỹ, giấy tờ có giá do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành: Hệ số rủi ro là 0%.
(ii) Cam kết ngoại bảng phát sinh bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành: Hệ số rủi ro là 20%.
(iii) Cam kết ngoại bảng được bảo đảm bằng bất động sản: Hệ số rủi ro là 50%.
3.3. Các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ và cam kết ngoại bảng khác chưa được phân vào các nhóm hệ số rủi ro: Hệ số rủi ro là 100%.
Ví dụ:
Ngân hàng A phát hành một chứng thư bảo lãnh thanh toán trị giá 100.000 USD cho công ty B đối với Khoản vay của công ty B tại Ngân hàng C. Chứng thư bảo lãnh của Ngân hàng A được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do chính Ngân hàng A phát hành và công ty B hiện đang sở hữu. Trong trường hợp này:
- Giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng được xác định như sau: 100.000 USD (giá trị cam kết ngoại bảng) x 100% (hệ số chuyển đổi quy định tại Mục 31 Điểm 2 Phần II Phụ lục này) = 100.000 USD);
- Giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng tương ứng được xác định như sau: 100.000 USD (là giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng) x 20% (hệ số rủi ro quy định tại Mục 14 Điểm 1 Phần II Phụ lục này) = 20.000 USD.
B. Hướng dẫn tính tài sản Có rủi ro hợp nhất:
Nguyên tắc tính:
1. Căn cứ vào số liệu từ bảng cân đối kế toán hợp nhất, trong đó không hợp nhất công ty con là doanh nghiệp hoạt động theo Luật kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
2. Giá trị tài sản Có rủi ro hợp nhất (bao gồm giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng hợp nhất và giá trị tài sản Có rủi ro nội bảng hợp nhất tương ứng của các cam kết ngoại bảng hợp nhất) được xác định theo quy định tại Mục A Phần I Phụ lục này.
Phần II. Phân nhóm và xác định tài sản Có rủi ro
1. Tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ rủi ro:
| Mục | Tài sản C ó | Giá trị | | Hệ số rủi ro | Giá trị tài sản Có xác định theo m ứ c độ rủi ro | |
||||||||
| | | Riêng lẻ | H ợ p nhất | | Riêng l ẻ | Hợp nhất |
| | | [1] | [2] | [ 13] | [4] = [1 ] x [3] | [5| = [2] x [3] |
| | Tài sản Có nội bảng | | | | | |
| (A 1 ) | Nhóm tài sản Có có h ệ số rủi ro 0% | | | | = Σ 1 ÷11 | = Σ 1 ÷11 |
| (1) | Tiền mặt | | | 0% | | |
| (2) | Vàng | | | 0% | | |
| (3) | Tiền, vàng gửi tại Ngân hàng Nhà nước | | | 0% | | |
| (4) | Tiền gửi tại các ngân hàng chính sách | | | 0% | | |
| (5) | Giấy tờ c ó giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, các Khoản phải đòi đối với Chính phủ Việt Nam. | | | 0% | | |
| (6) | Các Khoản phải đòi được Chính phủ Việt Nam bảo lãnh thanh toán, các Khoản phải đòi được b ả o đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do Chính phủ Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán. | | | 0% | | |
| (7) | Các Khoản phải đòi bằng đồng Việt Nam được bảo đảm toàn bộ bằng tiền, đ ư ợc b ả o đ ả m đầy đủ về cả thời hạn và giá trị b ằ ng: (i) tiền gửi có kỳ hạn b ằ ng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (ii) sổ Tiết kiệm bằng đ ồng Việt Nam, ngoại tệ; (iii) giấy tờ có giá do chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành | | | 0% | | |
| (8) | Các Khoản phải đòi đối với Chính phủ t rung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD hoặc được Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước này b ả o lãnh thanh loán | | | 0% | | |
| (9) | Các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ b ằ ng giấy t ờ có giá do Chính phủ trung ương, Ngân hàng trung ương các nước thuộc OECD phá t hành hoặc b ả o lãnh thanh toán | | | 0% | | |
| (10) | Các Khoản phải đòi đối với các tổ chức tài chính quốc tế hoặc được các tổ chức này b ả o lãnh thanh toán | | | 0% | | |
