Điều 1. Quy định tiêu thức phân công cơ quan Thuế quản lý đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
1. Các tiêu thức phân cấp Cục Thuế quản lý doanh nghiệp
1.1. Tiêu thức phân cấp theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn điều lệ
| STT | TIÊU THỨC | THAM SỐ | | Ghi chú |
||||||
| | | CHỌN | Tỷ lệ vốn/mức vốn | |
| 01 | Doanh nghiệp có v ố n nhà nước | x | 51% | Doanh nghiệp Nhà nước có tỷ lệ vốn Nhà nước >=51% |
| 02 | Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài | x | 0% | Doanh nghiệp có v ố n đ ầ u tư nước ngoài và có tỷ lệ % vốn đầu tư >= <Tỷ lệ vốn> sẽ phân cấp Cục Thuế quản lý. Hệ thống hỗ trợ tính tỷ lệ = (vốn đầu tư/Tổng vốn) x 100% |
| 03 | Doanh nghiệp dự án BOT, BBT, BT | x | 0% | Các doanh nghiệp BOT, BBT, BT sẽ phân cấp cho Cục Thuế quản lý với mọi mức vốn |
| 04 | Doanh nghiệp trong khu công nghiệp | x | | |
| 05 | Doanh nghiệp xuất khẩu thuộc diện hoàn thuế giá trị gia tăng | x | | |
| 06 | Doanh nghiệp hạch toán toàn ngành; Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh liên quan đến nhiều huyện, nhiều tỉnh, thành phố | x | | |
| 07 | Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh thuộc ngành nghề đặc thù, có tính pháp lý cao | x | | |
| 08 | Quy mô vốn điều lệ | x | 50 tỷ | Doanh nghiệp có tổng số vốn điều lệ >= mức vốn sẽ được phân công về C ụ c Thuế quản lý |
1.2. Tiêu thức phân cấp theo ngành nghề kinh doanh
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Chọn |
|||||
| 1 | | Khai thác than cứng và than non | x |
| 2 | B O 510 | Khai thác và thu gom than cứng | x |
| 3 | B O 610 | Khai thác d ầ u thô | x |
| 4 | B O 620 | Khai thác khí đ ố t tự nhiên | x |
| 5 | B O 710 | Khai thác quặng s ắ t | x |
| 6 | B O 721 | Khai thác quặng uranium và quặng thorium | x |
| 7 | Bo722 | Khai thác quặng kim loại khác không chứa s ắ t | x |
| 8 | B O 730 | Khai thác quặng kim loại quí hiếm | x |
| 9 | D3510 | Sản xuất, truyền tải và phân phối điện | x |
| 10 | D3520 | Sản xu ấ t khí đ ố t, phân ph ố i nhiên liệu khí b ằ ng đường ố ng | x |
| 11 | H5011 | Vận tải hành khách ven bi ể n và vi ễ n dương | x |
| 12 | H5012 | Vận tải hàng hóa ven bi ể n và vi ễ n dương | x |
| 13 | K6411 | Hoạt động ngân hàng trung ương | x |
| 14 | K6420 | Hoạt động công ty n ắ m giữ tài sản | x |
| 15 | K6491 | Hoạt động cho thuê tài chính | x |
| 16 | K6511 | Bảo hi ể m nhân th ọ | x |
| 17 | K6512 | Bảo hi ể m phi nhân thọ | x |
| 18 | K6520 | Tái Bảo hi ể m | x |
| 19 | K6530 | Bảo hi ể m xã hội | x |
| 20 | K6611 | Quản l ý thị trường tài chính | x |
| 21 | K6621 | Đánh giá rủi ro và thiệt hại | x |
| 22 | L6810 | Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê | x |
| 23 | M6920 | Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế | x |
| 24 | R9200 | Hoạt động xổ số , cá cược và đánh bạc | x |
| 25 | U 9900 | Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế | x |
2. Chi cục Thuế trực tiếp quản lý các doanh nghiệp còn lại có địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện.
3. Các doanh nghiệp, tổ chức thành lập được cấp mã số doanh nghiệp và phân công Chi cục Thuế quản lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 của Bộ Tài chính, sau đó có hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng và các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng (phát sinh hoàn thuế giá trị gia tăng) theo quy định thì thực hiện phân công Cục Thuế quản lý đối với những nhiệm vụ liên quan đến hoàn thuế theo các quy định của Luật Quản lý thuế về thẩm quyền ra quyết định hoàn thuế.
4. Doanh nghiệp, tổ chức đang hoạt động đã được phân công cơ quan Thuế quản lý (Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý) trước thời điểm Thông tư số 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 có hiệu lực vẫn được giữ nguyên.
Việc phân công cơ quan Thuế quản lý đối với Doanh nghiệp thành lập mới theo hướng dẫn tại Thông tư 127/2015/TT-BTC ngày 21/8/2015 được thực hiện đến 31/12/2016.