Điều 1.
Hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020, gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu chung
Duy trì mức sinh hợp lý; giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự phát triển nhanh, bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,2% vào năm 2020.
- Tỷ suất sinh giảm bình quân hàng năm là 0,1‰.
- Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ) duy trì ở mức 2,1 con đến năm 2020.
- Tỷ số giới tính khi sinh mức 110 trẻ trai/100 trẻ gái vào năm 2020.
- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên dưới 10% vào năm 2020.
- Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đạt 80% vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt 50% vào năm 2020.
- Tỷ lệ thanh niên, các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn được tư vấn và cung cấp kiến thức về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình đạt trên 90% vào năm 2020.
- Tỷ lệ người cao tuổi được tư vấn và cung cấp kiến thức về chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng đạt 80% vào năm 2020.
3. Đối tượng và mức hỗ trợ
a) Đối tượng:
- Cộng tác viên dân số ở các thôn, tổ dân phố.
- Người nghèo, cận nghèo, các đối tượng thuộc diện chính sách, vùng nông thôn, miền núi.
b) Mức hỗ trợ:
- Hỗ trợ cho cộng tác viên dân số các thôn, tổ dân phố: 3.589.200.000 đồng/năm (150.000 đồng/người/tháng x 1.994 cộng tác viên x 12 tháng = 3.589.200.000 đồng).
- Hỗ trợ cho các hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn: 6.206.380.000 đồng/ năm (chi tiết cụ thể trong dự toán kinh phí chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016 - 2020 của UBND tỉnh, mức hỗ trợ cho từng dịch vụ, hoạt động theo quy định về giá dịch vụ y tế do Bộ Y tế ban hành).
4. Kinh phí, thời gian thực hiện:
- Tổng kinh phí khái toán giai đoạn 2016 - 2020: 48.977.900.000 đồng, từ nguồn ngân sách tỉnh.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/12/2020.