| (11) | Các Khoản phải đòi được b ả o đảm toàn bộ b ằ ng giấy tờ có giá do các tổ chức tài chính quốc t ế phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán | | | 0% | | |
| (A2) | Nh ó m tài sản Có c ó hệ số rủi ro 20% | | | | = Σ12÷21 | = Σ12÷21 |
| (12) | Kim loại quý (trừ vàng), đá quý | | | 20% | | |
| (13) | Các Khoản phải đòi b ằ ng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng n ư ớc ngoài khác ở trong nước | | | 20% | | |
| (14) | Các Khoản phải đòi b ằ ng đồng Việt Nam và ngoại tệ được bảo đảm toàn bộ b ằ ng giấy tờ có giá do tổ chức tài chính nhà nước, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành | | | 20% | | |
| (15) | Trái phiếu do Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Na m phát hành | | | 20% | | |
| (16) | Giấy tờ c ó giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ư ơ ng phát hành | | | 20% | | |
| (17) | Các Khoản phải đòi đối với ngân hàng được thành lập ở các nước thuộc khối OECD và những Khoản phải đòi được các ngân hàng này bảo lãnh thanh toán | | | 20% | | |
| (18) | Các Khoản phải đòi đối với các công ty chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc khối OECD có tuân thủ những thỏa thuận quản lý và giám sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những Khoản phải đòi được các công ty này bảo lãnh thanh toán | | | 20% | | |
| (19) | Các Khoản phải đòi có thời hạn còn lại dưới 1 năm đối với các ngân hàng được thành lập ở các nước không thuộc OHCD hoặc được các ngân hàng đ ó b ả o lãnh thanh toán | | | 20% | | |
| (20) | Các Khoản phải đ òi đối với các công ty chứng khoán có thời hạn còn lại dưới 1 năm được thành lập ở các nước không thuộc khối OECD có tuân th ủ những thỏa thuận quản lý và gi á m sát về vốn trên cơ sở rủi ro và những Khoản phải đòi được các công ty này b ả o lãnh thanh toán | | | 20% | | |
| (21) | Các Khoản phải đòi b ằ ng ngoại tệ được b ả o đ ảm toàn bộ bằng tiền, được bảo đảm đầy đ ủ về cả thời hạn và giá trị b ằ ng: (i) tiền gửi có kỳ hạn bằng đồng Vi ệt Nam, ngoại t ệ ; (ii) sổ Tiết kiệm bằng đ ồng Việt Nam, ngoại t ệ ; (iii) giấy tờ có giá do chính t ổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nư ớ c ngoài phát hành | | | 20% | | |
| (A3) | Nhóm tài s ả n Có có h ệ số rủi ro 50% | | | | = 22 | = 22 |
| (22) | Các Khoản phải đòi được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai), quyền sử dụng đất, nhà ở g ắ n với quyền sử dụng đất của bên vay | | | 50% | | |
| (A4) | Nhóm tài sản Có có h ệ s ố rủi ro 100% | | | | = Σ23÷25 | = Σ23÷25 |
| (23) | Các Khoản góp vốn, mua cổ phần, không bao gồm phần giá trị góp vốn, mua cổ phần đã bị trừ khỏi vốn cấp 1 để tính vốn tự có | | | 100% | | |
| (24) | Giá trị nguy ê n giá các Khoản đầu tư máy móc, thi ế t bị, tài sản cố định và bất động s ả n khác | | | 100% | | |
| (25) | Toàn bộ tài s ả n Có khác còn lại trên b ả ng cân đối kế toán, ngoài các Khoản phải đòi đã được phân loại vào nhóm h ệ s ố rủi ro 0%, 20%, 50%, 100%, 150%. | | | 100% | | |
| (A5) | Nhóm tài sản Có có h ệ số rủi ro 150% | | | | = Σ26÷29 | = Σ26÷29 |
| (26) | Các Khoản phải đòi đối với các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng | | | 150% | | |
| (27) | Các Khoản phải đòi đ ể đầu tư, kinh doanh chứng khoán. | | | 150% | | |
| (28) | Các Khoản phải đòi đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ | | | 150% | | |
| (29) | Các Khoản cho vay được bảo đảm bằng vàng | | | 150% | | |
| (A6) | Nhóm tài sản Có có hệ số rủi r o 200% | | | | = 30 | = 30 |
| (30) | Các Khoản phải đòi để kinh doanh bất đ ộng sản | | | 150% Áp dụng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực đến ngày 31/12/2016 200% Áp dụng kể từ ngày 01/01/2017 | | |
