Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 03 năm 2014.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2010/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tổ chức cán bộ) để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Chính phủ; - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TW; - Ban Thi đua - Khen thưởng TW; - Các lãnh đạo Bộ; - Thành viên HĐTĐKT Bộ; - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Tập đoàn Công nghiệp Cao su VN; - Các Doanh nghiệp nhà nước; - Các Hội, Hiệp hội liên quan; - Các Sở Nông nghiệp và PTNT; - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ; - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công đoàn NN và PTNTVN; - Công báo, Website Chính phủ; - Website Bộ NN và PTNT; - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp; - Lưu: VT, TCCB, TĐKT. CV soạn thảo: Hồ Phi Tuấn | BỘ TRƯỞNG Cao Đức Phát
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 06 /2014/TT-BNNPTNT Ngày10 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 1 | Tờ trình đề nghị xét tặng Giải thưởng của Thủ trưởng đơn vị
Mẫu số 2 | Biên bản họp Hội đồng xét tặng cấp cơ sở
Mẫu số 3 | Danh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 4 | Bản đăng ký đề nghị xét tặng Giải thưởng
Mẫu số 5 | Báo cáo thuyết minh, mô tả sản phẩm
Mẫu số 1:
TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /TTr-… | Địa danh, ngày……tháng…năm 20…
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thực hiện Luật Thi đua, Khen thưởng;
Thực hiện Thông tư số /2014/TT-BNN-TCCB, ngày …. tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam.
Căn cứ Bản đăng ký xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam của các tập thể, cá nhân.
Ngày…..tháng….năm 20..., Hội đồng xét tặng cấp cơ sở (tên đơn vị) đã họp để xét đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm…… Sau khi xem xét sản phẩm và đối chiếu với tiêu chuẩn, (tên đơn vị) đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét và trao tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam lần thứ ….. năm …. cho ........ tập thể,….cá nhân.
Xin gửi kèm theo Biên bản họp Hội đồng xét tặng (tên đơn vị), Quyết định thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng, danh sách đề nghị và các hồ sơ thủ tục theo quy định kèm theo.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 2:
TÊN ĐƠN VỊ HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày …… tháng … năm 20…
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG CẤP CƠ SỞ
Về việc đề nghị xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam
Ngày…..tháng….năm…., Hội đồng xét tặng cấp cơ sở (tên đơn vị) đã họp dưới sự chủ trì của (họ và tên, chức danh người chủ trì).
* Thành phần:
1. (họ và tên, chức danh người chủ trì) …………………………………….
2. ……………………………………………………………………………………
3. ……………………………………………………………………………………
4. ……………………………………………………………………………………
5. ………………………………………………………………………Thư ký
* Nội dung:
Xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam lần thứ …. năm……......
* Cụ thể:
……………………………………………………………………………..
Các thành viên Hội đồng đã thảo luận và tiến hành bỏ phiếu kín, kết quả như sau:
- Sản phẩm ………….. của …..(tập thể, cá nhân) (…/… phiếu đạt …..%)
- Sản phẩm …………
* Kết luận
Sau khi xem xét, đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện, Hội đồng xét tặng (tên đơn vị) nhất trí đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam năm… cho … tập thể và cá nhân.
Biên bản này làm cơ sở để lập Tờ trình trình Hội đồng xét tặng cấp Bộ./.
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG (ký, ghi rõ họ tên) | CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 3:
DANH SÁCH TẬP THỂ, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
(Kèm theo tờ trình số:……/TTr-… ngày …… tháng…năm……của đơn vị trình)
| Số TT | Tên đơn vị hoặc họ, tên cá nhân | Tên sản phẩm làm cơ sở đề nghị xét tặng Giải thưởng | Nhóm sản phẩm |
|||||
| 1 | Ghi theo bản đăng ký dự xét giải thưởng | Ghi theo bản đăng ký dự xét giải thưởng | Ghi theo bản đăng ký dự xét giải thưởng |
| 2 | | | |
| 3 | | | |
| 4 | | | |
| 5 | | | |
| 6 | | | |
| 7 | | | |
| 8 | | | |
| 9 | | | |
| CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (ký tên, đóng dấu) | | | |
Ghi chú:
- Không viết tắt chức vụ, chức danh;
- Đối với nhóm tác giả: ghi rõ danh sách từng thành viên tham gia làm ra sản phẩm.
Mẫu số 4:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày .... tháng .... năm 200...
BẢN ĐĂNG KÝ XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM LẦN THỨ …, NĂM……
Kính gửi: | - Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Hội đồng xét tặng Giải thưởng (đơn vị cấp dưới trực tiếp).
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH:
Đối với tập thể, nhóm tác giả):
- Tên đơn vị (nhóm tác giả): (Ghi bằng chữ in hoa) …..............................................
- Địa chỉ trụ sở:........................................................................................................
- Điện thoại: ..........................; Fax: ..........................; Email: ............................. ..
Đối với cá nhân
- Họ và tên: ................................................................................................................
