Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015 như sau:
1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN):
a) Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn: 5.560.000 triệu đồng.
- Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 90.000 triệu đồng.
- Thu nội địa: 5.470.000 triệu đồng.
+ Các khoản thu cân đối NSNN: 3.600.000 triệu đồng.
+ Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: 1.870.000 triệu đồng.
* Thu xổ số kiến thiết: 900.000 triệu đồng.
* Học phí, viện phí: 970.000 triệu đồng.
Phân chia theo các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh: 3.829.800 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: 1.890.100 triệu đồng.
+ Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 1.849.700 triệu đồng.
- Cấp huyện: 1.561.349 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: 1.541.049 triệu đồng.
+ Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 20.300 triệu đồng.
- Cấp xã: 168.851 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: 168.851 triệu đồng.
b) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP): 10.120.000 triệu đồng.
- Các khoản thu cân đối NSNN: 8.250.000 triệu đồng.
+ Các khoản thu từ kinh tế NSĐP được hưởng: 3.468.125 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 4.781.875 triệu đồng.
- Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: 1.870.000 triệu đồng.
+ Thu xổ số kiến thiết: 900.000 triệu đồng.
+ Học phí, viện phí: 970.000 triệu đồng.
Phân chia theo các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh: 5.432.400 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: 3.582.700 triệu đồng.
+ Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 1.849.700 triệu đồng.
- Cấp huyện: 3.789.173 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: 3.768.873 triệu đồng.
+ Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 20.300 triệu đồng.
- Cấp xã: 898.427 triệu đồng.
+ Thu cân đối ngân sách: 898.427 triệu đồng.
+ Thu từ kinh tế NSĐP được hưởng: 164.126 triệu đồng.
+ Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 734.301 triệu đồng.
2. Tổng chi ngân sách địa phương: 10.120.000 triệu đồng.
a) Các khoản chi cân đối ngân sách: 8.250.000 triệu đồng.
- Chi đầu tư phát triển: 1.557.000 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 6.541.630 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.170 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách: 150.200 triệu đồng.
b) Chi từ các nguồn thu để lại chi quản lý qua NSNN: 1.870.000 triệu đồng.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản (nguồn xổ số kiến thiết): 900.000 triệu đồng.
- Chi thường xuyên (nguồn học phí, viện phí): 970.000 triệu đồng.
Phân chia theo các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
- Cấp tỉnh: 5.432.400 triệu đồng.
+ Các khoản chi cân đối ngân sách: 3.582.700 triệu đồng.
+ Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 1.849.700 triệu đồng.
+ Chi đầu tư xây dựng cơ bản (xổ số kiến thiết): 900.000 triệu đồng.
+ Chi thường xuyên (học phí, viện phí): 949.700 triệu đồng.
- Cấp huyện: 3.789.173 triệu đồng.
+ Các khoản chi cân đối ngân sách: 3.768.873 triệu đồng.
+ Chi từ các nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 20.300 triệu đồng.
- Cấp xã: 898.427 triệu đồng.
+ Các khoản chi cân đối ngân sách: 898.427 triệu đồng.
3. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được hưởng (gọi chung là ngân sách cấp huyện) theo phụ lục số 03 đính kèm.
4. Nguyên tắc phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương theo báo cáo số 1074/BC-STC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Sở Tài chính.
5. Mức phân bổ ngân sách cấp tỉnh về chi thường xuyên cho các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị khác thuộc ngân sách cấp tỉnh theo phụ lục số 04 đính kèm.
6. Mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện theo phụ lục số 05 đính kèm.