| (A) | T ổ ng tài sản Có nội bảng xác định theo mức độ rủi ro | | | | = ΣA1÷ A 6 | = ΣA1÷A6 |
2. Cam kết ngoại bảng
| M ã số | KHOẢN MỤC | Giá trị | | Hệ số chuyển đ ổi | Hệ số rủi ro | Giá trị tài s ả n Có nội bảng tương ứng của các cam k ế t ngoại bảng đ ượ c xác định theo mức độ rủi r o | |
|||||||||
| | | Riêng l ẻ | Hợp nhất | | | Riêng l ẻ | Hợp nhất |
| | | [ 1] | [2] | [3] | [ 5] | [ 6] = [1] x [3] x [ 5] | [ 7] = [ 2 ] x [ 3 ] x [5 ] |
| | Các cam kết ngoại bảng | | | | | | |
| (31) | Bảo lãnh vay v ố n | | | 100% | | | |
| (32) | Bảo lãnh thanh toán | | | 100% | | | |
| (33) | Các Khoản xác nhận thư tín dụng; Thư tín dụng dự phòng bảo lãnh tài chính cho các Khoản cho vay, phát hành chứng khoán; Các Khoản chấp nhận thanh toán bao gồm các Khoản chấp nhận thanh toán dưới hình thức ký hậu, trừ các Khoản chấp nhận thanh t oán hối phiếu thương mại ng ắ n hạn, c ó bảo đảm bằng hàng hóa | | | 100% | | | |
| (34) | Cam k ế t hạn mức cấp tín dụng không hủy ngang | | | 100% | | | |
| (35) | Bảo lãnh thực hiện h ợ p đ ồ ng | | | 50% | | | |
| (36) | Bảo lãnh dự thầu | | | 50% | | | |
| (37) | Bảo lãnh khác | | | 50% | | | |
| (38) | Thư tín dụng dự phòng ngoài t hư tín dụng có hệ số chuyển đổi 100% | | | 50% | | | |
| (39) | Các cam kết khác không hủy ngang | | | 50% | | | |
| (40) | Thư tín dụng không hủy ngang | | | 50% | | | |
| (41) | Chấp nhận thanh toán hối phiếu thương mại ng ắ n hạn, có bảo đảm b ằ ng hàng hóa | | | 20% | | | |
| (42) | Các cam k ế t tài trợ thương mại không hủy ngang khác | | | 20% | | | |
| (43) | Thư tín dụng có th ể hủy ngang. | | | 0% | | | |
| (44) | Các cam kết có thể h ủy ngang vô Điều kiện khác. | | | 0% | | | |
| (45) | Các hợp đ ồng giao dịch lãi suất c ó kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm | | | 0,5% | | | |
| (46) | Các hợp đồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm | | | 1% | | | |
| (47) | Các hợp đ ồng giao dịch lãi suất có kỳ hạn ban đầu từ 2 năm trở l ê n (cộng th ê m (+) 1,0% cho mỗi năm kể từ năm thứ 3) | | | 1% | | | |
| (48) | Hợp đ ồ ng giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn ban đầu dưới 1 năm | | | 2% | | | |
| (49) | H ợp đồng giao dịch ngoại t ệ có kỳ hạn ban đầu từ 1 năm đến dưới 2 năm | | | 5% | | | |
| (50) | Hợp đồng giao dịch ngoại tệ có kỳ hạn ban đ ầu từ 2 năm trở lên (cộng thêm (+) 3,0% cho mỗi năm kể từ năm th ứ 3) | | | 5% | | | |
| (B) | Tổng giá trị nội b ả ng tương ứng của các cam kết ngoại b ả ng xác định theo mức độ rủi ro | = Σ31÷50 | = Σ31÷50 | | | = Σ31÷50 | = Σ31÷50 |
PHỤ LỤC 3
HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH TỶ LỆ KHẢ NĂNG CHI TRẢ (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 ngày 27/5/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)
Phần I. Tài sản có tính thanh Khoản cao:
1. Biểu mẫu tính “Tài sản có tính thanh Khoản cao”:
| | Khoản Mục | Số liệu |
||||
| 1 | Tiền mặt, vàng | |
| 2 | Tiền gửi thanh toán (bao gồm cả dự trữ bắt buộc) và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước | |
| 3 | Các loại gi ấ y tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước | |
| 4 | Ti ề n trên tài Khoản thanh toán tại các ngân hàng đại lý, trừ các Khoản đã cam kết cho Mục đích thanh toán cụ thể | |
| 5 | Tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài | |
| 6 | Các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ các nước, Ngân hàng Trung ương các nước có mức xếp hạng từ AA tr ở lên phát hành ho ặ c b ả o lãnh thanh toán | |
| 7 | Tổng cộng (A) = (1÷6) | |
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu:
Mục 1: Số dư tiền mặt, giá trị của vàng trên cân đối kế toán tại thời Điểm cuối mỗi ngày.
