Điều 1. Thông qua việc bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh như sau:
“VII. Phân cấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây gọi tắt là tài sản hạ tầng đường bộ):
1. Quyết định điều chuyển tài sản hạ tầng đường bộ:
a) Các trường hợp điều chuyển tài sản hạ tầng đường bộ thực hiện theo Khoản 1 Điều 29 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản hạ tầng đường bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản hạ tầng đường bộ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải trong các trường hợp sau:
+ Giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý;
+ Giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh với cấp huyện;
+ Giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện khác đơn vị hành chính.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chuyển tài sản hạ tầng đường bộ thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã, thành phố) hoặc Trưởng phòng Kinh tế hạ tầng (đối với các huyện).
2. Quyết định thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ:
a) Các trường hợp thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ thực hiện theo Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý tài sản hạ tầng đường bộ thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã, thành phố) hoặc Trưởng phòng Kinh tế hạ tầng (đối với các huyện).
3. Quyết định bán quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ:
a) Việc bán quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ được thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Thẩm quyền quyết định bán quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán quyền thu phí sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.
4. Quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ:
a) Việc cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ được thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Thẩm quyền quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ:
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ thuộc cấp tỉnh quản lý trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ thuộc cấp huyện và cấp xã quản lý theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị (đối với thị xã, thành phố) hoặc Trưởng phòng Kinh tế hạ tầng (đối với các huyện).
5. Quyết định chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ:
a) Việc chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ được thực hiện theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
b) Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển nhượng có thời hạn tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải”.