Điều 5. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định Khóa XVII, kỳ họp thứ tư thông qua./.
CHỦ TỊCH Phạm Hồng Hà
BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG CẢNG CÁ, BẾN BÃI TẠI CẢNG CÁ NINH CƠ TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày 06/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)
1. Mức thu phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại cảng cá Ninh Cơ
a) Đối với tàu thuyền cập cảng, neo đậu; phương tiện vận tải ra vào cảng và hàng hóa qua cảng
| TT | Đối tượng nộp phí | Đơn vị tính | Mức thu (Đồng) | Ghi chú |
||||||
| I | Tàu, thuyền đánh cá | Lần cập cảng | | - Lần cập cảng không quá 24 giờ - Chưa tính phí hàng hóa |
| 1 | Tàu có công suất máy đẩy từ 6 đến 12CV | | 5.000 | |
| 2 | Tàu có công suất máy đẩy từ 13 đến 30CV | | 10.000 | |
| 3 | Tàu có công suất máy đẩy từ 31 đến 90CV | | 20.000 | |
| 4 | Tàu có công suất máy đẩy từ 91 đến 200CV | | 30.000 | |
| 5 | Tàu có công suất máy đẩy trên 200CV | | 50.000 | |
| II | Tàu, thuyền đậu trong vùng nước cảng (Không cập cảng để bốc dỡ hàng hóa) | Lần đậu trong vùng nước cảng | Thu bằng 1/2 mức phí mục I | Không quá 24 giờ |
| III | Tàu thuyền vận tải | Lần cập cảng | | - Lần cập cảng không quá 24 giờ - Chưa tính phí hàng hóa |
| 1 | Tàu có trọng tải dưới 5 tấn | | 10.000 | |
| 2 | Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | | 20.000 | |
| 3 | Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | | 50.000 | |
| 4 | Tàu có trọng tải trên 100 tấn | | 80.000 | |
| IV | Phương tiện bộ qua cảng | | | |
| 1 | Xe máy, xích lô, xe ba gác | Lần vào, ra cảng | 1.000 | - Lần ra, vào cảng không quá 24 giờ. - Chưa tính phí hàng hóa. |
| 2 | Phương tiện trọng tải dưới 1 tấn | | 5.000 | |
| 3 | Phương tiện trọng tải từ 1 tấn đến dưới 2,5 tấn (bao gồm xe khách 16 chỗ ngồi trở xuống) | | 10.000 | |
| 4 | Phương tiện trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn (bao gồm xe khách trên 16 chỗ ngồi) | | 15.000 | |
| 5 | Phương tiện trọng tải từ trên 5 tấn đến 10 tấn | | 20.000 | |
| 6 | Phương tiện trọng tải trên 10 tấn | | 25.000 | |
| 7 | Xe chuyên dụng khác (xe cẩu, lu,...) | | 25.000 | |
| V | Phí hàng hóa qua cảng | | | |
| 1 | Thủy, hải sản, động vật sống, xăng, dầu | Tấn | 10.000 | Chưa tính phí phương tiện vận tải |
| 2 | Hàng hóa là Container | Container | 35.000 | |
| 3 | Hàng hóa khác | Tấn | 4.000 | |
b) Đối với sử dụng bến, bãi trong khu vực cảng cá
Mức thu tối đa một năm bằng đơn giá thuê mặt đất do UBND tỉnh quy định trong khung giá của Chính phủ.
2. Đối tượng được miễn, giảm
a) Đối tượng được miễn
- Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông.
- Phương tiện cập cảng để tránh thiên tai, cấp cứu.
- Phương tiện trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền (Biên phòng, Ban chỉ huy phòng chống lụt bão).
- Phương tiện vận chuyển phòng chống lụt bão. Phương tiện vào cảng làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn...).
b) Đối tượng được giảm
- Nộp phí theo tháng (nộp vào đầu tháng) được giảm 10% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp theo quý (nộp vào đầu quý) được giảm 20% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.
- Nộp theo năm (nộp vào đầu năm) được giảm 30% so với mức thu theo từng lần vào, ra cảng.