Mục 2: Số dư tiền gửi thanh toán và tiền gửi ký quỹ tại Ngân hàng Nhà nước trên cân đối kế toán tại thời Điểm cuối mỗi ngày.
Mục 3: Giá trị ghi sổ các loại giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước tại thời Điểm cuối mỗi ngày.
Trong thời gian mua có kỳ hạn giấy tờ có giá quy định tại Hợp đồng mua lại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được tính số giấy tờ có giá mua kỳ hạn vào tài sản có tính thanh Khoản cao.
Trong thời gian bán có kỳ hạn giấy tờ có giá, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được tính số giấy tờ có giá bán kỳ hạn vào tài sản có tính thanh Khoản cao.
Mục 4: Số dư tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng đại lý (bao gồm tiền gửi qua đêm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng khác) trên cân đối kế toán tại thời Điểm cuối mỗi ngày, trừ đi các Khoản đã cam kết cho Mục đích thanh toán cụ thể.
Mục 5: Số dư tiền gửi không kỳ hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ở trong nước và nước ngoài trên cân đối kế toán tại thời Điểm cuối mỗi ngày.
Mục 6: Giá trị ghi sổ trên cân đối kế toán của trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ Ngân hàng Trung ương các nước phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán, được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s; Moody’s; Fitch Group; ...) xếp hạng từ AA hoặc tương đương trở lên tại thời Điểm cuối mỗi ngày.
3. Nguyên tắc tính “Tài sản có tính thanh Khoản cao”:
(i) Khoản Mục 3 và Khoản Mục 6 phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Được sử dụng ngay để chi trả hoặc dễ chuyển đổi thành tiền với chi phí giao dịch thấp;
- Không được dùng để bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính khác;
- Không bao gồm giấy tờ có giá đã được chiết khấu, cầm cố;
- Không bao gồm giấy tờ có giá mà tổ chức phát hành không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc;
- Không bao gồm: trái phiếu (kể cả trái phiếu đặc biệt) do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành;
(ii) Tài sản có tính thanh Khoản cao là giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước (trừ trái phiếu do Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) phát hành), các loại trái phiếu, tín phiếu do Chính phủ, Ngân hàng trung ương các nước được tổ chức xếp hạng quốc tế (Standard & Poor’s; Moody’s; Fitch Group; ...) xếp hạng từ AA trở lên phát hành hoặc bảo lãnh thanh toán có mệnh giá bằng Đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Phần II. Dòng tiền vào:
1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền vào”:
| Mục | Khoản Mục | Giá tr ị dòng tiền theo thời gian đ ế n hạn | | | | | |
|||||||||
| | | Ngày tiếp theo | T ừ ngày 2 đến ngày 7 | Từ ngày 8 đến ngày 30 | Từ ngày 31 đến ngày 180 | Từ ngày 181 đến ngày 360 | Tr ê n 360 n gày |
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài: | | | | | | |
| 1.1 | Ti ề n gửi không kỳ hạn | | | | | | |
| 1.2 | Ti ề n gửi có kỳ hạn | | | | | | |
| 1.3 | Cho vay tổ chức tín d ụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài | | | | | | |
| 2 | Cho vay khách hàng | | | | | | |
| 3 | Chứng kho á n kinh doanh | | | | | | |
| 4 | Chứng khoán đầu tư | | | | | | |
| 5 | Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác | | | | | | |
| 6 | Các Khoản lãi, phí phải thu | | | | | | |
| 7 | Tài sản Có khác | | | | | | |
| 8 | Dòng tiền vào (B = 1÷7) | | | | | | |
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiền vào”:
Mục 1.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi không kỳ hạn trên cân đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.
Mục 1.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng tiền gửi điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán.
Mục 1.3: Cho vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài: Lấy số dư nợ cho vay đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán.
