Điều 1.
1. Trưởng Phòng thi hành án tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Trưởng Phòng thi hành án cấp tỉnh), ra quyết định thi hành các bản án, quyết định được thi hành sau đây:
a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
b) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành của Đội thi hành án quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nhưng do tính chất phức tạp của việc thi hành án mà Phòng thi hành án cấp tỉnh thấy cần thiết lấy lên để thi hành;
c) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tối cao chuyển giao cho Phòng thi hành án cấp tỉnh;
d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án nơi khác uỷ thác.
2. Trưởng Phòng thi hành án quân khu và cấp tương đương (sau đây gọi tắt là Trưởng Phòng thi hành án quân khu), ra quyết định thi hành các quyết định về tài sản trong bản án hình sự được thi hành sau đây:
a) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toá án quân sự quân khu và tương đương;
b) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự khu vực trên địa bàn của Toà án quân khu và tương đương;
c) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự của Toà án quân sự Trung ương chuyển giao cho Phòng thi hành án quân khu;
d) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự do Phòng thi hành án quân khu khác uỷ thác;
e) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sự uỷ thác.
3. Đội trưởng Đội thi hành án ra quyết định thi hành các bản án, quyết định được thi hành sau đây:
a) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
c) Bản án, quyết định của Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của Toà án nhân dân tối cao do Phòng thi hành án cấp tỉnh uỷ thác cho Đội thi hành án;
d) Bản án, quyết định do Phòng thi hành án, Đội thi hành án nơi khác uỷ thác;
e) Quyết định về tài sản trong bản án hình sự do Phòng thi hành án quân khu uỷ thác.