法律人 LawPlayer logo

資料由法律人 LawPlayer整理提供·Pháp luật Việt Nam / LawPlayer, từ vbpl.vn (Bộ Tư pháp)

sac-lenhHết hiệu lực

Về việc thành lập Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ

Số hiệu
261/SL
Ngày ban hành
28 tháng 3, 1956
Số điều
10
Điều Lời mở đầu

SẮC LỆNH

CHỦ TỊCH PHỦ SỐ 261/SL

HÀ NỘI, NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 1956

CHỦ TỊCH NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Theo sắc lệnh số 138B-SL ngày 18-12-1949 thành lập Ban Thanh tra của Chính phủ;

Theo nghị quyết của Hội đồng Chính phủ sau khi Ban Thường trực Quốc hội thoả thuận,

RA SẮC LỆNH:

Điều 1Để đảm bảo việc chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách và mệnh lệnh của Chính phủ, để giữ gìn pháp luật và bảo hộ tài sản của Nhà nước, nay thành lập Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

Điều 1

Để đảm bảo việc chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách và mệnh lệnh của Chính phủ, để giữ gìn pháp luật và bảo hộ tài sản của Nhà nước, nay thành lập Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

Điều 2Nhiệm vụ của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:

Điều 2

Nhiệm vụ của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:

a) Thanh tra công tác các bộ, các cơ quan hành chính và chuyên môn các cấp, các doanh nghiệp của Nhà nước.

b) Thanh tra việc thực hiện kế hoạch Nhà nước, việc sử dụng, bảo quản tài sản Nhà nước, chống phá hoại, tham ô và lãng phí.

Điều 3Quyền hạn của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:

Điều 3

Quyền hạn của Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ:

a) Ban Thanh tra trung ương có quyền đòi hỏi cán bộ, công nhân viên báo cáo và cung cấp tài liệu, sổ sách cần thiết cho việc thanh tra; có quyền dự các cuộc hội nghị của các Bộ, các cơ quan, các doanh nghiệp Nhà nước khi cần thiết cho việc thanh tra, hoặc được đề nghị triệu tập các cuộc hội nghị cần thiết cho việc thanh tra.

b) Trong trường hợp đặc biệt và khẩn cấp, Ban Thanh tra trung ương có quyền tạm đình chỉ những công tác đương gây hoặc có thể gây thiệt hại lớn cho tài sản của Nhà nước và quyền lợi của nhân dân; tạm thời đình chỉ công tác của những cán bộ, nhân viên phạm lỗi nặng thuộc các ngành chuyên môn cấp khu và uỷ viên Uỷ ban Hành chính cấp tỉnh trở xuống, đồng thời báo ngay cho cơ quan cấp trên để quyết định.

Điều 4Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ gồm có:

Điều 4

Ban Thanh tra trung ương của Chính phủ gồm có:

- Một Tổng Thanh tra

- Hai Tổng Thanh tra phó

- Và một số uỷ viên do sắc lệnh của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà bổ nhiệm.

Điều 5Tổng Thanh tra được hưởng mọi quyền lợi như Bộ trưởng. Tổng Thanh tra phó được hưởng mọi quyền lợi như Thứ trưởng.

Điều 5

Tổng Thanh tra được hưởng mọi quyền lợi như Bộ trưởng. Tổng Thanh tra phó được hưởng mọi quyền lợi như Thứ trưởng.

Điều 6Ban Thanh tra trung ương sẽ cần một số phái viên giúp việc. Số phái viên ấy sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Điều 6

Ban Thanh tra trung ương sẽ cần một số phái viên giúp việc. Số phái viên ấy sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

Điều 7Việc thành lập Ban thanh tra ở các Bộ cần thiết và các khu, thành phố, tỉnh sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ ấy định sau.

Điều 7

Việc thành lập Ban thanh tra ở các Bộ cần thiết và các khu, thành phố, tỉnh sẽ do nghị định của Thủ tướng Chính phủ ấy định sau.

Điều 8Sắc lệnh số 138-B/Sl ngày 18 tháng 12 năm 1946 nay bị bãi bỏ.

Điều 8

Sắc lệnh số 138-B/Sl ngày 18 tháng 12 năm 1946 nay bị bãi bỏ.

Điều 9Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.

Điều 9

Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành sắc lệnh này.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

10 điều

Trích dẫn văn bản này

Về việc thành lập Ban Thanh tra Trung ương của Chính phủ (Công báo Chính phủ). Truy cập qua LawPlayer, https://lawplayer.com/vn/act/vn-vbpl-1066

Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn), Bộ Tư pháp Việt Nam. Official legal texts are excluded from copyright under Article 8 of the Law on Intellectual Property of Vietnam. 再發布須標示來源(Công báo 條款)。

VN-OfficialText-IPLawExempt

本頁資料來源:vbpl.vn (Bộ Tư pháp)·整理提供:法律人 LawPlayer· lawplayer.com