Mục 2: Cho vay khách hàng: Lấy số dư nợ cho vay đến hạn thanh toán ghi trên hợp đồng cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán.
Mục 3: Chứng khoán kinh doanh:
- Chứng khoán kinh doanh đã niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.
- Chứng khoán kinh doanh chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.
Mục 4: Chứng khoán đầu tư:
- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán đã niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.
- Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.
- Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.
- Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết: Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn.
Mục 5: Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác: Lấy số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.
Mục 6: Các Khoản lãi, phí phải thu: Lấy số tiền lãi, phí phải thu đến hạn, chắc chắn thu được phát sinh từ các Khoản cho vay, tiền gửi, chứng khoán đầu tư, các công cụ phái sinh và tài sản tài chính khác đủ Điều kiện được ghi nhận vào “Dòng tiền vào” ở các Mục 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải thu.
Mục 7: Tài sản Có khác: Lấy số tiền chắc chắn sẽ thu được phát sinh từ việc thực hiện “Tài sản Có khác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan (không bao gồm các dòng tiền đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 6 của Bảng Dòng tiền vào) điền vào các cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.
3. Nguyên tắc tính “Dòng tiền vào”:
“Dòng tiền vào” phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các Khoản Mục đã được tính vào Tài sản có tính thanh Khoản cao không được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.
- Trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không có đủ căn cứ xác định số tiền có khả năng thu được theo dự kiến thì không được tính số tiền này vào “Dòng tiền vào”.
- Đối với các Khoản cho vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác, tổ chức tín dụng nước ngoài và cho vay các tổ chức kinh tế cá nhân: đã quá hạn và/hoặc được phân loại nợ vào nhóm 2 trở lên (theo kết quả phân loại nợ gần nhất) sẽ không được ghi nhận vào “Dòng tiền vào”.
- Đối với chứng khoán kinh doanh đã niêm yết và chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán đã niêm yết: Giá trị được tính vào “Dòng tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào” của “Ngày tiếp theo” và không được điền vào các ngày còn lại.
- Đối với chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn đã niêm yết: Giá trị được tính vào “Dòng tiền vào” là giá trị ghi sổ trừ dự phòng giảm giá chứng khoán phải trích lập theo quy định của pháp luật và được tính vào “Dòng tiền vào” tại ngày đáo hạn của chứng khoán.
- Đối với chứng khoán chưa niêm yết (chứng khoán kinh doanh chưa niêm yết, chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán chưa niêm yết và chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn chưa niêm yết): Lấy giá trị ghi sổ của chứng khoán chưa niêm yết được phân loại nợ vào nhóm 1 điền vào cột tương ứng với ngày đáo hạn của chứng khoán.
Phần III. Dòng tiền ra:
1. Biểu mẫu tính “Dòng tiền ra”:
| Mục | Khoản Mục | Giá trị dòng ti ề n theo thời gian đến hạn | | | | | |
|||||||||
| | | Ngày ti ế p theo | Từ ngày 2 đ ế n ngày 7 | Từ ngày 8 đến ngày 30 | Từ ngày 31 đ ế n ngày 180 | Từ ngày 181 đến ngày 360 | Trên 360 ngày |
| | | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Các Khoản nợ chính phủ và Ngân hàng Nhà nước | | | | | | |
| 2 | Tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật. Tiền vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài: | | | | | | |
| 2.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | | | | | | |
| 2.2 | Tiền gửi có kỳ hạn | | | | | | |
| 2.3 | Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài | | | | | | |
| 3. | Tiền gửi của khách hàng | | | | | | |
| 3.1 | Tiền gửi không kỳ hạn | | | | | | |
| 3.2 | Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi Tiết kiệm | | | | | | |
| 4 | Công cụ tài chính phái sinh và các Khoản nợ tài chính khác | | | | | | |
| 5 | Vốn nhận tài trợ, ủy thác đ ầ u tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật | | | | | | |
| 6 | Phát hành giấy tờ có giá | | | | | | |
| 7 | Các Khoản lãi, phí phải trả | | | | | | |
| 8 | Các Khoản Nợ khác | | | | | | |
| 9 | Các cam kết không hủy ngang đối với khách hàng | | | | | | |
| 10. | Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn | | | | | | |
| 11 | Dòng tiền ra (C = 1÷10) | | | | | | |
2. Hướng dẫn cách lấy số liệu “Dòng tiền ra”:
Mục 1: Các Khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước: Lấy số dư Khoản nợ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.
