Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có trách nhiệm chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp theo ủy quyền thực hiện kiểm tra, đôn đốc doanh nghiệp khai, nộp các Khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
2. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước có trách nhiệm biểu quyết chi trả cổ tức khi có đủ các Điều kiện theo quy định của Luật doanh nghiệp đồng thời đề nghị, đôn đốc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khai, nộp phần cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước về ngân sách nhà nước theo quy định.
Trường hợp công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước vi phạm thời hạn chia cổ tức, lợi nhuận theo quy định của Luật doanh nghiệp thì người đại diện phần vốn nhà nước có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và cơ quan đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của cơ quan Thuế các cấp:
Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quản lý thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia và phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia thực hiện theo nội dung Thông tư này.
a) Trách nhiệm của tổ chức quản lý thuế doanh nghiệp lớn thuộc Tổng cục Thuế:
- Tổ chức xây dựng, quản lý khai thác sử dụng thông tin dữ liệu về nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu bao gồm: hỗ trợ doanh nghiệp khai, nộp vào ngân sách nhà nước, đôn đốc thu kịp thời, tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với các Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ do Trung ương quản lý (bao gồm cả SCIC); cổ tức, lợi nhuận được chia của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Bộ, Ngành đại diện chủ sở hữu;
- Chỉ đạo công tác tổ chức quản lý thu lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức quản lý thu của cục thuế địa phương quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này; phối hợp với cục thuế địa phương kiểm tra, thanh tra việc thu, nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ, cổ tức và lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc trách nhiệm tổ chức quản lý thu của cục thuế địa phương quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này.
b) Trách nhiệm của cục thuế địa phương:
- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu đối với các Khoản lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn Điều lệ do địa phương quản lý; cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do địa phương đại diện chủ sở hữu.
- Thực hiện đôn đốc, thu kịp thời, tổ chức công tác kiểm tra, thanh tra việc thu nộp vào ngân sách nhà nước đối với lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ và cổ tức, lợi nhuận được chia phải nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp do cục thuế trực tiếp tổ chức thực hiện công tác quản lý thu.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Nơi nhận: - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Tòa án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sở Tài chính, Cục Thuế, Cục Hải quan, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCT (VT,DNL). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Mẫu số: 01/QT-LNCL (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/4/2016 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CÒN LẠI SAU KHI TRÍCH LẬP CÁC QUỸ PHẢI NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
[01] Kỳ tính lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ: ....từ...đến...
[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ: □
[04] Tên người nộp thuế:................................................................................................
| [05] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
[06] Địa chỉ:
[07] Quận/huyện:………………………….. [08] tỉnh/thành phố: ........................................
[09] Điện thoại: ……………………..[10] Fax:…………………… [11] Email: .....................
[12] Tên đại lý thuế (nếu có): .........................................................................................
| [13] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
[14] Địa chỉ:
[15] Quận/huyện: ………………………… [16] tỉnh/thành phố: ..........................................
[17] Điện thoại:……………………… [18] Fax:………………….. [19] Email: .....................
[20] Hợp đồng đại lý thuế số: ………………………. ngày……… tháng……… năm..........
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã số | Số tiền |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Lợi nhuận sau thuế TNDN | [21] | |
| 2 | Các Khoản phân phối, trích lập các quỹ theo quy định được trừ ([22]=[23]+[24]+...+[28]) | [22] | |
| 2.1 | Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng kinh tế (nếu có) | [23] | |
| 2.2 | Bù đắp Khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế | [24] | |
| 2.3 | Trích quỹ đặc thù theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu có) | [25] | |
| 2.4 | Trích quỹ đầu tư phát triển | [26] | |
| 2.5 | Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi | [27] | |
| 2.6 | Trích quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên | [28] | |
| 3 | Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước ([29]=[21]-[22]) | [29] | |
| 4 | Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ đã tạm nộp trong năm | [30] | |
| 5 | Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn phải nộp ngân sách nhà nước ([31]=[29]-[30]) | [31] | |
| 6 | 20% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước ([32]=[29]*20%) | [32] | |
| 7 | Chênh lệch giữa số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ còn phải nộp ngân sách nhà nước với 20% số lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ phải nộp ngân sách nhà nước ([33]=[31]-[32]) | [33] | |
8. Tiền chậm nộp của Khoản chênh lệch từ 20% trở lên đến ngày hết hạn nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán (trường hợp nộp lợi nhuận sau thuế còn tại sau khi trích lập các quỹ theo quyết toán trước thời hạn thì tính đến ngày nộp lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ)
[M1] Số ngày chậm nộp …………ngày, từ ngày…………… đến ngày……………
[M2] Số tiền chậm nộp: ……………………
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ……………… Chứng chỉ hành nghề số:…………… | Ngày...... tháng ……năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
Mẫu số: 01/CTLNĐC (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2016/TT-BTC ngày 11/4/2016 của Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI CỔ TỨC, LỢI NHUẬN ĐƯỢC CHIA CHO PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC DO BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
[01] Kỳ: Cổ tức, lợi nhuận được chia của năm.......theo Nghị quyết/ Quyết định số.......
[02] Cổ tức được chia □ [03] Lợi nhuận được chia □
[04] Lần đầu □ [05] Bổ sung lần thứ: □
[06] Tên người nộp thuế:.................................................................................................
| [07] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
[08] Địa chỉ:
[09] Quận/huyện:………………………….. [10] tỉnh/thành phố: .........................................
[11] Điện thoại: ……………………..[12] Fax:…………………… [13] Email: .....................
[14] Tên đại lý thuế (nếu có): ..........................................................................................
| [15] Mã số thuế: | | | | | | | | | | | | | | | |
|||||||||||||||||
[16] Địa chỉ:
[17] Quận/huyện: ………………………… [18] tỉnh/thành phố: ...........................................
[19] Điện thoại:……………………… [20] Fax:………………….. [21] Email: ......................
[22] Hợp đồng đại lý thuế số: ………………………. ngày……… tháng……… năm............
Đơn vị tiền: đồng Việt Nam
| STT | Chỉ tiêu | Mã chỉ tiêu | Số tiền |
|||||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Tổng số cổ tức của công ty cổ phần, lợi nhuận của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chia theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc quyết định của Hội đồng thành viên | [23] | |
| 2 | Tỷ lệ vốn góp của Nhà nước trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (%) | [24] | |
| 3 | Số cổ tức, lợi nhuận được chia cho phần vốn nhà nước phải nộp ngân sách nhà nước của công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. | [25] | |
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên: ……………… Chứng chỉ hành nghề số:…………… | Ngày...... tháng ……năm…… NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)