Điều 2. Nội dung cơ chế, chính sách
1. Về kiên cố hóa kênh mương
a) Kênh loại II
Thực hiện trình tự xây dựng cơ bản theo quy định hiện hành của Nhà nước; đầu tư 100% bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung hằng năm của tỉnh và nguồn vốn ODA.
b) Kênh loại III
Tuỳ theo điều kiện, mỗi địa phương tự tổ chức huy động sức dân cùng với kinh phí hỗ trợ của Nhà nước để thực hiện chương trình theo phương châm “Nhân dân thực hiện, Nhà nước hỗ trợ”, trong đó có sự tham gia giám sát của người dân vùng hưởng lợi; riêng đối với một số tuyến kênh phức tạp về địa chất, địa hình, thổ nhưỡng... có thể thực hiện theo trình tự xây dựng cơ bản.
Cơ chế đầu tư (áp dụng đối với cả kênh hở và kênh kín ống nhựa) phân theo 02 khu vực như sau:
- Khu vực I: Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Tam Kỳ, Hội An, Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh, Núi Thành (trừ các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc các địa phương nêu trên). Tỷ lệ đầu tư được quy định như sau:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư: 60 %;
+ Ngân sách cấp huyện, cấp xã, Hợp tác xã và nhân dân: 40 %; trong đó, tỷ lệ đóng góp của cấp huyện, cấp xã, Hợp tác xã và nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định trên cơ sở thống nhất của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
- Khu vực II: Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện miền núi: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn; các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển thuộc các huyện, thị xã, thành phố còn lại đã nêu ở khu vực I. Tỷ lệ đầu tư được quy định như sau:
+ Ngân sách tỉnh đầu tư: 90 %;
+ Ngân sách cấp huyện: 10 %.
2. Về phát triển thủy lợi đất màu
Thực hiện theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, theo đó:
a) Đối với các hạng mục công trình: Trạm biến áp, đường dây điện trung cao thế, hạ thế: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% đối với cả 02 khu vực.
b) Các hạng mục còn lại như: Khoan giếng, máy bơm, vật tư lắp đặt giếng và thiết bị tưới:
- Khu vực I: Nhân dân tự đóng góp và tự thực hiện.
- Khu vực II: Ngân sách tỉnh đầu tư 100%.
c) Đối với công trình ao thu gom nước nhỉ trong cát: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% phần đầu mối và kiên cố kênh mương, kể cả công trình trên kênh.
d) Đối với các loại công trình: tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% cho các hạng mục vật tư, trang thiết bị tưới.
3. Về phát triển thủy lợi nhỏ: Thực hiện theo trình tự xây dựng cơ bản quy định hiện hành của Nhà nước. Tỷ lệ đầu tư được quy định như sau:
a) Khu vực I: Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 70% tổng mức đầu tư xây dựng và không quá 03 tỷ đồng/công trình; ngân sách cấp huyện, cấp xã, đóng góp của Hợp tác xã và nhân dân: 30 %; trong đó tỷ lệ đóng góp của cấp huyện, cấp xã, Hợp tác xã và nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định trên cơ sở thống nhất của Hội đồng nhân dân cấp huyện.
b) Khu vực II: Ngân sách tỉnh đầu tư 90% tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không quá 03 tỷ đồng/công trình; ngân sách cấp huyện: 10%.
4. Phần kinh phí đền bù, giải phóng mặt bằng để thực hiện kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi đất màu, thủy lợi nhỏ do địa phương và nhân dân đóng góp thực hiện (không tính vào giá trị dự toán).