Mục 2.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài trên cân đối kế toán điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không điền vào các ngày còn lại.
Mục 2.2: Tiền gửi có kỳ hạn: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài đến hạn phải thanh toán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.
Mục 2.3: Tiền vay tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài: Lấy số dư nợ đi vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức tín dụng nước ngoài đến hạn thanh toán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn thanh toán trên hợp đồng cho vay.
Mục 3.1: Tiền gửi không kỳ hạn: Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thống kê, tính số dư tiền gửi không kỳ hạn bị rút ra trung bình của 30 ngày liền kề trước ngày tính toán để xác định số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị rút ra và điền vào cột “Ngày tiếp theo”. Trường hợp không xác định được số dư bình quân nói trên, số tiền gửi không kỳ hạn có khả năng bị rút ra được điền vào cột “Ngày tiếp theo” không thấp hơn 15% số dư bình quân Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng trong 30 ngày liền kề trước ngày tính toán.
Mục 3.2: Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi Tiết kiệm: Lấy số dư tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi Tiết kiệm đến hạn phải thanh toán điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đến hạn phải trả.
Mục 4: Công cụ tài chính phái sinh và các Khoản nợ tài chính khác: Lấy số tiền dự kiến phát sinh từ việc thực hiện các công cụ tài chính phái sinh và các Khoản nợ tài chính khác điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày phát sinh dòng tiền.
Mục 5: Vốn nhận tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật: Lấy số tiền phát sinh từ việc thực hiện hoạt động tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro phải thực hiện theo hợp đồng tài trợ, ủy thác đầu tư, ủy thác cho vay điền vào cột thích hợp tương ứng với thời hạn thực hiện ghi trên hợp đồng.
Mục 6: Phát hành giấy tờ có giá: Lấy số tiền phải trả phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán giấy tờ có giá đã phát hành điền vào cột thích hợp tương ứng với ngày đáo hạn của giấy tờ có giá.
Mục 7: Các Khoản lãi, phí phải trả: Lấy số tiền lãi, phí phải trả điền vào cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.
Mục 8: Các Khoản nợ khác: Lấy số tiền phát sinh từ việc thực hiện nghĩa vụ của “Các Khoản nợ khác” theo hướng dẫn tại Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN ngày 18/4/2007 của Ngân hàng Nhà nước ban hành Chế độ báo cáo tài chính đối với tổ chức tín dụng và các văn bản khác có liên quan (không bao gồm các dòng tiền đã phát sinh từ Mục 1 đến Mục 7 của Bảng Dòng tiền ra) điền vào các cột thích hợp tương ứng với thời hạn phải trả.
Mục 9: Cam kết không hủy ngang đối với khách hàng: Lấy số dư của các cam kết không thể hủy ngang điền vào cột thích hợp tương ứng với thời hạn thực hiện cam kết quy định tại thỏa thuận cấp hạn mức, hợp đồng, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan.
Mục 10: Các nghĩa vụ thanh toán đã quá hạn: Lấy toàn bộ các Khoản phải thanh toán theo nghĩa vụ đã quá hạn điền vào cột “Ngày tiếp theo” và không điền vào các ngày còn lại.
3. Nguyên tắc tính “Dòng tiền ra”:
“Dòng tiền ra” là dòng tiền phát sinh từ nghĩa vụ đến hạn phải thanh toán, phải thực hiện cam kết, các nghĩa vụ dự kiến phát sinh và phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Trường hợp không xác định được thời hạn thực hiện nghĩa vụ, số tiền phải thực hiện nghĩa vụ tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”;
- Các nghĩa vụ phải thực hiện đã quá hạn phải tính vào “Dòng tiền ra” của “Ngày tiếp theo”.
- Các cam kết không thể hủy ngang được bảo đảm đầy đủ về thời hạn và giá trị bằng: (i) tiền mặt hoặc tiền gửi bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ; (ii) trái phiếu Chính phủ, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận giá trị cam kết vào “Dòng tiền ra”.
- Đối với các Khoản vay Ngân hàng Nhà nước (bao gồm bán có kỳ hạn giấy tờ có giá qua nghiệp vụ thị trường mở; chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng) và Khoản vay các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá được sử dụng trong các giao dịch của Ngân hàng Nhà nước thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không ghi nhận các Khoản vay này vào “Dòng tiền ra”.