- Chức vụ: (ghi rõ là chủ nhiệm đề tài, công trình khoa học, người sản xuất ra sản phẩm…)
- Địa chỉ trụ sở (nhà riêng):.........................................................................................
- Điện thoại: ..........................; Fax: ..........................; Email: ............................. ..
II. NỘI DUNG:
1. Đăng ký đề nghị tham gia xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam cho sản phẩm:
- Tên sản phẩm:
- Thuộc nhóm sản phẩm:
2. Các tài khác có liên quan.
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu VT. | THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (HOẶC CÁ NHÂN) (ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 5:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Địa danh, ngày ..... tháng ..... năm ..........
BÁO CÁO
THUYẾT MINH, MÔ TẢ SẢN PHẨM
Tên sản phẩm: (viết chữ in hoa)
I. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VỀ SẢN PHẨM
1. Quá trình phát triển sản phẩm:
2. Thuận lợi:
3. Khó khăn:
II. NỘI DUNG SẢN PHẨM:
Báo cáo thuyết minh, mô tả sản phẩm căn cứ vào các tiêu chí của từng nhóm sản phẩm đăng ký tham gia xét tặng Giải thưởng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.
Nội dung báo cáo thuyết minh, mô tả sản phẩm nêu rõ những ưu điểm nổi bật của sản phẩm, khả năng, hiệu quả ứng dụng của sản phẩm trên thị trường hoặc trong sản xuất, kết quả triển khai thực tiễn, hiệu quả đem lại nếu được áp dụng...
PHỤ LỤC II
CÁC TIẾU CHÍ CHẤM ĐIỂM GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số :06 /2014/TT-BNNPTNT Ngày 10 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mục 1. Nhóm sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học
| TT | Nội dung | Tổng điểm | Chi tiết |
|||||
| 1 | Sản phẩm có hàm lượng khoa học cao. Là sản phẩm mới, có tính sáng tạo không sao chép, lặp lại. | 0-30 | |
| 2 | Có khả năng thay thế sản phẩm đã có, dễ áp dụng vào thực tiễn trên quy mô lớn, thuận tiện và an toàn trong việc áp dụng. | 0-25 | |
| 3 | Mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao. | 0-25 | |
| 4 | Tạo ra sản phẩm có thể thay thế nhập khẩu và có khả năng tham gia xuất khẩu. | 0-10 | |
| 5 | Thân thiện với môi trường và an toàn với con người. | 0-10 | |
| | Tổng cộng: | 100 | |
Ghi chú: Thang điểm chấm theo hệ số 1,0
Mục 2. Nhóm sản phẩm là hàng hóa tiêu dùng
| TT | Nội dung | Tổng điểm | Chi tiết |
|||||
| 1. | Sản phẩm có tính mới và sáng tạo. | 0-20 | |
| 2. | Sản phẩm được sản xuất với số lượng lớn, được ứng dụng, phổ biến trên quy mô lớn. | 0-15 | |
| 3. | Sản phẩm đạt năng suất, chất lượng, hình thức (mẫu mã), đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội. | 0-15 | |
| 4. | Góp phần phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu, ngành nghề. | 0-15 | |
| 5. | Sản phẩm có tính cạnh tranh, dễ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. | 0-15 | |
| 6. | Thân thiện với môi trường và đảm bảo an toàn cho người sử dụng. | 0-10 | |
| 7. | Có giải pháp bảo vệ quyền lợi và khuyến khích người tiêu dùng tiêu thụ sản phẩm | 0-10 | |
| | Tổng cộng: | 100 | |
Ghi chú: Thang điểm chấm theo hệ số 1,0
Mục 3. Nhóm sản phẩm là các mô hình về tổ chức sản xuất, phát triển nông thôn
| TT | Nội dung | Tổng điểm | Chi tiết |
|||||
| 1 | Mô hình được đưa vào sản xuất, kinh doanh, có hiệu quả, doanh thu hàng năm tăng từ 10% trở lên so với năm trước hoặc hiệu quả kinh tế tăng lên trên 10% so với sản xuất đại trà | 0-20 | |
| 2 | Kim ngạch xuất khẩu, lợi nhuận, nộp ngân sách tăng từ 10% đến 20% trở lên hoặc làm tăng hiệu quả kinh tế lên trên 10% của nông dân trên 1 đơn vị diện tích | 0-20 | |
| 3 | Mô hình độc đáo, chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm. | 0-20 | |
| 4 | Mô hình có khả năng nhân rộng trong điều kiện hội nhập quốc tế. | 0-15 | |
| 5 | Khai thác tốt tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương , thực hiện tốt chính sách giải quyết việc làm cho người lao động. | 0-15 | |
| 6 | Đầu tư công nghệ, trang thiết bị tiên tiến để tăng năng suất lao động và bảo vệ môi trường làm việc, môi trường sinh thái. | 0-10 | |
| | Tổng cộng: | 100 | |
Ghi chú: Thang điểm chấm theo hệ số 1,0