Điều 6.
Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, đảng và các tổ chức chính trị - xã hội:
1. Nguyên tắc phân bổ
a) Định mức phân bổ kinh phí quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện tính theo biên chế lũy tiến và được chia làm 4 bậc.
Định mức bao gồm toàn bộ các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của bộ máy các cơ quan hàng năm như: các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị phí, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu, chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn; chi đào tạo chuẩn hóa công chức; chi quản lý ngành, lĩnh vực; chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra; xây dựng, hoàn thiện, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; phụ cấp cấp ủy và kinh phí hoạt động của các tổ chức cơ sở đảng; các khoản chi mua sắm công cụ, phương tiện làm việc và chi sửa chữa thường xuyên tài sản và các chế độ chi của tỉnh như: hỗ trợ lễ, tết, phụ cấp cán bộ tiếp nhận và trả kết quả một cửa…
b) Định mức không bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương và các khoản đóng góp theo lương (trừ định mức của cấp xã). Các khoản này được phân bổ theo hệ số lương bình quân của biên chế có mặt nhân với biên chế được giao; phụ cấp Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; phụ cấp cấp ủy viên cấp huyện, cấp tỉnh. Đối với mua sắm tài sản có số lượng lớn hoặc giá trị lớn, sửa chữa lớn trụ sở làm việc được bố trí căn cứ vào quyết định cụ thể và khả năng của ngân sách hàng năm.
2. Định mức cụ thể
a) Đối với cấp tỉnh
Triệu đồng/biên chế/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
- Đối với các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể
+ Từ 10 biên chế trở xuống
19
+ Từ 11 đến 20 biên chế
18
+ Từ 21 đến 40 biên chế
17
+ Từ 41 biên chế trở lên
16
- Đối với các đơn vị trực thuộc Sở
+ Từ 10 biên chế trở xuống
16,5
+ Từ 11 đến 20 biên chế
15,5
+ Từ 21 đến 40 biên chế
14,5
+ Từ 41 biên chế trở lên
13,5
- Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm ngoài định mức để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 150 triệu đồng/năm; Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông Dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh tỉnh, mỗi cơ quan 120 triệu đồng/năm; Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, mỗi cơ quan 200 triệu đồng/năm.
- Các cơ quan: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, ngoài định mức chung được tính thêm các nhiệm vụ chi đặc thù.
b) Đối với các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
Triệu đồng/biên chế/năm
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
Từ 10 biên chế trở xuống
16,5
Từ 11 đến 20 biên chế
15,5
Từ 21 đến 40 biên chế
14,5
Từ 41 biên chế trở lên
13,5
- Huyện Khánh Vĩnh được phân bổ thêm 20% so định mức; huyện Khánh Sơn được phân bổ thêm 25% so định mức.
- Các cơ quan, đơn vị được phân bổ thêm ngoài định mức để thực hiện nhiệm vụ được Đảng và Nhà nước giao gồm: Khối các đoàn thể chính trị - xã hội (UBMT Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông Dân, Hội Cựu Chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện) 500 triệu đồng/huyện/năm. Phòng Tài chính- Kế hoạch 100 triệu đồng/năm.
- Các cơ quan: Văn phòng Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân, ngoài định mức chung được tính thêm các nhiệm vụ chi đặc thù.
c) Đối với xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
Tiêu chí phân bổ
Định mức phân bổ
- Theo biên chế cán bộ chuyên trách và công chức
Triệu/biên chế/năm
+ Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng
34
+ Xã thuộc huyện miền núi
39
- Phân bổ theo đơn vị hành chính
Triệu đồng/xã/năm
+ Phường, thị trấn và các xã huyện đồng bằng
240
+ Xã thuộc huyện miền núi
200
- Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế cán bộ chuyên trách và công chức bao gồm: chi tiền lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản đóng góp theo lương tính theo mức lương tối thiểu 730.000 đồng và các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.
- Định mức phân bổ theo tiêu chí đơn vị hành chính xã đã bao gồm: chi hoạt động của ban thanh tra nhân dân; chi hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội cấp xã; chi phụ cấp cấp ủy viên cấp xã, cấp ủy viên các đảng bộ bộ phận, chi bộ trực thuộc đảng ủy xã, phường, thị trấn; chi hỗ trợ trung tâm học tập cộng đồng; chi phục vụ hoạt động chuyên môn của cán bộ không chuyên trách; chi phụ cấp và hoạt động của tổ dân phố; các đoàn thể ở thôn; chi sửa chữa thường xuyên và mua sắm phương tiện làm việc, …
- Định mức phân bổ không bao gồm chi phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã. Khoản chi này căn cứ số cán bộ và mức phụ cấp quy định để bố trí đủ trong dự toán.